TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7129: 2010
ISO 4048: 2008
DA - PHÉP THỬ HÓA HỌC - XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN
TRONG DICLOMETAN VÀ HÀM LƯỢNG AXÍT BÉO TỰ DO
Leather
- Chemical tests - Determination of matter soluble in dichloromathane and free
fatty acid content
Lời nói đầu
TCVN 7129: 2010 thay thế TCVN 7129:
2002.
TCVN 7129: 2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 4048: 2008.
TCVN 7129: 2010 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DA
- PHÉP THỬ HÓA HỌC
XÁC
ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG DICLOMETAN VÀ HÀM LƯỢNG AXÍT BÉO TỰ DO
Leather
- Chemical tests - Determination of matter soluble in dichloromathane and free
fatty acid content
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định các chất có trong da mà hòa tan được trong diclometan. Phương pháp này
có thể áp dụng cho tất cả các loại da.
Không phải tất cả các chất béo và
các chất tương tự có thể chiết được từ da bằng các dung môi hữu cơ, chúng có
thể hòa tan một phần và liên kết một phần với da. Mặt khác, dung môi có thể hòa
tan những chất không phải là chất béo, ví dụ lưu huỳnh và các chất tẩm, cả hai
chất này đều gây khó khăn cho việc xác định chỉ số axít và chỉ số xà phòng hóa của
chất béo.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp chiết chất béo: 1) chiết bằng thiết bị chiết Soxhlet; và 2) chiết bằng hệ
thống chiết được điều áp.
Khi việc chiết được làm thường
xuyên cùng với việc xác định hàm lượng axít béo tự do có trong da, phương pháp
chiết này là một quy trình phù hợp để xác định axít béo tự do.
Thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật sử
dụng trong phương pháp này cũng phù hợp để chiết bằng dung môi không phải là
diclometan (mặc dù điều kiện nhiệt độ có thể cần thay đổi đối với việc chiết ở
áp suất cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép
thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép
thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa.
ISO 4098, Leather - Chemical
tests - Determination of water-soluble mater, water-soluble inorganic mater and
water-soluble organic mater (Da - Phép thử hóa học - Xác định chất có thể
tan trong nước, chất vô cơ thể tan trong nước và chất hữu cơ có thể tan trong
nước).
ISO 4684, Leather - Chemical
tests - Determination of volatile matter (Da - Phép thử hóa học - Xác định
chất bay hơi).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Chất chiết được (extractable
substances)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Hàm lượng axít béo tự do (free
falty acid content)
Hàm lượng axít béo có trong chất
chiết được khi xác định bằng phương pháp chiết và biểu thị dưới dạng axít
oleic.
4. Nguyên tắc
Da đã chuẩn bị được chiết bằng
diclometan. Làm bày hơi dung môi khỏi chất chiết sau khi sấy khô chất chiết ở
102 oC. Sau đó có thể phân tích chất chiết thu được để xác định hàm
lượng axít béo tự do có trong da.
5. Thuốc thử
Trong khi phân tích, chỉ sử dụng
các thuốc thử có cấp độ phân tích đã biết.
5.1. Xác định các chất hòa tan
được trong diclometan
5.1.1. Diclometan, điểm sôi
từ 38 oC đến 40 oC, vừa mới nhưng cất và đựng trong một
bình sẫm màu, đặt trên canxi ôxít. Diclometan để lâu phải được thử như sau để
phát hiện sự tạo thành của axít clohydric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu dung dịch bạc nitrat vẩn đục,
phải chưng cất lại diclometan và giữ trong một bình sẫm màu đặt trên canxi
ôxít.
CẢNH BÁO - Diclometan có tính
độc và phải có lưu ý khi sử dụng. Phải tuân theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
5.2. Xác định hàm lượng axít béo
tự do có trong da
5.2.1. Dung môi đã pha, một
hỗn hợp tương đương thể tích của ete dietyl và etanol 95 % (phần thể tích),
được trung hòa cùng với natri hydroxit 0,1 mol/l (sử dụng phenolphtalein làm
chất chỉ thị).
Nếu sử dụng các dung môi khác vì
bất kỳ mục đích gì thì dung môi hoặc các dung môi được sử dụng phải ghi trong
báo cáo thử nghiệm.
5.2.2. Natri hydroxit, dung
dịch chuẩn 0,1 mol/l.
5.2.3. Dung dịch chỉ thị
phenolphtalein, 10 g/l được điều chế trong etanol 95 % (phần thể tích).
Trong việc xác định các dung dịch
sẫm màu, để tạo thuận lợi cho việc quan sát điểm cuối của sự chuẩn độ có thể
thay phenolphtalein bằng thymolphtalein hoặc xanh kiềm 6B. Ngoài ra, có thể thêm
1 ml dung dịch xanh metylen 0,1 % vào mỗi 100 ml dung dịch phenolphtalein trước
khi chuẩn độ. Nếu có thể, tốt hơn nên sử dụng phenolphtalein.
CHÚ THÍCH Diclometan đã sử
dụng cho phân tích này có thể thu hồi và sử dụng lại sau khi chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị chiết Soxhiet, bao
gồm một bình chiết có dung tích phù hợp và một bình ngưng, hoặc hệ thống
chiết được điều áp, bao gồm bình chiết có dung tích phù hợp.
6.2. Ống giấy lọc, có kích
thước phù hợp, hoặc phễu lọc bằng thủy tinh phù hợp.
6.3. Tủ sấy, có khả năng duy
trì ở (102 ± 2) oC.
6.4. Cân phân tích, có khả
năng cân chính xác đến 0,1 mg.
6.5. Bình hút ẩm, phù hợp để
làm mát bình chiết.
6.6. Bông thủy tinh hoặc
miếng chèn bằng bông.
Nếu sử dụng miếng chèn bằng bông,
thì miếng chèn này phải được chiết sơ bộ trong diclometan (5.1.1).
7. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu thử
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117
(ISO 2418). Nếu không thể lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) thì chi tiết của
việc lấy mẫu phải ghi trong báo cáo thử nghiệm. Nghiền da theo TCVN 7126 (ISO
4044).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến
hành
8.1. Quy định chung
Sử dụng cân phân tích (6.4) cân
chính xác (10 ± 0,1) g mẫu đã chuẩn bị
ấn đều vào ống giấy lọc hoặc phễu lọc bằng thủy tinh (6.2). Phủ lên da một lớp
mỏng bông thủy tinh hoặc miếng chèn bằng bông (6.6).
Sấy khô bình chiết (xem 6.1) với
bốn hạt thủy tinh trong đó bằng cách gia nhiệt trong 30 min ở (102 ± 2) oC. Cân sau khi làm mát bình
hút ẩm (6.5).
CHÚ THÍCH: Nếu không tiến hành xác
định axít béo tự do, có thể dùng các viên đá bọt thay cho các hạt thủy tinh.
Hai phương pháp chiết chất béo được
mô tả: 1) chiết bằng thiết bị Soxhlet (xem 8.2); và 2) chiết bằng hệ thống
chiết được điều áp (xem 8.3): Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng
thiết bị Soxhlet.
8.2. Chiết bằng thiết bị Soxhlet
8.2.1. Đặt mẫu thử đã chuẩn
bị theo 8.1 vào thiết bị và bắt đầu chiết liên tục với diclometan (xem 8.2.2);
sau ít nhất 30 lần thay đổi dung môi, chưng cất diclometan từ bình có chứa chất
chiết (xem 8.2.3).
Sấy khô chất chiết 4 h trong tủ sấy
(6.3), duy trì ở (102 ± 2) oC
(nếu nhìn thấy có các giọt nước trước khi sấy khô, thêm 1 ml đến 2 ml etanol).
Cân sau khi làm mát trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Diclometan (5.1.1)
cũng có thể hòa tan các chất không béo có trong da, ví dụ như lưu huỳnh. (Có
thể nhận biết sự có mặt của lưu huỳnh bởi chất kết tủa màu vàng có trong bình).
Do lưu huỳnh gây cản trở, có thể tách lưu huỳnh ra theo cách sau:
- Hòa tan chất chiết trong một
lượng dietyl ete nhỏ nhất có thể và lọc qua một miếng chèn bằng bông nhỏ (6.6)
cho vào một bình đã cân trước.
- Sau khi rửa cẩn thận bộ lọc có
miếng chèn bằng bông chứa ete, tách ete từ chất chiết trong bình bằng cách
chưng cất trên thiết bị cách thủy nóng, lúc này không được đun nóng bằng thiết
bị có ngọn lửa hoặc phát lửa.
- Nếu lưu huỳnh lại kết tủa, thì
lặp lại quy trình trên.
- Sau khi đã chưng cất hết dietyl
ete, sấy khô bình và cặn, và cân.
8.2.3. Có thể sử dụng chất
chiết để phân tích, ví dụ để xác định chỉ số axít và chỉ số xà phòng hóa của
chất béo, hoặc để xác định lượng axít béo tự do có trong da.
CHÚ THÍCH: Sau khi đã loại bỏ dung
môi, có thể sử dụng da đã chiết để xác định các chất hòa tan được trong nước
theo ISO 4098.
8.3. Chiết bằng hệ thống được
điều áp
Đặt mẫu thử đã chuẩn bị theo 8.1 ở
trên vào thiết bị chiết, và cho vào một lượng diclometan thích hợp. Mẫu phải
được đun sôi ở 180 oC trong 40 min. Sau đó, chưng cất một lượng vừa
đủ diclometan từ bình có chứa chất chiết để đảm bảo ống chiết không còn dung
môi. Tiếp tục chiết trong 40 min nữa bằng diclometan đã chưng cất bằng cách cho
thấm qua mẫu thử da và thu lại trong bình chiết ở phía dưới. Cuối cùng, chưng cất
lượng diclometan còn lại từ bình có chứa chất chiết (xem 8.2.2 và 8.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại các thao tác sấy khô, làm
mát và cân, nhưng với thời gian sấy khô 1 h, cho đến khi hoặc khối lượng mất đi
tiếp theo không vượt quá 0,01 g, hoặc tổng thời gian sấy khô 8 h (xem 8.2.3).
8.4. Xác định hàm lượng axít béo
tự do
Thêm 40 ml dung môi đã pha (5.2.1)
vào bình có chứa chất chiết đã cân thu được từ 8.2 hoặc 8.3. Thêm 0,5 ml dung
dịch chỉ thị phenolphtalein (5.2.3) vào bình.
Hòa tan hoàn toàn chất chiết bằng
cách quay bình, làm ấm nếu cần. Làm mát và chuẩn độ nhanh dung dịch cùng với
dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l (5.2.2), lắc mạnh trong khi chuẩn độ, cho
đến khi có sự thay đổi màu nhẹ nhưng rõ ràng, bền màu trong 15 s, xác định được
điểm cuối.
9. Biểu thị kết
quả
9.1. Tính toán
Chất chiết được trong diclometan,
biểu thị theo phần trăm khối lượng chất khô, tính bằng công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng
của chất chiết, tính bằng gam;
và

trong đó, w là phần khối
lượng của chất bay hơi (theo ISO 4684), tính bằng phần trăm.
Hàm lượng axít béo tự do, biểu thị
dưới dạng axít oleic, C18H34O2, được biểu thị
theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó
V là thể tích của dung dịch
natri hydroxit 0,1 mol/l được dùng để chuẩn độ, tính bằng mililít;
m0 là khối lượng
của mẫu thử, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Độ lặp lại
Kết của của hai lần xác định lặp
lại được thực hiện bởi cùng một người trong cùng một phòng thí nghiệm phải
không được chênh lệch quá 0,2 % tính trên khối lượng ban đầu của da.
9.3. Độ tái lặp
Kết quả của hai lần xác định được
thực hiện bởi các nhân viên khác nhau trong các phòng thí nghiệm khác nhau trên
cùng một mẫu thử phải không được chênh lệch quá 0,5 %, tính trên khối lượng ban
đầu của da.
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội
dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận biết toàn bộ mẫu;
c) đặc tính của (các) dung môi đã
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) chi tiết của bất kỳ sai lệch nào
so với quy trình hoặc điều kiện thử nghiệm mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
f) chi tiết quy trình chiết đã sử
dụng.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
SO SÁNH TRÊN NĂM MẪU THỬ DA
Thực hiện so sánh trên năm mẫu thử
da để xác định sự khác nhau giữa hệ thống chiết được điều áp và chiết thiết bị
Soxhlet chuẩn.
Các kết quả đưa ra trong Bảng A.1
là giá trị trung bình của ba lần phân tích.
Bảng
A.1 - Số hiệu so sánh trên năm mẫu thử da khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết
bằng thiết bị Soxhlet
Chiết
bằng dung môi trong hệ thống điều áp
Đã
loại bỏ mỡ
%
Sai
lệch chuẩn
Đã
loại bỏ mỡ
%
Sai
lệch chuẩn
Màu vỏ nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
5,3
0,2
Màu be
3,3
0,1
3,2
0,3
Màu xanh nhạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
9,4
0,1
Màu xanh đậm
12,3
0,2
12,0
0,2
Màu đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
9,1
0,2