TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7534:2005
ISO
5402:2002
DA
- PHÉP THỬ CƠ LÝ -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN GẤP BẰNG MÁY UỐN GẤP
Leather - Physical
and mechanical test -
Determination of flex
resistance by flexometer method
Lời nói đầu
TCVN 7534: 2005 hoàn toàn tương đương ISO
5402: 2002.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN
GẤP BẰNG MÁY UỐN GẤP
Leather - Physical
and mechanical test -
Determination of flex
resistance by flexometer method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác
định độ bền uốn của da khi ướt hoặc khô và màng trau chuốt. Tiêu chuẩn này có
thể áp dụng cho tất cả các loại da có độ dày nhỏ hơn 3,0 mm.
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Điều hòa mẫu
thử để xác định tính chất cơ lý.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Mẫu phòng thí
nghiêm - Vị trí và nhận dạng.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được gấp sao cho bề mặt thử gập vào
trong và kẹp một đầu vào kẹp di chuyển được ở phía trên và đầu kia kẹp cố định bên dưới
sao cho mặt thử hướng ra ngoài. Sự di chuyển của kẹp phía trên tạo thành một
nếp gấp dọc theo mẫu thử. Sự phá hủy của mẫu thử được kiểm tra một cách định kỳ
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử, bao gồm các bộ phận được
mô tả từ 4.1.1 đến 4.1.3.
4.1.1. Kẹp trên, bao gồm một cặp tấm
phẳng được chốt lại với nhau như trong hình 1. Một tấm có dạng hình thang ABCD nhưng góc D được
lượn cong với bán kính 2 mm. Tấm này có gờ EF dùng để đỡ mẫu thử đã gấp. Tấm
còn lại có dạng hình EGHCF. Vít K dùng để xiết hai tấm với nhau đồng thời cũng
hoạt động như một chốt giữ mẫu thử khỏi trượt về phía AB hơn là đường thẳng
đứng qua C. Một chốt ở gần cạnh AB và gần như nằm ở giữa A và B
để đảm bảo các tấm phẳng kẹp hiệu quả hơn gần với điểm K. Kẹp trên có thể
chuyển động qua lại nhờ một môtơ, theo trục nằm ngang J dốc xuống phía dưới một
góc 22°30’ ± 0°30’ với tần suất là 100 chu kỳ/phút ± 5 chu kỳ/phút.
4.1.2. Kẹp dưới, cố định và nằm thẳng
phía dưới so với kẹp trên, bao gồm một cặp tấm phẳng để giữ mẫu thử. Kẹp dưới ở
vị trí sao cho khi gờ EF nằm ngang thì khoảng cách giữa gờ EF và cạnh trên của
kẹp dưới là 25,0 mm ± 0,5 mm.
4.1.3. Đồng hồ đo, hiển thị số chu kỳ
chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Kẹp trên
4.2. Dao dập, thành bên trong là
hình chữ nhật có kích thước 70 mm ± 1 mm x 45 mm ± 1 mm, phù hợp với yêu cầu
của TCVN 7115 (ISO 2419).
4.3. Kính lúp, với độ phóng đại từ 4
đến 6 lần.
4.4. Bình hút ẩm, hoặc bình khác được
tạo chân không.
4.5. Bơm chân không, có thể giảm áp suất
trong bình hút ẩm xuống thấp hơn 4 kPa.
4.6. Nước cất hoặc nước khử ion, phù hợp với yêu cầu
về nước loại 3 của TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987).
4.7. Đĩa thủy tinh, đường kính tối thiểu
100 mm và sâu tối thiểu 25 mm.
5. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai mẫu da
nguyên con cho một đợt thì chỉ cần lấy một mẫu thử cho mỗi chiều trên mỗi con
da, tổng số mẫu thử không ít hơn ba mẫu cho mỗi chiều.
5.2. Đối với phép thử khô,
chuẩn bị mẫu phù hợp với TCVN 7115 (ISO 2419) và thử ở điều kiện thường.
5.3. Đối với phép thử ướt
đặt mẫu thử vào đĩa thuỷ tinh (4.7) và cho thêm nước cất hoặc nước khử ion vào
đĩa với chiều sâu tối thiểu 10 mm, đặt đĩa vào bình hút ẩm và giảm áp suất
xuống thấp hơn 4 kPa trong 2 phút. Sau đó đưa về áp suất khí quyển và lặp lại
quá trình giảm áp suất/đưa vể áp suất khí quyển hai lần. Lấy mẫu thử ra và thấm
hết nước còn dư bằng giấy thấm. Tiến hành uốn gấp mẫu ngay khi ướt.
CHÚ THÍCH: Kẹp trên có thể không kẹp được da
dày. Trong trường hợp này, giảm độ dày ở một đầu của mẫu thử với chiều dài tối
đa là 15 mm và kẹp đầu này vào kẹp trên. Tuy nhiên, da có thể quá cứng để thử
theo phương pháp này.
6. Cách tiến hành
6.1. Mở kẹp trên và kẹp
dưới (4.1.1 và 4.1.2) sao cho khe hở giữa các kẹp rộng ít nhất gấp đôi chiều dày
của mẫu thử.
6.2. Chỉnh môtơ cho đến
khi gờ EF của kẹp trên (4.1.1) song song với cạnh trên cửa kẹp cố định bên dưới
như ở hình 2c).
6.3. Gấp đôi mẫu thử theo
chiều rộng của mẫu với bề mặt thử hướng vào trong. Kẹp mẫu đã gấp đôi giống như
hình 2a) sao cho cạnh gấp nằm lên gờ EF và cạnh kia sát với chốt được tạo bởi
vít kẹp.
6.4. Lộn mẫu thử ra ngoài
và kéo xuống phía dưới bao lấy kẹp trên như hình 2b). Gập hai mặt trong của
mẫu vào với nhau và kẹp đầu còn lại vào kẹp dưới như hình 2c) sao cho phần gấp
vào của mẫu thử đứng thẳng và không dùng thêm lực nào khác ngoài lực dùng để
làm phẳng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Mẫu thử trong kẹp trên
b) Mặt ngoài của mẫu thử đã gấp
c) Toàn bộ mẫu thử bị kẹp
Hình 2 - Cách kẹp mẫu thử
6.5. Vận hành máy thử với
số chu kỳ uốn yêu cầu được chọn từ các số liệt kê sau:
Uốn da khô: 500; 1 000; 5 000; 10 000; 20
000; 25 000; 50 000; 100 000: 150 000; 200 000; 250 000 chu kỳ;
Uốn da ướt: 500; 1 000; 2 500; 10 000; 20
000; 25 000; 50 000 chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mẫu thử phải được uốn sao cho
các cạnh không bị phình ra quá mức. Nếu không uốn theo cách này thì phải nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
6.6. Tắt máy thử và lấy
mẫu thử ra. Gấp mẫu thử dọc theo trục chiều dài và kiểm tra bằng mắt trong ánh
sáng tốt và bằng kính lúp (4.3). Ghi lại bất kỳ sự phá hủy nào trong diện tích
đã uốn, không xét đến những phá hủy trong vùng kẹp. Nếu cần thiết cắt chỗ đã
uốn để giúp cho việc nhận dạng cấu trúc da đã mất.
CHÚ THÍCH: Việc cắt phần bị phá hủy của
mẫu thử làm khó khăn cho quá trình thử tiếp theo nên thường cắt sau khi đã tiến
hành kiểm tra xong.
Sự phá huỷ bao gồm:
a) thay đổi sắc màu của màng trau chuốt mà không phá hủy mẫu;
b) nứt hoặc rạn màng trau chuốt với vết
nứt kéo dài ở một lớp hoặc nhiều lớp trau chuối. Nếu có thể thực hiện được, ghi
lại số lượng vết nứt;
c) mất sự kết dính giữa lớp màng trau chuốt với da;
d) mất sự kết dính giữa các lớp của màng
trau chuốt;
e) màng trau chuốt bị lẫn bụi hoặc vón
kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Nếu có yêu cầu lấy mẫu thử ra rồi kẹp lại thì dựa vào các vết
trên mẫu thử do kẹp tạo ra để dễ dàng kẹp mẫu thử vào đúng vị trí ban đầu.
6.8. Khởi động lại máy thử
và tiếp tục thử với số chu kỳ uốn yêu cầu tiếp theo. Lặp lại qui trình kiểm tra
nêu trong 6.6.
6.9. Lặp lại các bước 6.7
và 6.8 nếu có yêu cầu số chu kỳ uốn khác.
CHÚ THÍCH: Số chu kỳ uốn thực tế được lựa
chọn sẽ phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng cuối cùng của da và cách
tiến hành.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) da được thử ướt hay khô;
c) số chu kỳ uốn gấp và sự phá hủy của mẫu
da xấu nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp qui
định trong tiêu chuẩn này;
f) dấu hiệu nhận biết đầy đủ mẫu thử và
bất kỳ sai khác nào so với việc lấy mẫu qui định trong TCVN 7117 (ISO
2418).
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
NGUỒN CUNG CẤP THIẾT BỊ
Ví dụ
về các sản phẩm thương mại phù hợp được đưa ra dưới đây. Thông tin này chỉ nhằm
tạo sự thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn chứ không phải là sự xác nhận của
tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO về các sản phẩm này.
Thiết bị được giới thiệu là máy uốn gấp
được sản xuất bởi:
Giuliani Apparecchi Scientifici, via Centrallo, 68/18, I-
10157 Torino, Italy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SATRA Technology Centre, SATRA House,
Rockingham Road, Kettering, Northamptonshire NN 16 9JH, England;
Muver- Francisco Munoz Irles, Avda
Hispanoamerica 42, E-03610 Petrer (Alicante), Spain.