TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7537 : 2005
DA –
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM
Leather
– Determination of moisture content
Lời nói đầu
TCVN 7537 : 2005 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
DA
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM
Leather
– Determination of moisture content
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng ẩm có trong da. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại
da.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987),
Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
TCVN 7116 : 2002 (ISO 2588 :
1985), Da – Lấy mẫu – Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng.
TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977),
Da – Chuẩn bị mẫu thử hóa.
3. Nguyên tắc
Lấy mẫu da có khối lượng chính xác,
sấy khô đến khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm trong da được tính bằng phần
trăm khối lượng đã mất của da khi sấy khô.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tủ sấy, có khả
năng duy trì nhiệt độ ở 102 0C ±
2 0C.
4.3. Cân phân tích, có độ
chính xác đến 0,001 g.
4.4. Bình hút ẩm
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1. Trong trường hợp không
có bất kỳ sự thỏa thuận nào về việc lấy mẫu giữa các bên liên quan, cần tuân
theo quy định lấy mẫu quy định trong TCVN 7116 : 2002 (ISO 2588 : 1985). Các
mẫu được lấy từ miếng da như quy định trong TCVN 7117 (ISO 2418).
5.2. Chuẩn bị mẫu theo quy
định trong TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977).
6. Cách tiến hành
Cân 3 g mẫu da với độ chính xác đến
0,01 g cho vào bình cân (4.1) đã biết trước khối lượng.
Sấy khô mẫu trong khoảng thời gian
từ 12 giờ đến 16 giờ trong tủ sấy (4.2) ở nhiệt độ 102 0C ± 2 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quá trình sấy khô, làm
nguội và cân cho đến khi kết quả hai lần cân liên tiếp không lệch nhau quá
0,003 g. Kết quả thu được là kết quả của lần cân cuối cùng.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính toán kết quả
Hàm lượng ẩm trong da, W được
tính theo phần trăm khối lượng bằng công thức sau:

Trong đó:
m0 là khối lượng mẫu da
ban đầu trước khi sấy, tính bằng gam;
m1 là khối lượng mẫu da
khi sấy, tính bằng gam.
7.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Độ tái lập
Kết quả của hai lần xác định thực
hiện bởi các nhân viên khác nhau, ở các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng
loại mẫu thử không được khác nhau quá 0,5 %, tính trên khối lượng ban đầu của
mẫu thử.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;
c) các kết quả thu được tính đến
một chữ số thập phân;
d) các chi tiết đặc biệt có thể tác
động đến kết quả.