TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7121 : 2007
ISO 3376 : 2002
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ
GIÃN DÀI
Leather
- Physical and mechanical tests - Determination of tensile strength and
percentage extension
Lời nói đầu
TCVN 7121 : 2007 thay thế TCVN 7121
: 2002.
TCVN 7121 : 2007 hoàn toàn tương
đương ISO 3376 : 2002.
TCVN 7121 : 2007 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DA
- PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI
Leather
- Physical and mechanical tests - Determination of tensile strength and
percentage extension
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định độ bền kéo, độ giãn dài tại một lực qui định và độ giãn dài tại thời
điểm mẫu bị đứt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419:2006),
Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử.
TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418:2002),
Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589:2002),
Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được kéo dài với tốc độ qui
định đến khi lực đạt đến giá trị đã xác định trước hoặc cho đến khi mẫu bị đứt.
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Máy thử kéo, có:
- khoảng tác dụng lực phù hợp với
mẫu thử trong phép thử;
- thiết bị ghi giá trị lực như qui
định trong loại 2 của ISO 7500-1;
- có tốc độ tách rời đồng nhất của
các ngàm kẹp là 100 mm /phút ± 20 mm/phút;
- các ngàm kẹp, có chiều dài tối
thiểu là 45 mm theo hướng tác dụng của lực, được thiết kế sao cho có thể kẹp
mẫu cố định bằng cơ học hoặc khí lực học. Kết cấu và thiết kế bề mặt bên trong
của các kẹp phải sao cho để có thể đạt được lực tối đa tác dụng lên mẫu thử mà
không làm trượt cả hai bên ngàm kẹp vượt quá 1 % so với vị trí kẹp ban đầu.
4.2. Thiết bị xác định độ giãn
của mẫu thử, bằng cách xác định sự tách rời của các ngàm kẹp hoặc sử dụng
các cảm biến để xác định sự tách rời của hai điểm được đánh dấu cố định trên
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Dao dập, như qui định
trong TCVN 7115:2007 (ISO 2419:2006) có thể cắt được mẫu thử như chỉ ra ở hình
1 với các kích thước đưa ra trong bảng 1.

Hình
1 - Hình dạng của mẫu thử
Bảng
1 - Kích thước của mẫu thử
Tất cả
các kích thước tính bằng milimét
Kích thước
l
l1
l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1
R
Loại chuẩn
110
50
30
10
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
100
45
20
40
10
4.5. Thước cặp (Vernier
calipers), chính xác đến 0,1 mm.
5. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
5.1. Mẫu phù hợp với TCVN
7117 : 2007 (ISO 2418:2002)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu thử nhiều
hơn hai con da to hoặc da nhỏ trong một lô, thì chỉ lấy duy nhất một mẫu theo
mỗi hướng từ mỗi con da to hoặc da nhỏ để tổng số mẫu thử không nhỏ hơn ba mẫu
đối với mỗi hướng.
5.3. Điều hòa mẫu thử phù
hợp với TCVN 7115:2007 (ISO 2419:2006).
6. Cách tiến
hành
6.1. Xác định các kích thước
6.1.1. Dùng thước cặp (4.5)
để đo chiều rộng của mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mm tại ba vị trí trên mặt
cật và tại ba vị trí trên mặt váng. Trong mỗi nhóm ba số đo, lấy một giá trị
tại trung điểm E (như trong hình 1) và hai giá trị khác tại các vị trí ở khoảng
giữa E và các đường AB, CD. Lấy trung bình số học của sáu giá trị đo làm chiều
rộng, w của miếng mẫu.
CHÚ THÍCH: Đối với da mềm, chiều
rộng của miếng mẫu có thể lấy là chiều rộng của dao dập.
6.1.2. Đo độ dày của mỗi
miếng mẫu theo TCVN 7118:2007 (ISO 2589:2002). Tiến hành đo tại ba vị trí; duy
nhất tại điểm E và tại vị trí gần giữa E với các đường AB, CD. Lấy trung bình
số học của ba giá trị đo này làm độ dày, t của mẫu thử.
6.2. Xác định độ bền kéo
6.2.1. Đặt các ngàm kẹp của
máy thử kéo (4.1) cách nhau 50 mm nếu sử dụng mẫu thử chuẩn hoặc 100 mm nếu sử
dụng mẫu thử lớn hơn. Kẹp chặt mẫu thử trong ngàm kẹp sao cho các mép kẹp nằm
dọc theo các đường AB và CD. Khi kẹp chặt mẫu phải chắc chắn rằng mặt cật của
mẫu nằm trên một mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Xác định độ giãn dài tại
các giá trị lực qui định
6.3.1. Kẹp chặt miếng mẫu
giữa các ngàm kẹp của máy như mô tả ở 6.2.1. Đo khoảng cách giữa các ngàm kẹp
với độ chính xác 0,5 mm và ghi lại khoảng cách này, L0, lấy
làm độ dài ban đầu của miếng mẫu thử.
6.3.2. Khởi động máy. Nếu
không có máy tự động vẽ đường cong lực/độ kéo giãn với độ chính xác cần thiết
(xem 4.2), cần tuân thủ khoảng cách giữa các ngàm kẹp hoặc các cảm biến khi lực
tăng.
6.3.3. Ghi khoảng cách giữa
các ngàm kẹp hoặc các cảm biến tại thời điểm khi lực đạt tới giá trị qui định.
Lấy khoảng cách này làm độ dài, L1 của miếng mẫu tại giá trị
lực trên. Không dừng máy nếu có yêu cầu lấy các kết quả từ các qui trình mô tả
trong 6.2 hoặc 6.4.
6.4. Xác định độ giãn dài tại
thời điểm đứt mẫu
6.4.1. Tiến hành các bước
như mô tả trong 6.3.1
6.4.2. Chạy máy thử độ bền
kéo đến khi miếng mẫu thử bị đứt.
6.4.3. Ghi lại khoảng cách
giữa các ngàm kẹp hoặc các cảm biến tại thời điểm xảy ra đứt mẫu. Lấy khoảng
cách này làm độ dài, L2 của mẫu tại thời điểm đứt mẫu.
6.5. Sự trượt mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Biểu thị kết
quả
7.1. Độ bền kéo
Độ bền kéo, Tn,
tính bằng Niutơn trên milimét vuông được tính theo công thức sau:
Tn
= 
trong đó:
F là lực lớn nhất ghi được,
tính bằng Niutơn;
w là chiều rộng trung bình của mẫu
thử, tính bằng milimét;
t là chiều dày trung bình
của mẫu thử, tính bằng milimét.
7.2. Độ giãn dài tại giá trị lực
qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El
=
x 100
trong đó:
L1 là khoảng cách
giữa các kẹp hoặc các cảm biến tại lực qui định;
L2 là khoảng cách
ban đầu giữa các kẹp hoặc các cảm biến.
7.3. Độ giãn dài tại thời điểm
đứt mẫu
Độ giãn dài tại thời điểm đứt mẫu, Eb,
được tính theo công thức sau:
Eb
=
x 100
trong đó:
L2 là khoảng cách
giữa các kẹp hoặc các cảm biến tại thời điểm đứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) giá trị độ bền kéo trung bình, Tn,
tính bằng Niutơn trên milimét vuông;
c) giá trị trung bình của độ giãn
dài tại giá trị lực qui định, El:
d) giá trị trung bình của độ giãn
dài tại thời điểm đứt mẫu, Eb;
e) các chi tiết về mẫu thử;
f) môi trường chuẩn sử dụng để ổn
định và thử như trong TCVN 7115: 2007 (ISO 2419: 2006) (nghĩa là 20 0C/65
% độ ẩm tương đối, hoặc 23 0C/50 % độ ẩm tương đối);