TCVN
7254:2003
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ
Tobacco
and tobacco products -
Determination
of total phosphorus content
Lời nói đầu
TCVN 7254:2003 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC
LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong thuốc lá và sản phẩm
thuốc lá.
2. Nguyên tắc
Các hợp chất phospho
của thuốc lá được chuyển thành dạng octophosphat, hàm lượng octophosphat trong dung
dịch mẫu được xác định bằng phương pháp đo quang phổ của phức chất màu vàng tạo
thành giữa octophosphat và vanadomolypdat.1
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,1 mg.
3.2. Bình phân hủy mẫu,
dung
tích 250 ml.
3.3. Bình định mức, dung tích 50 ml, 500
ml và 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Rây, có kích thước lỗ ≤
0,5 mm.
3.6. Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 40oC.
3.7. Bộ phân hủy mẫu, có thể điều chỉnh
nhiệt độ lên tới 200oC.
3.8. Máy nghiền mẫu.
3.9. Pipet.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử
đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và sử dụng nước
cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Nước cất không
chứa phospho, có
độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/cm, pH 5,6 - 7,0.
4.2. Dung dịch
vanadomolypdat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,25 g
amonivanadat (NH4VO3) trong 500 ml dung dịch axit nitric
1N (4.3).
Trộn 2 dung dịch trên
với thể tích bằng nhau trước khi sử dụng.
4.3. Dung dịch axit
nitric (HNO3) 1 N.
4.4. Dung dịch axit
nitric (HNO3) 2 N.
4.5. Dung
dịch phospho tiêu chuẩn 25 ppm.
Hòa tan
0,44 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) (4.8) trong nước
cất đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch, dung dịch này có
nồng độ 100 ppm, pha loãng 4 lần để dung dịch có nồng độ 25 ppm, các dung dịch
này được dùng để lập dãy dung dịch tiêu chuẩn.
4.6. Dung
dịch axit pecloric (HClO4) 70 %.
4.7. Dung
dịch axit clohydric (HCl) đậm đặc 37 %.
4.8. Dung
dịch kali dihydro phosphat (KH2PO4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cách
tiến hành
5.1. Chuẩn
bị mẫu thử
Sấy mẫu ở
nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40oC đến khô rồi nghiền nhỏ, cho qua rây
có kích thước lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mm (3.5). Mẫu được bảo quản trong lọ tối
màu.
5.2. Phân
hủy mẫu: Cân chính xác 0,2 gam mẫu bột thuốc lá đã được chuẩn bị ở 5.1 cho vào
bình phân hủy mẫu (3.2), thêm 5 ml hỗn hợp của hai axit HNO3 1 N (4.3)
và HClO4 70 % (4.6) theo tỷ lệ 2:1. Tiến hành phân hủy mẫu ban đầu ở 50oC
trong 2 giờ (hoặc ngâm mẫu qua đêm ở nhiệt độ phòng). Tiếp tục phân hủy ở nhiệt
độ 150oC trong 1 giờ, tăng nhiệt độ lên 200oC và giữ ở
nhiệt độ này cho đến khi mẫu chuyển sang màu trắng hoặc hơi vàng. Để nguội, cho
thêm 1 ml HCl đậm đặc (4.7) và tiếp tục phân hủy ở 200oC trong 30
phút. Để nguội, chuyển qua bình định mức 50 ml rồi pha loãng đến vạch mức bằng
HCl 1 % (4.9).
5.3. Chuẩn
bị dãy tiêu chuẩn
Sử dụng bình
định mức 50 ml, cho lần lượt vào các bình theo thứ tự số ml dung dịch phospho
tiêu chuẩn 25 ppm theo bảng sau:
TT
Số
ml dung dịch phospho tiêu chuẩn 25 ppm/bình
Nồng
độ phospho tiêu chuẩn
(0 ppm - 15 ppm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
0
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
0
2,5
5,0
7,5
10,0
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào mỗi bình 10
ml dung dịch HNO3 2N
(4.4) và thêm nước cất đến 40 ml. Thêm 5 ml dung dịch vanadomolypdat (4.2) và
thêm nước cất đến vạch mức 50 ml, lắc đều.
Để yên 20 phút, rồi
đo trên máy đo quang phổ tại bước sóng 420 nm.
Dựng đường chuẩn (hoặc
phương trình) biểu diễn tương quan giữa độ hấp thụ thu được và nồng độ dung dịch
tiêu chuẩn.
5.4. Đo mẫu
Dùng pipet lấy 5 ml
dung dịch đã chuẩn bị ở 5.2 cho vào bình định mức 50 ml, lắc đều. Để yên 20
phút, đo trên máy đo quang phổ tại bước sóng 420 nm.
Xác định nồng độ
octophosphat trong dung dịch mẫu dựa vào đường chuẩn và giá trị đo được trên
máy, từ đó suy ra khối lượng phospho (mg) có trong dung dịch.
6. Tính toán và biểu
thị kết quả
Hàm lượng phospho, c,
trong mẫu khô tuyệt đối được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu
phân hủy, tính bằng gam;
V là tổng thể tích dung
dịch mẫu thử, tính bằng mililit;
v’ là thể tích dung dịch
dùng để xác định, tính bằng mililit;
a là khối lượng phospho
có trong dung dịch trích, tính bằng miligam;
k là hệ số chuyển đổi
về khô kiệt, (k =
; w là độ ẩm).
Chú thích:
1) Phương pháp
vanadomolypdat có độ nhạy thấp, thích hợp cho những mẫu có hàm lượng phospho
cao, dung dịch đo có nồng độ phospho lớn hơn 5 ppm.
2) Nhiệt độ và nồng độ
axit của dung dịch đo ảnh hưởng đến khả năng tạo màu. Do đó cần lưu ý:
- Nhiệt độ khi đo
dung dịch dãy tiêu chuẩn và các dung dịch mẫu không được chênh lệch nhau quá 10oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Những mẫu có hàm lượng
phospho thấp có thể sử dụng phương pháp tạo mẫu xanh molypden do phản ứng của
phosphat với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có màu xanh khi bị khử.
Hàm lượng phospho có
trong thuốc lá được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng hoặc ppm.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải nêu rõ hàm lượng phospho thu được và phương pháp đã sử dụng, cùng với tất
cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa
chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Phương pháp xác định phospho tổng số
bằng tạo mầu xanh molypden
A.1. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Bình định mức,
dung
tích 50 ml, 1 000 ml.
A.1.3. Máy đo UV/VIS.
A.1.4. Buret.
A.1.5. Pipet.
A.1.6. Giấy quì congo
đỏ.
A.1.7. Bình phân hủy.
A.1.8. Nồi cách thủy.
A.2. Thuốc thử, hỗn
hợp khử và tạo mầu
Chỉ sử dụng thuốc thử
đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và sử dụng nước
cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 12,5 g amoni
molypdat (NH4)6Mo7O24.4H2O
trong 200 ml nước cất đã đun nóng đến 60oC. Để nguội và lọc nếu đục
(dung dịch a).
Hòa tan từ từ 140 ml H2SO4 đặc (d = 1,84)
vào 500 ml nước cất để nguội (dung dịch b).
Rót từ từ dung dịch b
vào dung dịch a đựng vào bình định mức 1 000 ml rồi thêm nước cất
cho đến vạch, lắc đều, đựng trong lọ tối mầu, thu được dung dịch 1.
A.2.2. Dung dịch kali
antimoantartrat 0,06% m/V (khối lượng/thể tích) trong nước (dung dịch 2).
A.2.3. Dung dịch axit
ascorbic 1% m/V (khối lượng/thể tích) trong nước (dung dịch 3), pha dùng trong
ngày.
A.2.4. Hỗn hợp của 3 dung dịch
1, 2, 3 theo tỷ lệ 2:1:1 (V/V) có được hỗn hợp khử và tạo mầu.
A.3. Chuẩn bị dãy
tiêu chuẩn
Sử dụng các bình định
mức 50 ml (A.1.2), lần lượt cho vào các bình theo thứ tự số ml dung dịch
phospho tiêu chuẩn 10 ppm như bảng sau:
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ phospho tiêu chuẩn
(0 ppm - 1 ppm)
1
2
3
4
5
6
7
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
0,00
0,10
0,20
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
1,00
Thêm vào mỗi bình
khoảng 30 ml nước.
Thêm 3 ml amoni
molypdat và 1 ml axit ascorbic 1%, lắc đều dung dịch và đun sôi trong nồi cách thủy
15 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch rồi đo mầu
trên máy UV/VIS tại bước sóng λ = 825 nm.
Dựng đường chuẩn
(hoặc phương trình) biểu diễn sự tương quan giữa độ hấp thụ thu được và nồng độ
dung dịch tiêu chuẩn.
A.4. Cách tiến hành
Lấy chính xác 2 ml
các dung dịch mẫu cần xác định cho vào bình định mức 50 ml. Thêm khoảng 30 ml nước
và nhỏ 2 giọt chỉ thị α- dinitrophenol hoặc giấy congo đỏ.
Trung hòa axit dư
bằng NH4OH 10 % (từng giọt) cho đến khi dung dịch chuyển mầu vàng, sau
đó axit hóa bằng vài giọt H2SO4 10 % cho hết mầu
vàng.
Thêm 3 ml amoni
molypdat và 1 ml axit ascorbic 1%, lắc đều dung dịch và đun sôi trong nồi cách thủy
15 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch rồi đo màu
trên máy UV/VIS tại bước sóng 825 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn biểu
thị sự tương quan giữa độ hấp thụ thu được với nồng độ phospho trong các bình
chuẩn. Dựa vào đường chuẩn (hoặc phương trình) và độ hấp thụ thu được của các
dung dịch mẫu suy ra nồng độ phospho trong dung dịch mẫu, rồi tính hàm lượng
phospho có trong mẫu.
1
Có thể sử dụng phương pháp xác định phospho tổng số quy định trong phụ lục A.