TCVN
7255:2003
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG KALI TỔNG SỐ
Tobacco
and tobacco products -
Determination
of total potassium content
Lời nói đầu
TCVN 7255:2003 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC
LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và sản phẩm
thuốc lá.
2. Nguyên tắc
Xác định hàm lượng
kali trong dung dịch mẫu bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
3.2. Lò nung, có thể duy trì nhiệt
độ ở 500oC.
3.3. Cốc thủy tinh
chịu nhiệt, dung
tích 25 ml, 50 ml và 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bình định mức, dung tích 50 ml và 1
000 ml.
3.6. Máy đo quang phổ
ngọn lửa.
3.7. Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ từ 40oC ÷ 110oC.
3.8. Máy nghiền mẫu. có kích thước lỗ
nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.
3.9. Chén nung có
nắp, dung
tích 25 ml.
3.10. Nồi cách thủy.
3.11. Giấy lọc nhanh.
3.12. Mặt kính đồng
hồ.
3.13. Rây, có kích thước lỗ sàng
≤ 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử
đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hai
lần hoặc nước đã loại ion.
4.1. Nước cất, có độ dẫn điện nhỏ
hơn 2 µS/cm, pH 5,6 - 7,0.
4.2. Dung dịch kali
(K+) tiêu chuẩn, 1 000 ppm.
Cân 1,9067 g KCl tinh
khiết đã sấy khô ở nhiệt độ 110oC cho vào bình định mức 1 000 ml (3.5), hòa tan
trong nước cất hai lần rồi thêm nước (4.1) đến vạch. Dung dịch này có nồng độ 1
000 ppm, pha loãng tiếp 10 lần để có được dung dịch nồng độ 100 ppm. Sử dụng dung
dịch này để chuẩn bị các dãy dung dịch kali.
4.3. Dung dịch axit
clohydric (HCl) 1 N.
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị dãy
dung dịch tiêu chuẩn
Dãy dung dịch kali: Cho lần lượt vào các bình
định mức 50 ml theo thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn 100 ppm ở bảng dưới
đây và thêm nước cho đến vạch.
Số
ml dung dịch kali tiêu chuẩn (100 ppm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
2,5
5
5,0
10
10,0
20
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
40
25,0
50
5.2. Chuẩn bị mẫu: Sấy mẫu ở nhiệt độ
nhỏ hơn hoặc bằng 40oC đến khô rồi nghiền
nhỏ, cho qua rây có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm (3.13). Mẫu sau khi nghiền được bảo quản
trong lọ tối màu. Cân 1,00 gam mẫu thuốc lá đã được chuẩn bị (cân chính
xác đến 0,1 mg) cho vào chén nung có nắp (3.9). Tiến hành tro hóa sơ bộ trên
bếp điện, tránh để ngọn lửa cháy bùng, sau đó cho vào lò nung ở nhiệt độ 500oC
trong khoảng 3 giờ cho đến khi mẫu chuyển sang màu trắng xám. Để nguội, chuyển
tro sang cốc thủy tinh chịu nhiệt 100 ml (3.3) có chứa 10 ml dung dịch HCl 1N
(4.3), tráng sạch chén nung bằng nước (4.1) và đun cốc trên nồi cách thủy khoảng
30 phút (đậy bằng mặt kính đồng hồ). Lọc qua giấy lọc, thu dịch lọc vào bình
định mức 50 ml. Rửa giấy lọc 3 lần đến 4 lần, mỗi lần khoảng 10 ml nước nóng, sau
khi nguội thêm nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều.
5.3. Đo dung dịch
tiêu chuẩn và dung dịch mẫu thử
5.3.1. Đo dung dịch
kali tiêu chuẩn: Đo
độ hấp thụ của các dung dịch tiêu chuẩn trên máy đo quang phổ ngọn lửa tại bước
sóng 768 nm (hoặc kính lọc tương ứng). Lập đường chuẩn biểu thị sự tương quan
giữa nồng độ của các dung dịch với độ hấp thụ tương ứng thu được.
5.3.2. Đo các dung dịch
mẫu thử: Đo
độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thử ở cùng điều kiện đồng nhất với điều kiện
đo dung dịch tiêu chuẩn. Trong quá trình đo mẫu phải thường xuyên kiểm tra phép
đo bằng các dung dịch tiêu chuẩn, khoảng 20 lần đo thì kiểm tra một lần.
5.3.3. Xác định nồng
độ dung dịch mẫu: Dựa
vào đường chuẩn của dung dịch tiêu chuẩn và độ hấp thụ của các mẫu thử đo được,
xác định nồng độ dung dịch trong mẫu (ppm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng kali, c,
trong mẫu khô tuyệt đối được tính theo công thức sau:

trong đó
m là khối lượng mẫu
phân huỷ, tính bằng gram;
V là thể tích của dung
dịch mẫu, tính bằng mililit;
a là nồng độ của dung
dịch mẫu thử (5.3.3);
k là hệ số chuyển đổi
về khô kiệt (k =
, w là độ ẩm);
Hàm lượng kali được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
7. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66