TCVN
6937:2008
ISO
6565:2002
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - TRỞ LỰC CỦA
ĐIẾU THUỐC VÀ ĐỘ GIẢM ÁP CỦA CÂY ĐẦU LỌC - CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN VÀ PHÉP ĐO
Tobacco
and tobacco products -
Draw
resistance of cigarettes and pressure drop of filter rods - Standard conditions
and measurement
Lời nói đầu
TCVN 6937:2008 thay
thế TCVN 6937:2001;
TCVN 6937:2008 hoàn
toàn tương đương với ISO 6565:2002;
TCVN 6937:2008 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC
LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - TRỞ LỰC CỦA ĐIẾU THUỐC VÀ ĐỘ GIẢM ÁP CỦA CÂY ĐẦU LỌC
- CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN VÀ PHÉP ĐO
Tobacco
and tobacco products - Draw resistance of cigarettes and
pressure drop of filter rods - Standard conditions and measurement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả
phương pháp đo trở lực của điếu thuốc lá và độ giảm áp của cây đầu lọc và quy định
các điều kiện chuẩn có thể để áp dụng cho các phép đo như vậy.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho thuốc lá điếu, cây đầu lọc và các sản phẩm thuốc lá có dạng hình trụ giống
với thuốc lá điếu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi.
TCVN 5078 (ISO 3402),
Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
ISO 10185, Tobacco
and tobacco products - Vocabulary (Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 10185 và các thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
3.1. Độ giảm áp (pressure drop)
Chênh lệch áp lực
tĩnh giữa hai đầu của mẫu thử khi:
- phần mẫu thử được
chèn sâu trong thiết bị đo sao cho dòng không khí có thể đi qua màng giấy (hoặc
giấy bọc đầu lọc), hoặc
- mạch đo bằng khí
nén,
Khi dòng khí đi qua dưới
các điều kiện không đổi, ở đó dòng thể tích đo được ở đầu ra là 17,5 ml/s dưới
các điều kiện chuẩn như đã định nghĩa trong TCVN 5078 (ISO 3402).
3.2. Trở lực của điếu
thuốc (draw
resistance)
Áp suất không đạt được
ở đầu hút dưới các điều kiện thử nghiệm [xem TCVN 5078 (ISO 3402)], để duy trì
tốc độ thể tích 17,5 ml/s tại đầu hút, khi thuốc lá điếu ngập sâu 9 mm trong
thiết bị đo, như đã định nghĩa trong TCVN 7096 (ISO 3308).
CHÚ THÍCH 1 Hệ thống
thông gió và cây đầu lọc được để nơi thoáng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mm WG = 9,806 7 Pa.
CHÚ THÍCH 3 Trở lực
của điếu thuốc cũng có thể được đánh giá khi điếu thuốc được hút bởi người tiêu
dùng/ hội đồng thẩm định. Có trường hợp, trở lực của điếu thuốc không đo được
do các điều kiện của việc xác định không thoả mãn.
3.3. Đầu đốt (input end)
Đầu cuối của phần mẫu
thử dùng để châm lửa trong trường hợp đối với thuốc lá điếu.
3.4. Đầu hút (output end)
Đầu ngược với đầu
đốt.
3.5. Hướng chuẩn của
dòng khí (standard
direction of flow)
Hướng từ đầu đốt đến
đầu hút.
CHÚ THÍCH Trong trường
hợp cây đầu lọc, đầu đốt và đầu hút được xác định bằng hướng của dòng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Các điều kiện
thử nghiệm thông thường đối với thuốc lá điếu và cây đầu lọc
4.1.1. Yêu cầu chung
Các điều kiện thử
nghiệm phải không đổi và tuân thủ theo các điều kiện mà ở đó việc hiệu chuẩn đã
được thực hiện (xem điều 5).
4.1.2. Dòng khí
Dòng khí phải bắt đầu
từ đầu đốt đi theo hướng chuẩn của dòng khí (xem 3.5).
4.1.3. Vị trí
Vị trí của mẫu thử có
thể nằm ngang hoặc thẳng đứng, nhưng các sản phẩm chứa vật liệu nhồi không chặt
thì phải được đặt theo phương thẳng đứng.
4.2. Các điều kiện cụ
thể đối với thuốc lá điếu: Chèn mẫu thử
Đầu hút của mẫu thử
phải được chèn sâu vào thiết bị đo ngập đến 9 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Các điều kiện cụ
thể đối với cây đầu lọc: Bọc kín
Phần mẫu thử phải được
chèn sâu vào thiết bị đo sao cho không khí không thể lọt qua phần giấy bọc đầu
lọc.
5. Hiệu chuẩn thiết
bị
Thiết bị phải được
hiệu chuẩn trước khi thử nghiệm bình thường bằng cách sử dụng các bộ chuẩn
chuyển đổi. Việc này phải được thực hiện ít nhất một lần một ngày. Việc hiệu
chuẩn được phải được tiến hành theo Phụ lục A. Phải hiệu chuẩn lại thiết bị nếu
các điều kiện môi trường thay đổi như nhiệt độ vượt quá 2oC và/hoặc độ ẩm tương
đối vượt quá 5 %.
Mỗi lần hiệu chuẩn
thiết bị phải được ghi lại để đối chứng với lần sau.
6. Cách tiến hành
6.1. Điều kiện thông
thường đối với thiết bị chân không và thiết bị áp lực
Cho phần mẫu thử
(bằng tay hoặc tự động) vào thiết bị đo. Đọc và ghi lại giá trị trở lực hoặc độ
giảm áp.
6.2. Điều kiện cụ thể
đối với thiết bị chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thực tế cho thấy thời
gian để số đọc ổn định thường 4 s đến 6 s là đủ.
6.3. Điều kiện cụ thể
đối với thiết bị áp lực (chỉ đối với cây đầu lọc)
Xác định thời gian ổn
định phụ thuộc vào trở lực của phần mẫu thử và loại thiết bị. Việc đọc độ giảm
áp phải được ghi lại ở thời điểm không đổi sau khi đưa mẫu thử vào.
CHÚ THÍCH Đối với các điều kiện
cụ thể được mô tả trong 6.2 và 6.3, thực tế cho thấy rằng đối với độ trở lực
hoặc độ giảm áp thấp, nghĩa là dưới 2 000 Pa (hoặc khoảng 200 mmH2O),
thì thời gian ổn định từ 2 s đến 3 s là đủ, còn đối với các độ trở lực hoặc các
độ giảm áp cao hơn, nghĩa là trên 4 000 Pa (hoặc khoảng 400 mmH2O)
thì thời gian ổn định cần từ 4 s đến 6 s.
Thời gian ổn định
phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
7. Biểu thị kết quả
Việc biểu thị các kết
quả phòng thử nghiệm phụ thuộc vào mục đích mà các dữ liệu yêu cầu và độ chụm
của phòng thử nghiệm.
Biểu thị các kết quả
như sau:
- trở lực hoặc độ
giảm áp trung bình: tính bằng pascal, chính xác đến 10 Pa (tính bằng mmH2O,
chính xác đến 1 mmH2O);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Độ chụm
8.1. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép
thử nghiệm liên phòng về độ chụm của phương pháp được tổng kết trong Phụ lục C.
Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã
nêu.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng
một người phân tích sử dụng cùng thiết bị, tiến hành trong một khoảng thời gian
ngắn không quá 5% các trường hợp lớn hơn các giá trị được đưa ra trong Bảng 1
đối với thuốc lá điếu và trong Bảng 2 đối với cây đầu lọc.
Bảng
1 - Thuốc
lá điếu
Giới
hạn lặp lại, r
Pa
mmH2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
=
2,3
Bảng
2 - Cây
đầu lọc
Giới
hạn lặp lại, r
Pa
mmH2O
r
= 0,007
x m
r
= 0,007
x m
CHÚ THÍCH m là giá trị trung
bình của độ giảm áp tính bằng pascal (Pa) (hoặc tính bằng mmH2O).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp,
thực hiện trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác
nhau, do các người phân tích khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 3 đối với thuốc lá
điếu và trong Bảng 4 đối với cây đầu lọc.
Bảng
3 - Thuốc
lá điếu
Giới
hạn tái lập, R
Pa
mmH2O
R
=
57
R
=
5,7
Bảng
4 - Cây
đầu lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
mmH2O
R
=
0,023 x m
R
=
0,023 x m
Chú thích m là giá trị trung
bình của độ giảm áp tính bằng pascal (Pa) (hoặc tính bằng mmH2O).
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ghi rõ phương pháp đã sử dụng và các kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm
cũng phải đề cập mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này
hoặc tùy ý lựa chọn, cũng như bất kỳ tình huống nào có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
Báo cáo thử nghiệm
cũng phải bao gồm mọi chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm
phải đề cập đến các thông tin, cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày lấy mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- loại thiết bị đã sử
dụng và nêu thời gian ổn định cho số đọc, nếu có thể;
- tổng số phần mẫu
thử đã thử nghiệm;
- nhiệt độ phòng
trong quá trình thử nghiệm tính bằng độ C (oC);
- độ ẩm tương đối
trong quá trình thử nghiệm tính bằng phần trăm (%).
Phụ lục A
(quy định)
Hiệu chuẩn thiết bị
đo trở lực hoặc độ giảm áp sử dụng các bộ chuẩn chuyển đổi giảm áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện hiệu chuẩn
thiết bị và vận hành thử nghiệm các thiết bị đo trở lực của điếu thuốc hoặc độ
giảm áp của cây đầu lọc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Để thu được độ chính
xác tốt nhất, hiệu chuẩn thiết bị càng gần với độ lệch thực của nó càng tốt
hoặc ở điểm tối đa của dải các giá trị của sản phẩm cần thử nghiệm.
Để kiểm tra sự hở khí
có thể xuất hiện trong quá trình hiệu chuẩn và/hoặc độ tuyến tính của hệ thống đo,
phải sử dụng ít nhất một giá trị chuẩn giảm áp trung gian để thu được giá trị
giữa thang đo.
Ngoài giá trị trung
gian, việc kiểm tra hiệu chuẩn có thể thực hiện bằng chuẩn giảm áp có giá trị
giảm áp danh định gần với trở lực hoặc độ giảm áp của phần mẫu thử cần đo.
A.2. Cách tiến hành
Trước khi sử dụng, đưa
nhiệt độ của bộ chuẩn chuyển đổi cân bằng với nhiệt độ của không khí môi trường.
Đặt bộ chuẩn chuyển đổi vào đầu đo theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Khi số đọc đã
ổn định, tiếp tục quy trình hiệu chuẩn như sau:
a) trong trường hợp
thiết bị chân không (hút) với tốc độ dòng thể tích 17,5 ml/s, được tạo nên bởi
lỗ phun dòng tới hạn (CFO), thì không thể điều chỉnh được tốc độ dòng. Trong trường
hợp này, điều chỉnh bộ hiển thị số điện tử để có giá trị được ghi trên chuẩn
chuyển đổi.
b) trong trường hợp
thiết bị áp lực (thổi) có bộ khống chế dòng, gắn một áp kế ngoài vào mạch đo
bằng khí nén và chỉnh bộ khống chế dòng cho đến khi áp kế ghi giá trị khắc được
trên chuẩn chuyển đổi.
Sau đó điều chỉnh bộ
hiển thị số điện tử để có giá trị được ghi trên chuẩn chuyển đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Hiệu chuẩn các bộ
chuẩn chuyển đổi giảm áp
B.1. Các đặc tính cơ
bản của các chuẩn hiệu chuẩn
Sử dụng bộ chuẩn
chuyển đổi giảm áp để hiệu chuẩn thiết bị đo trở lực của thuốc lá điếu và độ
giảm áp của cây đầu lọc điếu thuốc.
Các bộ chuẩn chuyển
đổi giảm áp phải được chế tạo từ vật liệu trơ mà không bị ảnh hưởng khi sử
dụng.
Các bộ chuẩn:
- nên giống với kích
cỡ và hình dạng của thuốc lá điếu điển hình;
- phải có giá trị lặp
lại về trở lực hoặc độ giảm áp; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng không khí đi qua
bộ chuẩn giảm áp phải như nhau.
B.2. Cách tiến hành
Môi trường thử của
phòng thử nghiệm phải được kiểm soát ở nhiệt độ 22oC ± 2oC
và độ ẩm tương đối 60 % ± 5 % phù hợp với TCVN 5078 (ISO 3402). áp suất không
khí không ảnh hưởng đến dòng thể tích.
Nguồn hút có thể hút
được một dòng không khí không đổi cho đầu hút của bộ chuẩn. Tốc độ dòng thể tích
17,5 ml/s ± 0,3 ml/s ở đầu hút của bộ chuẩn phải được tạo ra bởi bộ hiệu chuẩn
khí mà không làm ảnh hưởng hệ thống lên phép đo dòng. Không khí được phép di
chuyển cho đến khi hệ thống đạt được cân bằng nhiệt.
Chênh lệch áp suất
tĩnh giữa đầu ra của bộ chuẩn và môi trường phải được đo trong điều kiện ổn
định của dòng khí đã được khống chế và giá trị giảm áp được tính bằng pascal
(hoặc mmH2O) trên bộ chuẩn chuyển đổi. Số tham chiếu cũng phải được
ghi trên bộ chuẩn chuyển đổi để cung cấp tình trạng hiệu chuẩn.
Việc chuẩn bị được mô
tả trong Hình B.1.

Hình
B.1 -
Dụng cụ hiệu chuẩn
Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ chuẩn chuyển đổi
3 Bộ phận nối
4 Dòng thể tích không
khí
5 Nguồn hút 17,5 ml/s
+ 0,3 ml/s
6 Bộ chuyển đổi áp
suất
CHÚ Ý - Không được sử
dụng thiết bị đo dòng bằng bọt xà phòng để hiệu chuẩn các chuẩn chuyển đổi giảm
áp. Vì thiết bị này làm tăng độ ẩm của không khí đo, dẫn đến dòng thể tích tăng
và tốc độ giảm.
Phụ lục C
(tham khảo)
Kết quả thử liên
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phép thử nghiệm
cộng tác quốc tế gồm 21 phòng thử nghiệm đã thử nghiệm sáu loại (mức) thuốc lá
điếu khác nhau và sáu
loại (mức) cây đầu lọc khác nhau do CORESTA thực hiện năm 1994 và các kết quả
thu được qua phân tích thống kê theo ISO 5725 [3] 1) cho các dữ liệu về độ
chụm trong các Bảng C.3 và C.4.
Các quy trình được sử
dụng trong nghiên cứu và các kết quả được mô tả như sau:
C.2. Chọn mẫu
Các mẫu thuốc lá điếu
được cung cấp từ các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu khác nhau. Một số mẫu được
lấy trực tiếp từ sản xuất không có sự chọn lọc đặc biệt nào trước, một số mẫu được
chọn để xác định khối lượng tổng số một mẫu được chọn để xác định khối lượng và
xác định trở lực.
Các giá trị thu được
về độ lặp lại và độ tái lập đối với trường hợp thuốc lá điếu không chỉ phản ánh
được độ biến thiên trong quy trình đo mà còn phản ánh được độ biến thiên của
sản phẩm.
Các mẫu đầu lọc của
thuốc lá điếu được chọn cẩn thận để đo độ giảm áp. Mỗi một phần mẫu thử riêng
rẽ cho phép chênh lệch tối đa ± 1,5 % so với giá trị trung bình tổng số đối với
từng mức. Do đó các kết quả về giới hạn độ lặp lại và độ tái lập phản ánh chính
về độ biến thiên trong quy trình đo.
C.4. Các điều kiện
đối với phép thử
Trước khi đo, các mẫu
thử phải được bảo ôn ít nhất 24 h dưới các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ ẩm tương đối: 60
% ± 5 %.
Đối với mỗi phép đo,
lấy 30 số đọc, nghĩa là 30 phần mẫu cần thử được chọn ngẫu nhiên. Lặp lại phép
thử sử dụng 30 phần mẫu thử khác nhau từ cùng một mẫu thử sau một khoảng thời
gian ngắn. Trong tất cả các trường hợp, việc này được thực hiện trong cùng một
ngày.
Mặc dù các mẫu riêng
rẽ có thể được thử nghiệm trong các ngày khác nhau, nhưng phần lớn các phòng
thử nghiệm thực hiện các phép thử trong cùng một ngày.
C.4. Bảo ôn các mẫu
Như đã đề cập ở trên,
trước khi đo các phòng thử nghiệm cần bảo ôn các mẫu ít nhất 24 h ở nhiệt độ 22oC
± 2oC và độ ẩm tương đối
60 % ± 5 %. Điều này không thực tế trong sản xuất nhưng cần thiết để giảm sự
biến đổi của mẫu.
Các điều kiện thực tế
đối với thuốc lá điếu do các phòng thử nghiệm được báo cáo là nằm trong khoảng
nhiệt độ từ 21oC đến 23,5oC và độ ẩm tương đối
từ 59 % đến 66 %. Chỉ có một phòng thử nghiệm hơi vượt quá giá trị tối đa về độ
ẩm tương đối, nhưng không ở mức ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Đối với cây đầu lọc,
nằm trong khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 23,5oC và độ ẩm tương đối
từ 57 % đến 63 %.
C.5. Các điều kiện
trong quá trình đo
Không có các yêu cầu
cụ thể được đưa ra trong quy trình thử nghiệm đối với các điều kiện môi trường
trong quá trình đo các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 -
Điều kiện thực tế quan sát được
Nhiệt
độ
oC
Độ
ẩm tương đối
%
Áp
suất không khí
hPa
Thuốc lá điếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
đến 64
847
đến 1019
Cây đầu lọc
21,5
đến 24,5
42,5
đến 62
847
đến 1025
Áp suất không khí tương
ứng xấp xỉ với các vị trí từ mặt biển đến 1 800 mét cao hơn mặt biển.
C.6. Độ lặp lại và độ
tái lập đối với thử nghiệm thuốc lá điếu
Các giá trị m (trở
lực trung bình), r (giới hạn độ lặp lại), và R (giới hạn độ tái
lập) được tính bằng pascal (Pa) (và tính bằng mmH2O) như trong Bảng
C.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 cho thấy
không có mối tương quan giữa các giá trị r, R và các mức trung
bình m.

Chú giải
■ Giới hạn độ lặp lại, r
® Giới hạn độ tái lập, R
Hình
C.1 -
Mối tương quan giữa r hoặc R và m (đối
với thuốc lá điếu)
Bảng
C.2 -
Các giá trị cuối cùng xác định được đối với r và R
Giá
trị cuối cùng
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= 23
r
=
2,3
R
=
57
R
=
5,7
CHÚ THÍCH Các giá trị này hợp
lý trị đối với khoảng trở lực từ 400 Pa (40 mmH2O) đến 1300 Pa
(130 mmH2O).
Bảng
C.3 -
Độ giảm áp trung bình (m), giới hạn độ lặp lại (r)
và độ tái lập (R) của thuốc lá điếu đã được làm tròn số
Mức
Số
lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R

R
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
1
19
440,81
44,95
6,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,45
2,29
56,89
5,80
66,10
6,74
2
17
696,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,65
0,27
14,21
1,45
43,75
4,46
57,96
5,91
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
792,57
80,82
3,64
0,37
16,76
1,71
21,53
2,20
40,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
18
1059,51
108,04
3,08
0,31
15,39
1,57
17,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,17
3,79
5
19
1244,66
126,92
13,67
1,39
32,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,16
5,62
65,12
6,64
6
19
1276,93
130,21
15,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,72
3,54
70,20
7,16
73,45
7,49
C.7. Giới hạn độ lặp
lại và độ tái lập đối với thử nghiệm cây đầu lọc
Các giá trị m (độ
giảm áp trung bình), r (độ lặp lại) và R (độ tái lập) được đưa ra
trong Bảng C.4.
Các giá trị này được
tính theo 14.7 của ISO 5725:1986 [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 khẳng định
sự phụ thuộc tuyến tính này. Việc phụ thuộc này có thể được biểu thị bằng đường
thẳng đi qua tọa độ gốc:
r = br ´ m
R = bR ´ m
trong đó: b là
độ dốc.
Bảng
C.4 -
Giá trị giảm áp trung bình (m), độ lặp lại (r) và độ tái lập (R)
của cây đầu lọc đã được tính làm tròn số
Mức
Số
lượng phòng thử nghiệm
M

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
mmH2O
1
20
1
965,94
200,47
1,85
0,19
11,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,83
2,74
45,41
4,63
2
20
2
975,15
303,38
5,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,79
2,12
57,40
5,85
66,39
6,77
3
20
4
019,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,24
1,15
29,42
3,00
109,53
11,17
91,79
9,36
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
105,76
520,64
28,79
2,94
47,07
4,80
188,92
19,27
120,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
5
945,80
606,30
26,90
2,74
45,50
4,64
244,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,00
13,97
6
20
7
014,73
715,30
24,17
2,46
43,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322,98
32,93
157,59
16,07

Chú giải
■ Giới hạn độ lặp lại, r
® Giới hạn độ tái lập, R
Hình
C.2 -
Mối tương quan giữa r hoặc R và m (đối
với cây đầu lọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc của các đường
này được tính theo điều 15.6 [3] của ISO 5725:1986 như trong bảng C.5.
Bảng
C.5 -
Mối tương quan giữa r hoặc R và m (đối với cây đầu lọc)
Các
giá trị cuối cùng
Pa
mmH2O
r
= 0,007 x m
r
=
0,007 x m
R
=
0,023 x m
R
=
0,023 x m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các giá
trị này hợp lý đối với độ giảm áp từ 2 000 Pa (200 mmH2O) đến 7
000 Pa (700 mmH2O).
Phụ lục D
(tham khảo)
So sánh phép đo trở
lực hoặc độ giảm áp: các thiết bị đo dòng phun tới hạn với các thiết bị đo khối
không đổi
Do các cách giải thích
khác nhau của tiêu chuẩn này, nên hiện nay có hai loại thiết bị được sử dụng để
đo trở lực (hoặc độ giảm áp). Hai thiết bị đo này được mô tả dưới đây đều thực
hiện trong điều kiện chân không.
Loại thứ nhất làm
việc với thiết bị đo dòng phun tới hạn (CFO) có thiết bị khống chế dòng thể
tích không đổi. Các thiết bị này duy trì thể tích khí ổn định ở đầu hút của mẫu
thử không quan tâm đến áp suất; tốc độ dòng ở đầu vào sẽ giảm bằng cách tăng độ
giảm áp của mẫu thử. Do đó, tốc độ dòng khối qua phần mẫu thử sẽ thấp hơn vì độ
giảm áp của phần mẫu thử tăng.
Loại thứ hai làm việc
với thiết bị khống chế dòng khối không đổi (CMF), thiết bị này duy trì tốc độ
dòng khối không khí không đổi đi qua tất cả các phần mẫu thử. Các thiết bị này
duy trì được tốc độ dòng khối không khí không đổi bằng cách bù áp suất tự động
ở đầu hút của phần mẫu thử. Vì kết quả tốc độ dòng thể tích không khí ở đầu vào
của mẫu thử giữ được ổn định. Do trên cùng phần mẫu thử tốc độ dòng qua CMF
luôn lớn hơn tốc độ dòng qua CFO, nên độ giảm áp thu được bằng thiết bị CMF cao
hơn giá trị thu được bằng thiết bị CFO.
Phương pháp khuyến
nghị này cần đến việc sử dụng các dụng cụ khống chế được dòng thể tích không đổi
ở đầu hút của phần mẫu thử, ví dụ: các thiết bị CFO.
Mối tương quan giữa
các số đọc độ giảm áp thu được trên thiết bị CFO hoặc thiết bị CMF có thể được
biểu thị bằng các công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
DO là độ giảm áp quan
sát được bằng thiết bị CFO;
DM là độ giảm áp quan
sát được bằng thiết bị CMF;
pa là áp suất không khí
(môi trường).
Bảng D.1 là một ví
dụ.
Bảng
D.1 -
So sánh sự chênh lệch giữa độ giảm áp thu được bằng thiết bị CFO hoặc thiết
bị CMF (giá trị đã được làm tròn)
Thiết
bị CFO
Thiết
bị CMF
PDM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDO
PDM
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
Pa
mmH2O
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
980
100
970
99
980
100
990
101
1
471
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
451
148
1
471
150
1
490
152
1
961
200
1
922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
961
200
2
000
204
2
942
300
2
853
291
2
942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
030
309
3
922
400
3
775
385
3
922
400
4
079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
903
500
4
667
476
4
903
500
5
158
526
5
884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
550
566
5
884
600
6
256
638
6
864
700
6
423
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
864
700
7
374
752
7
845
800
7
266
741
7
845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
522
869
Có thể nhìn thấy, các
chênh lệch về cơ bản không đáng kể đối với các độ giảm áp dưới 2000 Pa (200 mmH2O)
nhưng lại tăng đáng kể đối với các độ giảm áp trên 3 000 Pa (300 mmH2O).
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] CORESTA
Recommended Method N0.41, Determination of the draw resistanca of cigarettes
and filter rods.
[2] TCVN 7096 (ISO
3308), Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện
chuẩn.
[3] ISO 5725:1986,
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests.
[4] TCVN 6910-1:2001
(ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1:Nguyên tắc và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 5958:2007
(ISO/IEC Guide 25), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu
chuẩn.
1)
Sử dụng ISO 5725:1986
(bây giờ đã huỷ) để thu được dữ liệu về độ chụm.