TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TGVN
4503 : 2009
ISO
9352: 1995
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG BÁNH XE MÀI MÒN
Plastics -
Determination of resistance to wear by abrasive wheels
Lời nói đầu
TCVN 4503 : 2009 thay thế TCVN 4503 :
1988.
TCVN 4503 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 9352 : 1995.
TCVN 4503 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO - XÁC
ĐỊNH ĐỘ
CHỊU MÀI MÒN BẰNG BÁNH XE
MÀI MÒN
Plastics -
Determination of resistance to wear by abrasive wheels
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp chung xác định độ chịu mài mòn của chất dẻo dưới
tác động của bánh xe mài mòn. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các mẫu thử đúc,
các hợp phần và các thành phẩm.
1.2. Các điều kiện thử
riêng biệt và phương pháp biểu thị kết quả có thể khác tùy thuộc theo loại vật
liệu. Các điều kiện thử và phương pháp cụ thể được quy định tại các tiêu chuẩn
liên quan đối với từng loại sản phẩm,
vật liệu.
Phương pháp này không áp dụng cho vật
liệu xốp hoặc sơn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với
các tải liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đối, bổ sung (nếu có).
ISO 48, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of hardness (hardness between 10 IRHD and 100
IRHD)
[Cao
su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng giữa 10 IRHD và 100 IRHD)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 293:1986, Plastics -
Compression moulding test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo – Mẫu thử ép tạo hình
của vật liệu nhiệt dẻo).
ISO 294:1995, Plastics
- Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Phun
tạo hình của mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo).
ISO 295:1991, Plastics -
Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Ép tạo hình
của mẫu thử vật liệu nhiệt rắn).
ISO 2818:1994, Plastics -
Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo – Chuẩn bị mẫu thử
bằng máy).
ISO 6506:1981, Metallic materials -
Hardness test - Brinell test (Vật liệu kim loại - Xác định đô cứng - Phép thử
Brinell)
ISO 6507-1:1982. Metallic materials
- Hardness test - Vicker test - Part 1: HV 5 to HV 100 (Vật liệu
kim loại - Xác định độ
cứng - Phép thử Vicker - Phần
1: HV 5 đến HV 10).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh xe mài cỡ nhỏ hoặc ống bọc giấy ráp.
3.2
Tổn hao mài mòn (abrasive
wear)
Sự hao hụt vật liệu dần dần ở bề mặt làm việc của vật
liệu chất dẻo do tác động cắt hoặc cào của bánh xe mài mòn.
4. Nguyên tắc
Hai bánh xe mài mòn được tác động lên
với mẫu thử với lực tải trọng quy định. Sự tổn hao đạt được sau khi quay mẫu
thử qua một số vòng quay xác định được đánh giá bằng phương pháp thích hợp (ví
dụ: hao hụt khối lượng, hao hụt thể tích, thay đổi tính chất
quang học, v,v...)
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy thử mài mòn
Mẫu thử được đặt trên đĩa tròn quay
bằng mô-tơ. Một cặp bánh xe được quay tự do quanh trục và được áp vào mẫu thử
tại vị trí xác định với một lực tải xác định. Hình 1 miêu tả vị trí liên quan
của những phần tử khác nhau này. Dụng cụ phải tuân thủ các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Bánh xe mài mòn được
hỗ trợ bởi hai tay đỡ
đối xứng có thể
dao động tự do quanh trục nằm ngang. Phương pháp gắn bánh xe cho phép quay tự
do. ví dụ vòng bi. Trong vị trí thử, các vấu lồi phải đồng trục và được đặt tại vị trí
sao cho hình chiếu theo phương thẳng đứng của trục cơ sở lên mặt phẳng của đĩa
đỡ mẫu thử đến đường song song đi qua trục đĩa là 19,1 mm ± 0,1 mm (xem Hình
1).
Khoảng cách giữa các mặt trong của
bánh xe mài mòn phải là 52,4 mm ± 0,2 mm.
Mỗi tay đỡ được thiết kế sao
cho có thể lắp thêm đối
trọng nhằm cân bằng khối lượng
của nó với bánh xe
mài mòn và đặt thêm những tải trọng có khối lượng đã biết (xem 5.4).
5.1.3. Bánh xe mài mòn phải
có dáng hình trụ.
Bánh xe phải có lỗ trục cho phép chúng điều khiển được mà không cần sử dụng vấu
lồi ở tay đỡ.
Bánh xe mài mòn bao gồm
một trong hai lựa chọn sau:
a) Vật liệu mài mòn (bánh xe mài mòn). Độ
dày của bánh xe là 12,7 mm ± 0,1 mm, và đường kính ngoài là 51,6 mm ±
0,1 mm khi mới, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 44,4 mm.
b) Đĩa kim loại với lớp bọc ngoài bằng lớp
cao su lưu hóa dày 6 mm, có độ cứng từ 50 IRHD đến 55 IRHD (độ cứng theo tiêu chuẩn
quốc tế phù hợp với ISO 48) được dán một dải giấy mài mòn sao cho không có khoảng trống
hoặc chồng lên nhau (ví dụ, được gắn chặt bằng băng dính hai mặt). Bánh xe mài mòn phải có độ dày
12,7 mm ± 0,2 mm và đường kính 51,6 mm ± 0,2 mm. Chiều rộng của giấy mài mòn
phải được quy định trong tiêu chuẩn về vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan.
Chất lượng của bánh xe mài mòn hoặc
giấy mài mòn được sử dụng phải như được công bố trong từng yêu cầu kỹ thuật
(hoặc sản phẩm) liên quan. Tham khảo Bảng 1 đối với hướng dẫn tuyển chọn bánh xe mài
mòn thích hợp. Các đặc tính năng lượng mài mòn của bánh xe có thể được mô tả,
nếu yêu cầu, bằng quy trình
được đưa ra trong Phụ lục A.
5.1.4. Thiết bi chân không
dành cho việc loại bỏ
mạt mài mòn bao gồm hai vòi hút
phía trên vùng mài mẫu thử. Một vòi hút được đặt giữa bánh xe mài mòn và vòi
còn lại được đặt ở vị trí hoàn
toàn ngược lại (xem Hình 1). Miệng vòi có đường kính trong 8 mm ± 0,5 mm và
cách mẫu thử 1,5 mm ± 0,5 mm. Khi vòi hút bị bịt kín, áp lực là
1,5 kPa đến 1,6 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Đối với mẫu thử mỏng hoặc chất
dẻo mềm. dụng cụ được trang bị phải có vòng kẹp giúp những mẫu này khớp với đĩa
đỡ.
5.2. Buồng ổn định, cho phép
duy trì môi trường 23 oC ± 2 oC và độ ẩm tương đối
(50 ± 5) %, phù hợp với ISO 291.
5.3. Đĩa kẽm tiêu chuẩn, để hiệu chuẩn
cường độ mài mòn của bánh xe (xem Phụ lục A)
5.4. Khối lượng bổ sung, để tạo lực tải
cần thiết lên từng
bánh xe mài mòn phù hợp theo các đặc tính kỹ thuật của vật liệu (hoặc sản phẩm)
có liên quan.
5.5. Dụng cụ tái tạo bề
mặt mới cho bánh xe mài mòn, cho phép loại bỏ tất cả phế
thải đồng thời
đảm bảo tiếp xúc vuông góc giữa mẫu thử và bánh xe.
5.6. Thiết bị đánh giá độ
mài mòn,
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan:
Bảng 1- Bảng
lựa chọn bánh xe mài mòn
Ký hiệu
Loại bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tải trọng khuyến nghị
N
Hoạt động mài mòn
Kích cỡ đá mạt (số lượng
các hạt mài mòn/cm2)
CS10
Đàn hồi
Cao su và
hạt mài mòn
4,9 đến 9,8
Nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS10F
Đàn hồi
Cao su và hạt mài mòn
2,5 đến 4,9
Rất nhẹ
1420
CS17
Đàn hồi
Cao su và
hạt mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ráp
645
H10
Không đàn
hồi
Gốm
4,9 đến 9,8
Thô
1160
H18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gốm
4,9 đến 9,8
Thô vừa
1160
H22
Không đàn
hồi
Gốm
4,9 đến 9,8
Rất thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H38
Không đàn
hồi
Gốm
2,5; 4,9
9,8
Rất thô
Cứng
5785
CHÚ THÍCH :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bánh xe CS10F dễ bị hư hại do cao
su lão hóa, đặc
biệt trong môi trường ozon cao. Do đó điều quan trọng là phải sử dụng những
bánh xe này trước khi
thời gian hết hạn được ghi trên bánh xe.
3. Khi ốp bề mặt mới (xem
8.10), số vòng quay khuyến nghị đối với bánh xe CS10, CS10F và CS17
là 25 đến 50.
4. Kết quả từ các bánh xe
khác nhau, thậm chí của cùng chủng
loại, không phải lúc
nào cũng so sánh được.
Kích thước tính bằng
milimét

a) Mặt bên

b) Mặt đỉnh
Hình 1 - Biểu
đồ sắp xếp thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Hình dạng và kích
thước
Mẫu thử phải là:
.- mặt phẳng tròn có đường kính danh nghĩa
100 mm;
- hoặc hình bát giác nhận được bằng cách
cắt đi các góc của hình vuông chiều dài cạnh danh nghĩa 100 mm, khi không phải
sử dụng vòng kẹp (xem 5.1.6).
Độ đày của mẫu thử phải đồng nhất và trong
khoảng từ 0,5 mm đến 10 mm.
6.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử có thể được chuẩn bị bằng cách đúc theo
ISO 293, ISO 294 hoặc ISO 295, hoặc gia công bằng máy theo ISO 2818. Từng mẫu
phải có lỗ tâm đường kính 6,35 mm để khớp với núm đĩa quay.
6.3. Làm sạch mẫu thử
Bề mặt mẫu thử phải được làm
sạch bằng dung môi bay hơi trung tính phù hợp hoặc bằng dung dịch xà phòng nhẹ,
được lựa chọn phù hợp với các yêu cầu về thông số kỹ thuật (hoặc sản phẩm) liên
quan, hay các thỏa thuận giữa các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử phải như được quy
định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan. Trong
trường hợp không có quy định này, số lượng ít nhất phải là ba.
7. Ổn định mẫu thử
Mẫu thử phải được ổn định trong phòng kín (5.2)
theo các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan. Trong trường
hợp không có yêu cầu, thực hiện trong ít nhất 48 h trước khi thử.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu kỹ
thuật cụ thể quy định điều kiện bánh
xe mài mòn hoặc giấy mài mòn.
8. Cách tiến hành
8.1. Phép thử phải được
thực hiện trong buồng kín (5.2), buồng có môi trường cùng đặc tính được kiểm
soát.
8.2. Đối với từng mẫu thử,
thực hiện các phép đo sơ bộ được quy định bởi yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
(hoặc sản phẩm) liên quan (xem cảnh báo trong 8.3).
8.3. Gắn mẫu thử vào đĩa
mang mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Lắp thiết bị với
bánh xe mài mòn (xem 5.1.3) được quy định bởi yêu cầu kỹ thuật của vật liệu (hoặc
sản phẩm) liên quan, cẩn thận tránh chạm vào khu vực mài mòn hình trụ. Hạ thấp
tay đỡ và đặt nhẹ bánh xe mài mòn lên mẫu thử.
Cường độ mài mòn của bánh xe (bánh xe
mài mòn hoặc giấy mài mòn) có
thể được kiểm tra theo quy trình đề ra trong Phụ lục A. Trong trường hợp bánh
xe mài mòn, thao tác này được tuân theo bề mặt mới sử dụng dụng cụ tái tạo bề
mặt (5.5).
8.5. Điều chỉnh tải trọng
của từng bánh xe mài mòn theo giá trị được xác định trong bởi yêu cầu kỹ thuật
của vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan, sử dụng các đối trọng và khối lượng bổ sung
(5.4).
8.6. Điều chỉnh vị trí của
thiết bị chân
không (xem 5.1.4).
8.7. Cài đặt số vòng quay
theo giá trị được xác định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu (hoặc sản phẩm)
liên quan, hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, sử dụng thiết bị được
cung cấp (xem 5.1.5) (xem chú thích 2 bên dưới).
8.8. Khởi động động
cơ quay mẫu thử và hệ thống chân không (xem 5.1.4).
8.9. Khi số vòng quay quy
định được hoàn thành và động cơ ngừng lại, lấy mẫu thử ra và thực hiện thông số
cuối được quy định trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu (hoặc sản phầm) có liên
quan.
CHÚ THÍCH 2: Một số yêu cầu kỹ thuật cụ thể không quy định
số vòng quay cố định mà yêu cầu kiểm
tra định kỳ bề mặt bị ăn mòn, thử nghiệm kết thúc khi
đạt ngưỡng suy giảm
chất lượng.
8.10. Trong các trường hợp
sử dụng bánh xe mài, bánh xe phải được tái tạo bề mặt trước mỗi lần thử bằng
dụng cụ tái tạo bề mặt (5.5) sao cho bề mặt mài có hình trụ chính xác và các cạnh
giữa bề mặt mài mòn và các mặt bên là sắc nét (vuông thành sắc cạnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Biểu thị kết quả
Kết quả được biểu thị theo một trong
các cách sau:
a) khi thay đổi đặc tính
riêng sau số vòng xác định, ví dụ thay đổi về độ dày, khối lượng, khuếch
tán ánh sáng;
trong trường hợp này, tính giá trị trung bình đối với mẫu được thử;
b) khi số vòng quay cần thiết để đạt
được trị số hư hại xác định về hình dáng; trong trường hợp này, làm tròn giá
trị đạt được theo bội số gần nhất của 25 vòng quay;
c) khi hao hụt về khối lượng, tính bằng kilogam trên nghìn vòng
quay, đối với mẫu thử được thực hiện theo các điều kiện quy định cụ thể đối với
các vật liệu có khối lượng riêng tương đương;
d) khi hao hụt về thể tích, tính bằng
milimet khối trên nghìn vòng quay,
khi so sánh các vật liệu có khối lượng riêng khác nhau.
10. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp thử này chưa biết
được do chưa có số liệu liên phòng thí nghiệm. Ghi nhận rằng độ chụm của phương
pháp này sẽ phụ thuộc vào quy trình được sử dụng để đánh giá độ mài mòn; có
thể có các kết quả khác biệt khi đánh giá sự hao hụt về khối lượng, thể tích,
các thay đổi trong đặc
tính quang học vv... Phương pháp này có thể không thích hợp đối với việc sử dụng
các yêu cầu kỹ thuật hoặc trong trường hợp các kết quả được tranh luận khi số
liệu liên phòng thí nghiệm chưa
có.
11. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và viện dẫn yêu
cầu kỹ thuật vật liệu (hoặc sản phẩm) có liên quan nếu có;
b) chi tiết đầy đủ về vật liệu
hoặc sản phẩm được thử;
c) chi tiết đầy đủ chất mài mòn được sử dụng (bánh
xe, mài mòn hoặc
giấy mài mòn) và, nếu được xác định, năng lượng mài mòn như được đo theo các điều
kiện được miêu tả trong Phụ lục A;
d) phương pháp làm sạch bề mặt mẫu thử;
e) tải trọng được áp dụng
đối với từng bánh xe mài mòn;
f) số vòng quay được đặt (khi kết quả thử
nghiệm không được thể hiện bởi số vòng quay);
g) giá trị của từng xác định đơn lẻ, giá trị trung
bình và phương
pháp đánh giá độ mài mòn;
h) tất cả các chi tiết thử khác (thay đổi của giấy mài
mòn, làm sạch, ổn định, v,v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Xác định khả năng mài mòn của bánh xe mài mòn
Khả năng mài mòn của bánh xe mài mòn
phải được xác định theo
các điều kiện được nêu trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu (hoặc sản phẩm) có liên
quan. Nó được đặc trưng bằng hao hụt khối lượng của tấm kẽm phẳng tiêu chuẩn
đối chứng sau số
vòng quay xác định.
A.1 Mẫu thử đối
chứng
Mẫu thử đối chứng phải được chuẩn bị
từ một tấm kẽm nguyên chất (độ tinh khiết ít nhất 99 %), có độ dày 0,7 mm đến
0,8 mm, đã được xử lý ở 200 oC trong thời
gian 60 min.
Độ cứng Vickers của bề
mặt tấm kẽm, được đo theo ISO 6507-1, phải là 42 HV 100 ± 2 HV 100, hoặc giá
trị độ cứng Brinell tương đương được đo theo ISO 6506.
A.2 Cách tiến hành
Làm sạch mẫu thử đối chứng bằng
axeton, cân chính xác đến 1 mg, sau đó đưa vào thử theo quy trình được mô tả
tại Điều 8. Tải trọng áp dụng và số vòng quay phải như được quy định trong tiêu
chuẩn vật liệu (hoặc sản phẩm) có liên quan. Trong trường hợp không có bất kỳ chỉ dẫn nào, sử
dụng tải trọng 4,9 N và 1000 vòng quay.
Sau khi thử nghiệm, cân lại mẫu thử
chính xác đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng mài mòn của bánh
xe được sử dụng (Bánh xe mài mòn hoặc giấy mài mòn) phải được đặc trưng bằng việc hao hụt
khối lượng hoặc thể tích, được tính đối với 1000 vòng quay, hoặc như được quy
định trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu (hoặc sản phẩm) liên quan.
A.4 Tần số hiệu chuẩn
A.4.1 Trong trường hợp
bánh xe mài mòn, bánh xe nên được hiệu chuẩn khi nhận được và quy
trình này nên được lặp lại 3 tháng một lần. Sau mỗi lần hiệu chuẩn, bánh xe
phải được tái tạo bề mặt trước lần thử đầu tiên.
A.4.2 Trong trường hợp giấy mài mòn,
hiệu chuẩn phải được thực hiện trên mẫu đại diện và thử nghiệm đầu tiên phải
được thực hiện trên phần giấy mài mòn mới (chưa sử dụng). Giấy mài nên được hiệu
chuẩn khi nhận được và quy trình này nên được lặp lại ba tháng một lần,
hoặc như được quy định trong yêu cầu kỹ thuật vật liệu (sản phẩm)
liên quan.