TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11544:2016
ISO
14088:2012
DA - PHÉP THỬ HÓA - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC NHÂN THUỘC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LỌC
Leather -
Chemical tests - Quantitative analysis of tanning agents by filter method
Lời nói đầu
TCVN 11544:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 14088:2012.
TCVN 11544:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Leather -
Chemical tests - Quantitative analysis of tanning agents by filter method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
để xác định các tác nhân thuộc da bằng phương pháp lọc các sản phẩm thuộc thảo
mộc và tổng hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Phân tích gián tiếp khối lượng tác
nhân thuộc tự nhiên và tổng hợp thông qua việc cố định hợp chất hấp thụ trên bột
da thuộc ít crom.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH của nước phải trong khoảng
5 đến 6. Khi sử dụng metyl đỏ, nước không chuyển màu đỏ. Cặn sau khi làm bay
hơi 100 ml không được ít hơn 1 mg.
4.2 Bột da1, chứa không
quá 0,5 % crom oxit và độ ẩm không quá 13 %.
Giá trị trắng của bột da phải được
tính theo Phụ lục B.
4.3 Dung dịch
gelatin,
gồm 1 g gelatin và 10 g natri clorua, làm đầy đến 100 ml bằng nước cất, điều chỉnh
pH = 4,7.
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ bằng thủy tinh phải
bền với ảnh hưởng của nước cất. Bình và ống phải là Loại A.
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm
thông thường và, cụ thể, các thiết bị,
dụng cụ dưới đây.
5.1 Bình hút ẩm, có nắp kín khí
và chứa silica gel màu cam.
5.2 Đĩa làm bay
hơi,
phù hợp để nước bay hơi chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đĩa bạc. Nếu không có sẵn, tốt
nhất sử dụng đĩa bằng thép không gỉ, nếu cần thiết, đĩa bằng gốm hoặc thủy tinh.
5.3 Bể cách thủy
5.4 Tủ sấy khô, có thể duy
trì nhiệt trong khoảng (102 ± 2) °C.
5.5 Cân phân
tích,
độ chính xác đến 0,2 mg tại tải trọng 200 g.
5.6 Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,1 g
tại tải trọng 1 000 g.
5.7 Ống nạp
Procter
(xem Hình 1), bao gồm ống bằng thủy tình hình trụ (chiều dài của phần hình trụ: 90 mm
± 1 mm; đường kính trong của phần hình trụ: 28 mm ± 1 mm). Nút cao su có đục lỗ
được lắp vào trong đầu hẹp của ống nạp. Ống thủy tinh mao quản (đường kính trong 1,5
mm) có hai góc uốn
vuông góc được lắp vào lỗ trong nút cao su như minh họa trong Hình 1. Đầu phần
ngắn nhất có thể lắp vừa khít với đáy của nút cao su.
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 1 - Ống
nạp Procter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Kẹp Hoffman
5.10 Bình định mức
1 000 ml.
5.11 Pipet 50 ml
5.12 Hệ thống phễu
lọc chân không (ví dụ Hình 2).

Hình 2 - Hệ
thống lọc chân không
5.13 Phễu lọc
màng xelulo axetat, cỡ lỗ 0,45 μm và 3 μm.
5.14 Ống đong 50
ml và 100 ml.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các mảnh to nhỏ không đều, thì phải
nghiền bằng tay hoặc cơ học để đồng nhất kích cỡ các hạt. Kích cỡ hạt không được nhỏ
hơn 300 μm để tránh tắc trong ống nạp Procter.
7 Phân tích bằng thiết
bị
7.1 Chuẩn bị dung
dịch phân tích
7.1.1 Tác nhân thuộc
tự nhiên dạng bột/rắn
Cân một lượng thích hợp (xem Bảng A.1)
tác nhân thuộc tanin thảo mộc trên cân phân tích (5.5). Thêm vào 800 ml nước cất
nóng (60 °C đến 80 °C) vào bình định mức 1 000 ml (5.10). Lắc bình để tác nhân
thuộc tan hoàn toàn. Có thể còn cặn nếu có chất không tan trong mẫu.
Để hỗn hợp nguội trong bể cách thủy tại (20 ± 2) °C và cho thêm nước cất (4.1)
đến vạch định mức.
Mục đích của việc tiến hành này là thu
được dung dịch phân tích có chứa từ 3,75g đến 4,25 g chất được hấp thụ bởi bột da. Nếu
hàm lượng thuộc trong dung dịch không nằm trong giới hạn này, làm lại phép phân
tích với lượng mẫu phù hợp.
7.1.2 Tác nhân thuộc
thảo mộc dạng lỏng
Cân tác nhân thuộc trên cân phân tích
(5.5), tính hàm lượng phần trăm ở dạng khô. Cho vào bình định mức 1 000 ml
(5.10) có chứa 800 ml nước cất nóng (60 °C đến 80 °C). Lắc bình để tác nhân thuộc
tan hoàn toàn. Có thể còn cặn nếu có chất không tan trong mẫu. Để hỗn hợp nguội
trong bể cách thủy tại (20 ± 2) °C và cho thêm nước cất (4.1) đến vạch định mức.
Mục đích của việc tiến hành
này là thu được dung dịch phân tích có chứa từ 3,75 g đến 4,25 g chất được hấp
thụ bởi bột da. Nếu
hàm lượng thuộc trong dung dịch không nằm trong giới hạn này, làm lại phép phân
tích với lượng mẫu phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng (4 ± 0,1) g tác nhân thuộc
trên cân phân tích (5.5). Cho vào bình định mức 1 000 ml có chứa 800 ml nước cất
nóng (40 °C đến 50 °C). Lắc bình để tác nhân thuộc tan hoàn toàn. Có thể còn cặn
nếu chứa chất không tan trong mẫu. Để hỗn hợp nguội trong bể cách thủy tại (20
± 2) °C và cho thêm nước cất (4.1) đến vạch định mức.
Trong trường hợp tác nhân thuộc bị “rỗ”
(xem 7.3), làm lại phép phân tích sử dụng khối lượng mẫu ít hơn. Ghi lại sai
khác này trong báo cáo thử nghiệm.
7.1.4 Tác nhân thuộc
tổng hợp dạng lỏng
Cân khoảng (8 ± 0,1) g tác nhân thuộc
bằng cân phân tích (5.5). Cho vào bình định mức 1 000 ml có chứa 800 ml nước cất
nóng (40 °C đến 50 °C). Lắc bình để tác nhân thuộc tan hoàn toàn. Có thể còn cặn
nếu chứa chất không tan trong mẫu. Để hỗn hợp nguội trong bể cách thủy tại (20
± 2) °C và cho thêm nước
cất (4.1) đến vạch định mức.
Trong trường hợp tác nhân thuộc bị “rỗ”
(xem 7.3), lặp lại phép phân tích sử dụng khối lượng nhỏ hơn. Ghi lại sai khác
này trong báo cáo thử nghiệm.
7.1.5 Tác nhân thuộc
thảo mộc dạng bột được chiết từ dung môi hữu cơ
Cân khoảng (4 ± 0,1) g tác nhân thuộc
bằng cân phân tích (5.5). Cho vào bình định mức 1 000 ml (5.10) có chứa 800 ml nước
cất nóng (40 °C đến 50 °C). Lắc bình để tác nhân thuộc tan hoàn toàn. Có thể
còn cặn nếu chứa chất không tan trong mẫu. Để hỗn hợp nguội trong bể cách thủy
tại (20 ± 2) °C và cho thêm nước cất (4.1) đến vạch định mức.
Chọn khối lượng theo đặc trưng về chất
lượng của phần chiết mong muốn. Nồng độ cuối cùng của dung dịch phân tích phải
chứa khoảng 4 g chất thuộc trong một lít dung dịch.
7.2 Chuẩn bị ống
nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt nút cao su có gắn ống mao quản bằng
thủy tinh vào trong ống nạp.
Cân 7,0 g bột da (4.2) bằng cân kỹ thuật
(5.6) và cho đều trên ống nạp, ấn xuống, lên đầu vành.
Kiểm tra xem bột da có được đưa xuống
hết không để đảm bảo bột được thuộc đủ.
Sử dụng kẹp Hoffman (5.9) để đưa ống
polyetylen vào ống mao quản thủy tinh.
7.3 Dung dịch
phân tích không thuộc (xác định tác nhân không thuộc)
Đặt ống nạp có chứa bột da vào trong cốc
có mỏ có dung tích phù hợp. Cho vào cốc có mỏ dung dịch phân tích chưa được lọc
đến cổ ống nạp. Khi bột da thấm ướt hoàn toàn, hút lên đầu dài của ống mao quản
để tạo vết lõm nhẹ và bắt đầu truyền dung dịch.
Sử dụng kẹp Hoffman (5.9) để điều chỉnh
dòng dung dịch sao cho chảy nhỏ giọt khoảng 8 đến 10 giọt dung dịch trên phút.
Dung dịch thu được phải trong suốt.
Thu khoảng 90 ml trong (120 ± 10) min.
30 ml dịch lọc đầu tiên phải được thu
vào trong ống đong bằng thủy tinh 50 ml (5.14) và loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dung dịch không được thấp hơn
18 °C và không lớn hơn 20 °C.
Sử dụng pipet (5.11) để chuyển 50 ml
dung dịch lọc vào đĩa bạc đã được làm khô và cân trước (5.2).
Đặt đĩa (5.2) vào trong tủ sấy (5.4) tại
nhiệt độ (102 ± 2) °C cho đến khi đạt khối lượng không đổi (khoảng 18 h ± 2 h).
Đặt đĩa (5.2) trong silica gel được
làm khô (5.1) và cân sau 15 min bằng cân phân tích (5.5).
7.4 Xác định hợp
chất tan
Để lọc dung dịch phân tích, sử dụng hệ
thống lọc (5.12) được biểu thị trong Hình 2.
Sử dụng màng lọc xelulo axetat cỡ lỗ
0,45 μm (5.13).
Nếu việc lọc khó khăn, lọc trước qua
màng lọc cỡ lỗ 3,0 μm và sau đó đưa dung dịch đã lọc sơ bộ này lọc qua màng lọc
cỡ lỗ 0,45 μm.
Nếu không lọc được, phải ly tâm dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng pipet (5.11) để chuyển 50 ml
dung dịch lọc vào đĩa bạc khô và được cân trước (5.2).
Đặt đĩa vào bể cách thủy (5.3) và để đến
khi bay hơi hoàn toàn.
Đặt đĩa (5.2) vào trong tủ sấy (5.4) tại
nhiệt độ (102 ± 2) °C cho đến khi đạt khối lượng không đổi khoảng (18 ± 2) h.
Đặt đĩa (5.2) lên chất hút ẩm silica gel
và cân sau 15 min bằng cân phân tích (5.5).
7.5 Xác định tổng
lượng chất rắn
Hiệu chuẩn đĩa bạc (5.2) trong tủ sấy
(5.4) tại nhiệt độ (102 ± 2) °C và sau đó để nguội trên chất hút ẩm (5.1) khoảng 15 min,
để đến nhiệt độ
phòng.
Cân đĩa (5.2) bằng cân phân tích
(5.5).
Cho khoảng 3 g đến 5 g mẫu vào đĩa.
Đặt đĩa (5.2) vào trong tủ sấy (5.4) tại
nhiệt độ (102 ± 2) °C đến khi đạt khối lượng không đổi (khoảng (18 ± 2) h. Việc
gia nhiệt không được có thông khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
Tính hàm lượng thuộc của chất khô (St0)
(% tổng chất rắn), tính bằng phần trăm theo công thức (1).
(1)
trong đó
st0 là hàm lượng phần trăm
của chất khô (% tổng chất rắn),
tính bằng phần trăm (%);
m1 là cặn khô được xác định trong 7.5,
tính bằng gam (g);
mP0 là khối lượng
sản phẩm (7.5), tính bằng gam (g).
Tính phần trăm chất rắn hòa tan
(SS0), theo công
thức (2).
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS0 là hàm lượng phần
trăm của chất rắn hòa tan, tính bằng phần trăm (%);
m2 là cặn khô của
50 ml dung dịch lọc, tính bằng gam (g);
mP1 là khối lượng
ban đầu của
sản
phẩm (dung dịch phân tích), tính bằng gam (g).
Tính phần trăm chất rắn không thuộc
(Snt), theo công
thức (3).
(3)
trong đó
Snt là phần trăm của chất rắn
không thuộc, tính bằng phần trăm (%);
m3 là cặn khô của
dung dịch tác nhân không thuộc, được trừ từ giá trị trắng2, tính bằng
gam (g);
mP1 là khối lượng ban đầu của
sản phẩm (dung dịch phân tích), tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Tính phần trăm chất không tan (IM) theo Công
thức (5)
(5)
Tính phần trăm nước (W) theo
Công thức (6).
(6)
Tính tỷ lệ tác nhân thuộc và tác nhân
không thuộc (R) theo Công thức (7).
(7)
Nếu không chắc chắn nguyên nhân tác động
thuộc của sản phẩm, có thể tránh việc sử
dụng tác nhân thuộc trong báo cáo thử nghiệm bằng cách thay thế “% tác nhân thuộc”
bằng “% chất được hấp thụ bởi bột da”.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nguồn gốc và lô bột da;
c) sai khác bất kỳ so với qui trình
phân tích;
d) hàm lượng phần trăm của chất khô (St0) (% tổng chất
rắn) chính xác đến 0,1 %;
e) chất rắn tan (SS0) tính bằng
phần trăm (%) chính xác đến
0,1 %;
f) chất rắn không thuộc (Snt), tính bằng
phần trăm (%), chính xác đến 0,1 %;
g) tác nhân thuộc (T), tính bằng
phần trăm (%), chính xác đến 0,1 %;
h) chất không tan (IM), tính bằng
phần trăm (%), chính xác đến 0,1 %;
i) nước (W), tính bằng
phần trăm (%), chính xác đến 0,1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Giá trị tương đương của tác nhân chiết tanin
thảo mộc dạng bột/rắn để cân
Bảng A1 - Khối lượng tương đương của
tác nhân chiết tanin thảo mộc dạng bột/rắn
Tác nhân
thuộc
%
Khối lượng
tương đương
g
50
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
60
6,6
65
6,1
70
5,7
75
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
90
4,2
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định giá trị trắng của bột da
Đặt ống nạp có chứa bột da vào cốc có
mỏ với dung tích phù hợp. Đổ đầy nước vào cốc đến cổ ống nạp.
Khi bột da được thấm ướt hoàn toàn,
hút lên đầu dài của ống mao quản để tạo vết lõm nhẹ và bắt đầu truyền dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu khoảng 90 ml trong (120 ± 10) min.
Thu 30 ml dung dịch lọc đầu tiên vào
trong ống đong bằng thủy tinh 50 ml (5.14) và loại bỏ.
Thu 60 ml tiếp theo vào ống đong khô
hoàn toàn 100 ml (5.14) để xác định giá trị trắng.
Nhiệt độ nước cất không được thấp hơn
18 °C và không lớn hơn 20 °C.
Sử dụng pipet (5.11) để chuyển 50 ml
dung dịch lọc vào đĩa bạc đã được làm khô và cân trước (5.2).
Đặt đĩa vào trong bể cách thủy và để đến
khi bay hơi hoàn.
Cho đĩa vào tủ sấy tại nhiệt độ (102 ±
2) °C cho đến khi đạt khối lượng không đổi (khoảng 18 h ± 2 h). Để xác định giá
trị trắng, phải lặp lại qui trình ít nhất 5 lần đối với mỗi lô hàng.
Tính giá trị trung bình các giá trị nhận
được. Kết quả là “giá trị trắng”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Nguồn cung cấp bột da
Bột da được chứng nhận đối với việc
phân tích các chất được giải phóng bởi bột da khi tiếp xúc với nước cất (giá trị trắng), có thể
mua được từ:
- FILK, Meiissner Ring 1-5, 09599.
Freiberg, Germany, www.filkfreiberq.de
- AIICA, Pla de la Massa, s/n. 08700
Igualada, Spaon. www.aiica.com
- BLC Leathe Technology Centre Ltd.
Kinds Park Road. Moulton Park. Northampton NN3 6JD. UK. www.bicleathertech.com
1 Xem phụ lục C
2 Nếu sử dụng bột da được chứng nhận,
trừ giá trị trắng trên giấy chứng nhận được cung cấp theo lô
hàng. Nếu bột được cung cấp bởi nhà cung cấp khác hoặc không
được chứng nhận, cần phải tính toán giá trị trắng theo phương pháp trong Phụ lục
B.