TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7535-3:2018
ISO 17226-3:2011
DA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT THOÁT RA TỪ DA
Leather.
Chemical determination of formaldehyde content- Part 3: Determination of
formaldehyde emissions from leather
Lời nói đầu
TCVN 7535-3:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 17226-3:2011.
TCVN 7535-3:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7535-1:2010 (ISO 17226-1:2008),
Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008),
Phần 2: Phương
pháp so màu
- TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011),
Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
DA - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT THOÁT RA TỪ DA
Leather -
Chemical determination of formaldehyde content- Part 3: Determination of
formaldehyde emissions from leather
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định formaldehyt thoát ra từ da. Phương pháp này dựa trên phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là phương pháp chọn lọc và cũng cho phép phát
hiện được sự thoát ra của các aldehyt và xeton có khối lượng phân tử thấp.
Tiêu chuẩn này quy định sự giải phóng
formaldehyt đối với pha khí. Do đó, kết quả thu được không so sánh được với kết
quả thu được khi xác định theo phương pháp được quy định trong TCVN 7535-1 (ISO
17226-1) và TCVN 7535-2 (ISO 17226-2) dựa trên việc chiết với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006), Da
- Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử
vật lý, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép
thử hóa - Xác định chất bay hơi.
3 Nguyên tắc
Mẫu thử với kích thước xác định được treo ở
trên nước khử khoáng trong một chai đậy kín và gia nhiệt tại nhiệt độ không đổi
trong thời gian quy định. Sau đó chai được để nguội và formaldehyt hấp thụ
trong nước sẽ được phân tích. Nước được trộn với 2,4-dinitrophenylhydrazin,
trong đó, aldehyt và xeton phản ứng cho các hydrazon tương ứng. Các chất này
được tách bằng phương pháp HPLC pha đảo, được phát hiện tại bước sóng 360 nm và
được định lượng.
4 Hóa chất
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng
hóa chất có độ tinh khiết cấp phân tích đã được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hóa chất đối với dung dịch
formaldehyt gốc
4.1.1 Dung dịch formaldehyt, khoảng 37 %
(phần khối lượng).
4.1.2 Dung dịch iot, 0,05 mol/l,
nghĩa là 12,68 g iot/l
4.1.3 Dung dịch
natri hydroxit, 2,0 mol/l.
4.1.4 Dung dịch
axit sulfuric,
2,0 mol/l
4.1.5 Dung dịch
natri thiosulfat, 0,1 mol/l
4.1.6 Dung dịch hồ tinh bột, 1 %, nghĩa
là 1 g trong 100 ml nước.
4.2 Hóa chất đối với phương pháp HPLC
4.2.1 Dung dịch dinitrophenylhydrazin
(DNPH),
chứa 0,3 g DNPH (2,4-dinitrophenylhydrazin) hòa tan trong 100 ml axit o-phosphoric
đậm đặc (85 % phần khối lượng); (DNPH được kết tinh lại từ 25 % phần khối
lượng, axetonitril trong nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường và, các
thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Chai polyetylen 1 l có móc gắn
liền vào nắp (xem Hình 1). Móc được làm bằng thép không gỉ, được gắn vào mặt
trong của nắp chai thử.
5.2 Bình định mức, dung tích
10 ml, 500 ml và 1000 ml.
5.3 Bình
Erlenmayer,
dung tích 100 ml và 250 ml.
5.4 Pipet, dung tích 5
ml và 50 ml.
5.5 Tủ sấy, có khả năng duy trì
tại nhiệt độ (60 ± 2) °C.
5.6 Cân phân tích, cân được
chính xác đến 1 mg.
5.7 Hệ thống HPLC với bộ phát hiện UV, ví dụ 360
nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Dụng cụ đục lỗ, cho lỗ đường kính
từ 3 mm đến 4 mm.
5.10 Màng lọc, polyamit,
0,45 µm.
6 Phương pháp
6.1 Quy trình
xác định formaldehyt trong dung dịch gốc
6.1.1 Chuẩn bị
dung dịch formaldehyt gốc
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch
formaldehyt (4.1.1) vào bình định mức 1 000 ml (5.2) có chứa khoảng 100 ml
nước, sau đó làm đầy đến vạch định mức bằng nước khử khoáng. Dung dịch này là
dung dịch formaldehyt gốc.
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mẫu
3 nước
Hình 1 - Chai
polyetylen với mẫu thử và nước
6.1.2 Xác định
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch này cho
vào trong bình Erlenmayer 250 ml (5.3) và trộn đều với 50 ml dung dịch iot
(4.1.2). Thêm dung dịch natri hydroxit (4.1.3) cho đến khi hỗn hợp chuyển sang
màu vàng. Để hỗn hợp phản ứng trong 15 min ± 1 min tại nhiệt độ từ 18 °C đến 26
°C, sau đó, vừa khuấy vừa cho thêm 15 ml axit sulfuric (4.1.4).
Sau khi cho thêm 2 ml dung dịch hồ
tinh bột (4.1.6), chuẩn độ iot dư bằng natri thiosultat (4.1.5) cho đến khi
chuyển màu. Thực hiện ba phép xác định riêng biệt. Chuẩn độ ít nhất hai dung
dịch trắng theo cùng cách trên.

Trong đó
ρFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0
là thể tích của dung dịch thiosulfat
cho dung dịch trắng, tính bằng mililít (ml);
V1
là thể tích của dung dịch thiosulfat
cho dung dịch mẫu, tính bằng
mililít;
MFA
là khối lượng phân tử tương đối của formaldehyt,
30,02 g/mol
c1
là nồng độ của dung dịch thiosulfat,
tính bằng mol trên lít (mol/l).
6.2 Quy trình xác định formaldehyt
thoát ra bằng phương pháp HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh nhiễm bẩn chéo và thất thoát
formaldehyt trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản, các mẫu da phải được
để trong túi nhựa trơ kín khí được hàn kín.
CHÚ THÍCH Túi polyetylen nhiều lớp
tráng kim loại bên trong là phù hợp.
6.2.2 Lấy mẫu
Lấy sáu mẫu thử kích thước (100 x 40)
mm, theo TCVN 7117 (ISO 2418) và dùng dao dập (5.8) phù hợp với TCVN 7115 (ISO
2419). Sử dụng năm mẫu thử này để xác định formaldehyt thoát ra. Sử dụng mẫu
thử thứ sáu để xác định chất bay hơi.
Để treo các mẫu thử từ 1 đến 5, trên
mỗi mẫu đục một lỗ kích thước từ 3 mm đến 4 mm gần chính giữa và cách mép trên
của mỗi mẫu 10 mm.
6.2.3 Xác định chất bay hơi
Nếu yêu cầu tính kết quả theo khối
lượng khô, sử dụng mẫu thứ sáu để xác định chất bay hơi theo TCVN 10048 (ISO
4684). Không nghiền hoặc cắt mẫu thử.
6.2.4 Xác định
formaldehyt thoát ra
Cân năm mẫu thử chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 50 ml nước khử khoáng
cho vào một chai polyetylen 1l sạch. Đậy chặt chai mà không có mẫu thử. Sử dụng
chai cho phép thử trắng.
Ngay khi gắn kín chai, cho vào tủ sấy
gia nhiệt tại nhiệt độ (60 ± 2) °C trong (180 ± 15) min.
Lấy các chai ra khỏi tủ sấy và để
nguội đến nhiệt độ phòng trong khoảng 1h. Sau đó lấy mẫu thử da ra khỏi chai và
phân tích ngay formaldehyt hấp thụ trong nước theo 6.2.5.
6.2.5 Phản ứng với
DNPH
Dùng pipet lấy 4,0 ml axetonitril
(4.2.2), 5,0 ml nước từ chai polyetylen (5.1) và 0,5 ml dung dịch DNPH (4.2.1)
vào bình định mức 10 ml (5.2). Thêm nước khử khoáng vào bình đến vạch định mức
và dùng tay lắc nhanh để trộn hỗn hợp. Để yên hỗn hợp ít nhất 60 min, nhưng
không quá 180 min. Sau khi lọc qua màng lọc (5.10), phân tích mẫu sử dụng HPLC.
Nếu nồng độ nằm ngoài giới hạn hiệu chuẩn, lấy lượng ít hơn.
6.2.6 Điều kiện HPLC
Các điều kiện này chỉ là khuyến nghị.
Phương pháp sử dụng phải được xác nhận tại bằng xác định tỉ lệ thu hồi.
Hệ thống sắc ký phải được kiểm tra
hàng ngày, tốt nhất sử dụng mẫu có chứa 2 mg formaldehyt/l, để xác định tỉ lệ
thu hồi. Hàm lượng mẫu phải được xác định theo quy trình hiệu chuẩn quy định.
Tốc độ dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động:
Axetonitril/nước, 60:40
Cột tách:
Cột pha đảo C18 có cột điều chế (1
cm, RP18)
Bước sóng phát hiện UV:
360 nm
Thể tích bơm:
20 µl
6.2.7 Hiệu chuẩn
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào sáu bình định mức 10 ml (5.2),
mỗi bình 4 ml axetonitril (4.2.2), sau đó lần lượt cho thêm một dãy dung dịch
chuẩn nồng độ 0,25 ml; 0,5 ml; 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 5,0 ml. Ngay sau khi
thêm dung dịch formaldehyt, trộn từng bình và cho thêm 0,5 ml dung dịch DNPH
(4.2.1). Làm đầy đến vạch mức bằng nước khử khoáng và trộn. Sau ít nhất 60 min,
nhưng không quá 180 min, phân tích các mẫu sử dụng HPLC sau khi lọc qua màng
lọc (5.10). Ảnh hưởng của việc hiệu chuẩn qua việc xây dựng giản đồ diện tích
pic formaldehyt sinh ra theo nồng độ tính bằng µg/10 ml.
6.2.8 Tính hàm
lượng formaldehyt có trong mẫu da


Trong đó
wFA
là lượng formaldehyt
thoát ra, tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg), làm tròn đến 0,1 mg/kg;
Amẫu
là diện tích mẫu da được xác định bằng
phương pháp HPLC với bộ phát hiện UV;
Amẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
là độ dốc của đường cong hiệu chuẩn
(10 ml/µg);
D
là hệ số pha loãng, tính bằng
mililít (ml), thường là 1; việc pha
loãng là cần thiết nếu diện tích xác định của mẫu nằm ngoài phạm vi đường
cong hiệu chuẩn;
m
là khối lượng của mẫu da được cân,
tính bằng gam (g).
7 Biểu thị kết quả
Biểu thị nồng độ formaldehyt chính xác
đến 0,1 mg/kg dựa trên khối lượng mẫu da được thử.
Nếu kết quả được báo cáo theo khối
lượng khô, nhân kết quả trên với hệ số 100/(100-w), trong đó w là
hàm lượng ẩm, tính bằng phần trăm, theo TCVN 10048 (ISO 4684). Nếu kết quả được
biểu thị theo khối lượng khô, phải nêu chi tiết trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại, nguồn gốc và tên mẫu da được
phân tích;
c) giá trị trung bình của formaldehyt
thoát ra, tính bằng miligam trên kilôgam, làm tròn đến 0,1 mg/kg;
d) nếu yêu cầu, giá trị trung bình của
formaldehyt thoát ra, tính bằng miligam trên kilôgam, làm tròn đến 0,1 mg/kg,
được tính theo khối lượng khô và chất bay hơi tính bằng phần trăm;
e) số lượng mẫu được thử;
f) bất kỳ sai khác nào so với quy trình
phân tích, cụ thể các bước thực hiện bổ sung;
g) ngày thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66