TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10972-4:2015
ISO 1268-4:2005 WITH AMENDMENT
1:2010
CHẤT
DẺO GIA CƯỜNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 4: ĐÚC PREPREG
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 4: Moulding of prepregs
Lời nói đầu
TCVN 10972-4:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 1268-4:2005 và Bản sửa đổi 1:2010. ISO 1268-4:2005 đã được rà soát
và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10972-4:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001),
Phần 1: Điều kiện chung;
- TCVN 10972-2:2015 (ISO 1268-2:2001), Phần 2:
Đúc lăn ép và đúc phun sợi ngắn;
- TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000), Phần 3:
Đúc nén ướt;
- TCVN 10972-4:2015 (ISO 1268-4:2005 và ISO
1268-4/Amd.1:2010), Phần 4: Đúc prepreg;
- TCVN 10972-5:2015 (ISO 1268-5:2001), Phần 5:
Quấn sợi;
- TCVN 10972-6:2015 (ISO 1268-6:2002), Phần 6:
Đúc kéo;
- TCVN 10972-7:2015 (ISO 1268-7:2001), Phần 7:
Đúc chuyển nhựa;
- TCVN 10972-8:2015 (ISO 1268-8:2004), Phần 8:
Đúc nén SMC và
BMC;
- TCVN 10972-9:2015 (ISO 1268-9:2003), Phần 9:
Đúc GMT/STC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-11:2015 (ISO 1268-11:2005), Phần
11: Đúc phun BMC và các tổ hợp đúc sợi dài khác - Tấm nhỏ.
CHẤT DẺO GIA CƯỜNG
SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 4: ĐÚC
PREPREG
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 4: Moulding of prepregs
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chế tạo tấm thử từ các
lớp sợi hoặc vải đơn hướng được tẩm
trước (prepreg) dưới áp lực và nhiệt độ trong các loại thiết bị khác nhau (ví dụ,
autoclave, máy ép bằng túi khí, máy ép thủy lực hoặc thiết bị túi chân không).
Tiêu chuẩn này
áp dụng
cho
tất cả các loại vật liệu
gia cường và nhựa.
Phương pháp này áp dụng cho các loại vật
liệu gia cường đã tẩm trước với
nhựa nhiệt rắn đã được đóng
rắn một phần hoặc nhựa nhiệt dẻo. Tấm thử được tạo thành bằng cách xếp các lớp
vật liệu tẩm trước theo thứ tự và hướng yêu cầu, sau đó được nén ép và gắn kết dưới áp suất/chân
không tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường. Sau đó tấm thử được chế tạo sẽ được
gia công bằng máy thành các mẫu thử theo yêu cầu.
Các tấm chuẩn chế tạo theo
cách này có thể được sử dụng để đánh giá các thành phần, nghĩa là vật
liệu gia cường, chất hoàn thiện, nhựa, v.v.... hoặc được sử dụng để đánh giá chất lượng của sản phẩm cuối.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6039 (ISO 1183) (tất cả các phần),
Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp
TCVN 10586 (ISO 1172), Chất dẻo gia
cường sợi thủy tinh dệt - Prepreg, hợp chất đúc và tấm
nhiều lớp (laminate) - Xác định hàm lượng sợi thủy
tinh dệt và chất độn
- Phương pháp nung.
TCVN 10594 (ISO 14127), Composite
gia cường sợi cacbon - Xác định hàm lượng nhựa, sợi và độ rỗng.
TCVN 10972-1 (ISO 1268-1), Chất dẻo
gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 1: Điều
kiện chung.
ISO 291, Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để
điều hòa và thử).
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
ISO 7822, Textile glass
reinforced plastics - Determination of void content - Loss on ignition,
mechanical disintegration and statistical counting methods (Chất dẻo gia
cường sợi thủy tinh dệt - Xác định hàm lượng rỗng - Tổn thất khi nung, phương pháp
phân hủy cơ học và tính toán thống kê).
3 Sức khỏe và an
toàn
Xem TCVN 10972-1 (ISO 1268-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm chuẩn, dùng để chế tạo mẫu
thử, được chế tạo từ prepreg gia cường sợi bằng cách cắt số lượng lớp yêu cầu đến kích thước cần
thiết và xếp chúng theo thứ tự và hướng yêu cầu. Ban đầu chồng prepreg được làm cho gắn kết
và loại bỏ bọt khí bằng cách nén cơ học và/hoặc áp dụng chân không. Chồng này thường
được gói kín trong một túi hút chân không, sao đó được gắn kết lại bằng cách sử
dụng một trong các phương án kết hợp giữa nhiệt và áp suất, tùy thuộc vào thiết
bị sử dụng và hướng dẫn chế tạo của nhà cung cấp vật liệu. Quy trình phù hợp là
sử dụng autoclave, pressclave, và tác dụng chân không hoặc nén thủy lực.
Chế tạo các tấm có bề mặt phẳng
trừ khi phải nghiên cứu ảnh hưởng của hoàn thiện bề mặt. Chúng phải có kích thước phù hợp để
bao trùm kích thước mẫu thử tối đa được yêu cầu trong phép thử tiếp theo.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị gia
công
5.1.1 Máy ép, loại bất k có các bộ phận
quy định trong 5.1.1.1 đến 5.1.1.4
5.1.1.1 Máy ép (xem Hình 1), gồm
một khung, pittong (đầu nén) và đế. Chiều cao của khung phải đủ lớn để tạo
thành một khoang đúc mà trong
đó khuôn chứa chồng prepreg có thể được đặt vào cho mỗi lần tác động. Phải đảm bảo có một khe hở
giữa pittong và khung ít nhất bằng 0,20 mm bằng cách sử dụng thanh dẫn hướng có
kết cấu phù hợp.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khung trên
3 Các cột
4 Pittong
a Góc côn 1° xung quanh
b Rãnh bao
quanh
Hình 1 - Máy ép
5.1.1.2 Khuôn hở một mặt (xem Hình
1), gồm hai tấm kim loại phẳng (một tấm đế và một tấm đậy) với các tấm cữ ở bốn góc để điều
chỉnh độ dày của tấm đúc. Kích thước của tấm phải đảm bảo sao cho có thể cắt từ tấm
các mẫu thử có kích thước yêu cầu. Bề mặt của tấm khuôn đối diện với ổ khuôn
phải phẳng trong khoảng 0,05 mm và phải được đánh bóng hoặc mạ crom cứng. Độ
dày tấm khuôn phù hợp
là 5 mm đối với thép và 6 mm đối với hợp kim nhôm.
CHÚ THÍCH 1 Tấm thử có độ
dày nhất định có thể tạo được bằng
cách đặt các tấm cữ có kích thước phù
hợp giữa các tấm khuôn tại
các góc của khuôn.
CHÚ THÍCH 2 Để giúp cho việc
nhận biết hướng rezo của tấm thử, có thể đánh dấu một “mũi tên” trên bề mặt của tấm
đế. Tuy nhiên,
cần phải cẩn thận để “mũi tên" được đúc trên
mỗi tấm không ảnh hưởng
đến các tính chất của mẫu
thử chuẩn bị từ tấm. Một cách khác, tấm thử không phải hình vuông (ví dụ dài 350 mm x rộng 300 mm) cũng có thể
được đúc với hướng zero song song với cạnh dài hơn của tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Tấm đậy
2 Tấm đế
3 Thanh dẫn hướng
4 Tấm cữ có độ dầy thích hợp
Hình 2- Khuôn
5.1.1.3 Thiết bị tác
động áp lực đúc yêu cầu, hoặc thực hiện theo biểu đồ lực-thời gian
yêu cầu với độ chính xác 5%, trong khoảng thời gian yêu cầu.
5.1.1.4 Thiết bị điều chỉnh và đo
nhiệt độ,
có khả năng đảm bảo tốc độ tăng nhiệt ít nhất là 3 °C/min và duy trì nhiệt độ đóng rắn yêu
cầu giữa các giới hạn quy định hoặc thực hiện theo biểu đồ nhiệt độ- thời
gian yêu cầu.
5.1.2 Autoclave, loại nhiệt
khô, đáp ứng các yêu cầu của 5.1.1.3 và 5.1.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Thước, để đo chiều dài và chiều rộng
của
tấm thử chính xác đến 0,5 mm.
5.1.5 Thước đo micromet, để đo độ dày của tấm thử,
chính xác đến 0,01 mm.
5.1.6 Cân, để cân mẫu với độ chính
xác 0,01
g.
5.1.7 Dụng cụ cắt, như dao cắt có lưỡi
sắc.
5.1.8 Bơm chân không, có khả năng
tạo chân không đến 0,008 MPa hoặc hơn.
5.1.9 Nguồn cung cấp
không khí nén, có khả năng tạo áp suất bằng 0,7 MPa ± 2%.
5.2 Thiết bị và
vật liệu phụ trợ, khi có yêu
cầu
5.2.1 Gioăng cao
su,
có hình dạng và kích thước sao cho có thể đặt được quanh tấm thử trong khuôn,
và bền với nhiệt độ cao hơn ít nhất 20 °C
so với nhiệt độ đóng rắn.
5.2.2 Màng chống
dính,
chịu được nhiệt, độ cao hơn ít nhất 20 °C
so với nhiệt độ đóng rắn và được làm bằng vật liệu như poly(vinyl fluoride)
(PVF), PTFE hoặc vải phủ PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Màng chịu áp
mềm dẻo, bền với sản
phẩm polyme hóa và chịu được nhiệt độ cao ít nhất 20 °C so với nhiệt độ đóng rắn, được
làm bằng vật liệu như PVF, PTFE hoặc vải phủ PTFE.
5.2.5 Vật liệu
thoát khí, như lưới
nhôm hoặc vải sợi thủy tinh.
5.2.6 Vật liệu hấp
thụ,
để hấp thụ nhựa dư, ví dụ như vải sợi
thủy tinh dệt.
CHÚ THÍCH Vải sợi thủy tinh dệt
có khối lượng trên đơn vị diện tích 100 g/m2 và 300 g/m2 có
thể hấp thụ tương ứng
khoảng 60 g và 115 g nhựa trên một mét vuông. Vải sợi polyamit có khối lượng trên đơn vị diện
tích 60 g/m2 có thể hấp thụ khoảng 40 g nhựa trên một mét
vuông.
5.2.7 Thanh dưỡng kim loại, có chiều dài
phù hợp và chiều rộng 15 mm để đặt quanh tấm thử trong khuôn. Độ dày của thanh phụ thuộc
vào độ dày của tấm thử sẽ được chế tạo.
5.2.8 Băng dính, chịu được
nhiệt độ cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ đóng rắn.
6 Cách tiến hành
6.1 Điều hòa vật
liệu sử dụng để chế tạo tấm thử, bao gồm vật liệu prepreg phù hợp, trong ít nhất 2 h ở (23 ±
2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5)%. Tiến hành chuẩn bị đúng thứ tự của chồng tấm (xem 6.4)
trong cùng môi trường.
6.2 Nếu vật liệu
được lưu giữ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ điều hòa, giữ chúng trong túi kín khí để ngăn hấp
thụ hơi ẩm cho đến khi nó đạt đến nhiệt độ điều hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Từ vật liệu
prepreg đã được điều hòa, cắt số lớp cần thiết để tạo thành tấm thử
đóng rắn có chiều dài, chiều rộng và độ dày theo yêu cầu, cắt từng
lớp theo hướng yêu cầu theo thứ tự
xếp lớp
được
đưa ra trong yêu cầu kỹ thuật hoặc phương pháp thử (xem Phụ lục A). Xếp các lớp prepreg này trên
tấm đế của khuôn theo thứ tự yêu cầu.
Cài một cặp nhiệt độ vào trong mép của
chồng để kiểm soát nhiệt độ quá trình đúc. Trình tự sắp xếp của chồng tấm nhiều
lớp và vật liệu phụ trợ hay dùng đối với quá trình sử dụng
autoclave được thể hiện trong Hình 3 đối với tấm thử có mặt phẳng. Nếu nghiên cứu
ảnh hưởng của việc hoàn thiện bề mặt, thay lớp bên trên của màng chống dính có lỗ bằng
vật liệu tương ứng liên quan tới ảnh hưởng cần nghiên cứu. Hình 4 chỉ ra
cách sắp xếp của chồng
tấm nhiều lớp và vật liệu phụ trợ sử dụng trong các loại máy ép có túi khí khác
nhau.
Hình 5 chỉ ra tổ hợp tấm đặc trưng cho
một khuôn ép.
CHÚ THÍCH 1 Số lớp vật liệu
hấp thụ (5.2.6) sử dụng để hấp thụ nhựa dư phụ thuộc vào hàm lượng nhựa yêu cầu đối với
tấm đóng rắn. Độ dày tấm và hàm lượng nhựa cũng một hàm của áp suất, nhiệt độ
và các yếu tố khác tùy thuộc vào tính chất của hệ
nhựa/sợi được sử dụng (xem chú thích 2).
CHÚ THÍCH 2 Có thể cần phải tiến hành các thực
nghiệm sơ bộ để xác định số lớp vật liệu prepreg và số lớp vật liệu hấp thụ yêu cầu tại
áp lực cho trước để thu được tấm đóng rắn có độ dày và hàm lượng sợi yêu cầu. Đối
với hệ thống có độ chảy thấp, độ dày lớp
danh nghĩa có thể được sử dụng để xác định số lớp vật liệu prepreg cần thiết.

CHÚ DẪN
1 Băng dính (5.2.8)
2 Màng chịu áp (5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thanh dưỡng kim loại (5.2.7)
5 Tấm đậy khuôn
6 Vật liệu hấp thụ (5.2.6).
7 Màng chống dính có lỗ (5.2.3)
8 Xếp các lớp
9 Màng chống dính (5.2.2)
10 Lỗ thông với môi trường bên ngoài
autoclave
11 Cổng để nối với cảm
biến nhiệt độ
và/hoặc cảm biến áp lực
Hình 3 - Cách
xếp tấm thử đặc
trưng để đúc trong autoclave
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương
pháp quá áp/chân không

b) Phương pháp quá áp
(áp suất)

c) Phương pháp chân
không
CHÚ DẪN
1 Thanh dưỡng kim loại
(5.2.7)
2 Màng chịu áp (5.2.4)
3 Vật liệu thoát khí (5.2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Màng chống dính (5.2.2)
6 Gioăng cao su (5.2.1)
7 Tấm đậy khuôn
8 Xếp lớp như trong Hình 3
9 Tấm dưới của máy ép
10 Cung cấp khí nén
11 Nối đến chân không
Hình 4 - Ví dụ
về đúc trong máy ép có túi khí

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tấm đậy
2 Tấm đế
3 Thanh dẫn hướng
4 Tấm cữ có độ dày thích hợp
5 Vật liệu hấp thụ (5.2.6)
6 Thanh dưỡng kim loại (5.2.7)
7 Màng chịu áp (5.2.4)
8 Xếp lớp
Hình 5 - Cách lắp
ráp tấm thử đặc trưng cho đúc trong máy ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X Nhiệt độ đóng rắn, °C
Y Biến thiên cho phép của nhiệt độ, °C
Hình 6 - Ví dụ
về biến thiên cho phép của
nhiệt độ đóng rắn
6.6 Sau khi hoàn
thành quá trình đóng rắn, lấy tấm thử ra khỏi máy ép hoặc autoclave và làm mát, nếu cần,
theo cách sao cho tránh được sự biến dạng, phá hủy, v.v...
6.7 Các hướng sợi
liên quan với chiều dài của tấm phải được chỉ ra trên mảnh giấy nhạy áp được
dùng cho tấm hoặc phương thức khác phù hợp theo thỏa thuận giữa các bên liên quan (xem
Chú thích 2 của 5.1.1.2).
6.8 Cắt bỏ ít nhất 10 mm từ
các mép của tấm thử.
6.9 Nếu không quy
định cách xử lý khác, tấm có thể được dùng để chế tạo mẫu thử trong điều kiện
này. Một số hướng dẫn về cách gia công có thể xem trong ISO 2818,
tiêu chuẩn chung về việc gia công chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Xác định chất lượng
của tấm thử
7.1 Cân tấm đã được
cắt gọt chính xác đến
0,1 g.
7.2 Sử dụng thước
(5.1.4) đo chiều dài và rộng của tấm đã được cắt gọt dọc theo từng cạnh, chính xác đến
0,5 mm. Tính giá trị trung bình của từng cặp giá trị đo và làm tròn đến
milimét.
7.3 Sử dụng thước
đo micromet (5.1.5), đo độ dày tại từng góc (nhưng không gần hơn 25 mm so với
mép) và ở tâm, chính xác đến 0,05 mm. Tính giá trị trung bình của năm
giá trị đo và làm tròn chính xác đến
0,1 mm.
7.4 Xác định sự
đồng đều của lỗ xốp và các khuyết tật khác trong tấm bằng phương pháp không phá
hủy (ví dụ kiểm tra
bằng siêu âm C-scan), sử dụng quy trình được thỏa thuận giữa các bên liên quan
(nếu có yêu cầu).
7.5 Chỉ cắt mẫu thử ở
các diện tích đồng đều và diện
tích chấp nhận
được khác.
7.6 Nếu có yêu cầu
xác định hàm lượng sợi, độ rỗng và khối lượng riêng, lấy một mẫu thử
kích thước (20 x
10)
mm và độ dày bằng độ dày tấm từ một trong hai góc đối diện của tấm.
a). Xác định khối lượng
riêng của các mẫu thử theo một trong
các phương pháp quy định trong các phần khác nhau của TCVN 6039 (ISO 1183).
b) Đối với cả hai mẫu thử,
xác định hàm lượng sợi theo thể tích hoặc khối lượng theo TCVN 10586 (ISO 1172)
đối với nhựa gia cường thủy tinh hoặc sợi trơ khác hoặc xác định theo TCVN 10594 (ISO
14127) đối với nhựa gia cường sợi cácbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
9 Báo cáo chế tạo tấm
thử
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm chế
tạo tấm thử;
c) Chi tiết số lớp, thứ tự xếp lớp và
hướng của các lớp;
d) Mô tả vật liệu sử dụng,
bao gồm số lô và số cuộn của vật
liệu gia cường, bản chất và loại nhựa, bản chất và loại sợi và bản chất của chất hoàn thiện;
e) Mô tả thiết bị sử dụng
(loại máy ép, loại autoclave,
loại khuôn, phương pháp kiểm tra nhiệt độ và áp lực .v…);
f) Chi tiết quy trình làm việc (áp lực
đúc hoặc biểu đồ thời gian-lực, biểu đồ nhiệt độ-thời gian, thời gian và nhiệt độ đóng
rắn sau v.v...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Chiều dài, chiều rộng
và độ dày của tấm thử (các giá trị riêng lẻ và giá trị trung bình), tính bằng
milimét;
i) Hàm lượng sợi của tấm (khi được xác
định) (các giá trị riêng lẻ và giá trị trung bình tính bằng phần trăm khối
lượng và phần trăm thể tích);
j) Độ rỗng của tấm (khi được xác định)
(các giá trị riêng lẻ và giá trị trung bình tính bằng phần trăm thể tích);
k) Sự đồng đều của tấm (khi được xác định)
xác định bằng một phương pháp không phá hủy, ghi lại phương pháp sử dụng;
l) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này.
Phụ lục A
(quy định)
Hệ thống ký hiệu xếp chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của hệ thống ký hiệu xếp chồng nhiều lớp
là cung cấp phương pháp
mô tả trình tự
xếp lớp của một
tấm nhiều lớp
dựa trên các lớp đơn hướng
hoặc vải gia cường.
Sử dụng hệ ký hiệu này sẽ tránh nhầm lẫn và
cũng tránh được việc chế tạo và thử các tấm không phù hợp.
A.2 Hướng và mặt phẳng
tham chiếu
Hướng và mặt phẳng tham
chiếu được lựa chọn trước khi chuẩn bị ký hiệu như sau:
- Mặt phẳng tham chiếu thường được ký hiệu là lớp đáy của tấm
nhiều lớp. Lớp trên cùng cũng có thể được sử dụng và nếu có thì phải được chỉ
ra trong ký hiệu.
- Hướng tham chiếu, đôi khi được gọi là hướng 0
độ (0°), thường là hướng sợi cơ bản trong mặt phẳng tham chiếu hoặc hướng
sợi cơ bản trong toàn bộ tấm nhiều lớp. Hướng này được ký hiệu là 0°. Góc dương được
đo theo ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn về phía mặt
phẳng tham chiếu (nghĩa là từ phía trên đối với một mặt phẳng tham chiếu đáy).

Hình A.1 -
Các góc sử dụng để mô tả hướng các lớp trong lớp xếp chồng
A.3 Thông số ký hiệu
Ký hiệu có các dạng chung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
X
(tùy chọn) chỉ ra tổng
số các lớp (xem Điều A.4).
Chỉ số 1,2, v.v...
được sử dụng để thể hiện cho từng lớp
riêng (hoặc một tập hợp các lớp) có hướng θ, loại vật liệu b
và số của các lớp m.
θ
là hướng của một lớp, tính bằng độ,
tương ứng với hướng tham chiếu. Nó được biểu thị bằng một
góc giữa ± 0° và ± 90° (xem Hình A.1). Đối với băng UD, hướng của lớp là hướng
của sợi. Đối với vải, hướng của lớp là hướng dọc của vải. Đối với vải đặc biệt
(ví dụ vải đa
chiều), hướng của lớp
phải được xác định trong phần giải thích ký hiệu chỉ ra loại vật liệu được sử
dụng (xem “b” bên dưới).
Đối với vải, ký hiệu âm được sử dụng khi không có ký hiệu mà sẽ dẫn đến
giả định không chính xác là
góc đó dương.
m
là số các lớp theo một hướng cụ thể
được xếp chồng với
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là ký hiệu của loại vật liệu (ví dụ
bx, bx+1 v.v...) trong đó các vật liệu
khác nhau
được sử dụng (loại
sợi khác nhau và/hoặc mẫu sợi khác nhau). Giải thích được nêu trong chú thích.
n
là con số ký hiệu số lớp hoặc tổ hợp
các lớp được xếp lần lượt theo cùng hướng. Các tập hợp này được để
trong ngoặc đơn.
s
được sử dụng là chỉ số thể
hiện sự đối xứng hình học quanh mặt phẳng giữa (nghĩa là khi một nửa số lớp của
tấm được xếp như một mặt gương so với nửa còn lại).
f
được sử dụng là chỉ số thể hiện cho
vải, hoặc có thể thay bằng một chú thích (xem "b" ở
trên). Các lớp sợi đơn hướng không có ký hiệu này.
L
đưa ra hướng dẫn bổ sung không liên
quan đến hướng lớp nhưng liên quan đến trình tự lớp như "xiên lệch", "so le", "bề mặt kín", "xếp chồng" v.v... Các
điều
này phải được
mô tả đầy đủ trong các chú thích kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ký hiệu chồng lớp được mô tả
như sau:
- Hướng của các lớp được liệt kê từ trái sang
phải của ký hiệu, bắt đầu từ mặt phẳng tham chiếu và tiếp tục cho đến
mặt đối diện của tấm nhiều lớp;
- Một vạch chéo được đặt vào giữa ký hiệu của mỗi
lớp (ví dụ 0/90/0);
- Ngoặc đơn được sử dụng để thể hiện một tập hợp
các lớp của một loại đã cho được xếp chồng với nhau, sau đó là số các lớp của loại
này (m) hoặc thứ tự lặp lại các
lớp theo
số lần
lặp lại (n);
- Ngoặc vuông được sử dụng để đóng toàn bộ ký
hiệu;
- Ký hiệu "s" được thêm vào sau ngoặc vuông thứ hai nếu
xếp lớp được lặp theo thứ tự ngược lại quanh mặt phẳng giữa (nghĩa là nếu tấm
nhiều lớp đối xứng qua mặt phẳng giữa);
- Lớp ở giữa đơn lẻ không được lặp
lại trong xếp lớp đối xứng được chỉ ra bởi ký hiệu đại diện cho lớp đó hoặc bằng gạch
chéo (\) theo sau ký hiệu thể hiện cho lớp đó.
Một cách lựa chọn khác, tổng số các lớp
(X) (mỗi lớp đơn hướng và lớp vải được tính là một đơn vị) có thể được
đưa ra ngay đầu tiên của ký hiệu, tiếp theo là một dấu hai chấm.
A.5 Mã máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ký hiệu đặc trưng trong mã máy tính được cho dưới
đây
Tiêu chuẩn
Mặt phẳng tham chiếu
Số lớp
Thứ tự xếp chồng
Chú thích, nếu có
TCVN 10972-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO 1268-4)
Mặt phẳng đáy
7:
[45:2b1(90/0\):b2]:s
b1 = vải thủy tinh dệt
b2 = tấm thủy tinh UD
tương ứng với ký hiệu tổng thể [45f/45f/90/0/90/45f/45f]
A6 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = [0/90]s
Mô tả đầy đủ = [0/90/90/0]
Mã máy tính = [0/90]:s
S-
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy
0
Đỉnh
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = 
Mô tả đầy đủ = [0/90/0]
Mã máy tính = [0/90\]:s
S-
90
Đáy
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh
0
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = [- 45f/0/90/0]
Mô tả đầy đủ = [- 45f/0/90/0]
Mã máy tính = [-
45:f/0/90/0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0
Đáy
Vải - 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 45
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = 9: [(± 45)2/
]s
Mô tả đầy đủ = [45/- 45/45/- 45/0/-
45/45/- 45/45]
Mã máy tính = 9:
[(45/- 45):2/0\]:s
-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 45
-45
S-
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 45
-45
Đáy
+ 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh
Vải 45
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = [45f6]L (L=
xiên lệch)
Mô tả đầy đủ =
[45/45f/45f/45f/45f/45f/]L
(L= xiên lệch)
Mã máy tính = [45:f6]:L
Vải 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải 45
Vải 45
Vải 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải 45
Đỉnh
45
Mặt phẳng tham chiếu - đáy
Ký hiệu = [(45/0/- 45/90)2]s hoặc
[45/0/- 45/90]2s
Mô tả đầy đủ = [45/0/- 45/90/45/0/-
45/90/90/- 45/0/45/90/- 45/0/45]
Mã máy tính = [(45/0/-
45/90):2]:s hoặc [45/0/- 45/90]:2s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-45
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-45
S-
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
-45
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-45
90
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy
45
Phụ lục B
(tham khảo)
Độ chụm
Dữ liệu độ chụm cho
trong bảng B.1 là của một lô prepreg-sợi cacbon/epoxy tốc độ chảy thấp, được gửi trực tiếp đến tám phòng thử
nghiệm. Mỗi phòng chế tạo tấm thử theo prEN 2565 với ba độ dày, sử dụng autoclave
theo các điều kiện thời gian/áp lực được quy định bởi nhà sản xuất
vật liệu. Các mẫu thử
được gia
công và thử theo các phương pháp thử QA chính ở một phòng thử nghiệm.[4]
Bảng B1 - Dữ liệu
độ chụm đối với các mẫu thử
được lấy từ tấm chế
tạo sử dụng autoclave tại tám phòng thử
nghiệm khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày tấm
Giá trị trung bình
Độ lặp lại
r
Độ lệch chuẩn của
r/trung bình
%
Độ tái lập
R
Độ lệch chuẩn
của R/trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối
lượng sợi
1 mm
69,3%
2,44%
1,4
8,44%
4,4
2 min
67,1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
6,54%
3,5
5 mm
69,2%,
3,41%
1,5
4,35%
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mm
104 MPa
10,0 MPa
3,4
22,4 MPa
7,6
Thử uốn
TCVN 10592
(ISO 14425)
2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E11
122 GPa
6,81 GPa
2,0
31,3 GPa
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,96 GPa
0,58 GPa
2,6
1,89 GPa
8,5
s11
1 780 MPa
246 MPa
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
s22
151 MPa
39,9 MPa
9,4
56,0 MPa
13,2
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] prEN 2565, Preparation of
carbon fibre reinforced resin panels for test purposes.
[3] ASTM D 5687, Standard Guide
for preparation of flat composite panels with processing
guidelines for specimen preparation.
[4] TCVN 10592 (ISO 14125), Composite
chất dẻo gia cường
sợi - Xác định các tính chất uốn.
[5] ISO 14130, Fibre-reinforced
plastic composites - Determination of apparent interlaminar shear strength by
short-beam method.
[6] SIMS, G.D., Validation results
from VAMAS and ISO round-robin exercises, 10th International Conference on
Composite Materials, Canada, 1995.