TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10592:2014
ISO 14125:1998
WITH AMENDMENT 1:2011
COMPOSITE CHẤT DẺO
GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT UỐN
Fibre-reinforced
plastic composites –
Determination of flexural properties
Lời nói đầu
TCVN 10592:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO 14125:1998, Đính chính kỹ thuật 1:2001 và Bản sửa đổi lần
1: 2011.
ISO 14125:1998 đã
được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay
đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COMPOSITE
CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT UỐN
Fibre-reinforced
plastic composites – Determination of flexural properties
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định các tính chất uốn của composite chất dẻo gia cường
sợi dưới tải trọng ba điểm (phương pháp A) và bốn điểm (phương pháp B). Mẫu thử
chuẩn được xác định nhưng các thông số đối với các kích thước mẫu khác cũng
được sử dụng khi cần. Tiêu chuẩn cũng quy định một khoảng các tốc độ thử.
1.2. Phương pháp này không
thích hợp để xác định các thông số thiết kế nhưng có thể được sử dụng để phân
loại các vật liệu hoặc là phép thử kiểm soát chất lượng.
CHÚ THÍCH Ví dụ,
modul uốn chỉ là một giá trị thích hợp của modul đàn hồi kéo Young vì phép thử
này không áp dụng cho biến dạng bổ sung do ứng suất trượt mà có thể dẫn đến giá
trị modul uốn thấp hơn, nhưng sử dụng các tỷ lệ khoảng thử/độ dày mẫu thử có
thể giảm thiểu hiệu ứng này. Chênh lệch giữa tính chất kéo và uốn cũng do cách
xếp lớp/kết cấu vật liệu.
1.3. Phương pháp này phù
hợp với composite nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn gia cường sợi.
ISO 178 Chất dẻo –
Xác định các tính chất uốn, áp dụng cho các hợp chất dạng khối có sợi ngắn
hơn 7,5 mm. Thường là trường hợp với các vật liệu dùng để đúc phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Phương pháp này quy
định kích thước ưu tiên đối với mẫu thử. Các phép thử được tiến hành trên các
mẫu thử có kích thước khác hoặc trên các mẫu thử được chuẩn bị dưới điều kiện
khác có thể cho các kết quả không so sánh được. Các yếu tố như tốc độ thử và
việc điều hòa mẫu thử có thể ảnh hưởng đến các kết quả. Đối với các vật liệu
không đồng nhất trong toàn bộ mặt cắt hoặc nằm phía trên vùng đàn hồi tuyến
tính, kết quả này chỉ áp dụng cho độ dày và kết cấu được thử. Vì vậy khi cần
các dữ liệu so sánh được thì các yếu tố này phải được kiểm soát và ghi lại cẩn
thận.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 178, Plastics
– Determination of flexural properties (Chất dẻo – Xác định các tính
chất uốn).
ISO 291, Plastics
– Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo – Môi
trường chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 293, Plastics
– Compression moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất
dẻo – Đúc nén mẫu thử bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo).
ISO 294-1, Plastics
– Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials – Part 1:
General principles, and moulding of multipurpose and bar test specimens (Chất
dẻo – Đúc phun mẫu thử bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo – Phần 1:
Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa năng và mẫu thử dạng thanh).
ISO 295, Plastics
– Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất
dẻo – Đúc nén mẫu thử bằng vật liệu nhựa nhiệt rắn).
ISO 1268 (tất cả các
phần), Fibre-reinforced plastics – Methods of producing test plates (Chất
dẻo gia cường sợi – Các phương pháp chế tạo tấm thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2818, Plastics
– Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo – Chuẩn bị
mẫu thử bằng phương pháp gia công trên máy).
ISO 3167, Plastics
– Multipurpose test specimens (Chất dẻo – Mẫu thử đa năng).
ISO 5893, Rubber
and plastics test equipment – Tensile, flexural and compression types (constant
rate of traverse) – Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo – Loại
kéo, uốn và nén (tốc độ dịch chuyển ngang không đổi) – Mô tả].
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được đỡ như
một dầm, bị làm cho chuyển vị ở tốc độ không đổi cho đến khi bị đứt hoặc đạt
đến giá trị biến dạng cho trước. Trong quá trình này, lực tác dụng vào mẫu thử
và sự biến dạng được xác định.
Phương pháp này được
sử dụng để đánh giá thuộc tính uốn của mẫu thử và để xác định độ bền uốn, modul
uốn và các giá trị khác của mối quan hệ ứng suất uốn/biến dạng dưới các điều
kiện xác định. Phương pháp này áp dụng cho dầm được đỡ tự do, được tác dụng tải
trọng trong cơ cấu ba điểm hoặc bốn điểm. Kiểu thử này được chọn để giới hạn
biến dạng trượt và để tránh phá hủy trượt giữa các lớp.
CHÚ THÍCH Kiểu tác
dụng tải trọng bốn điểm có momen uốn không đổi giữa các bộ phận đặt tải ở giữa.
Ứng suất tiếp xúc nén gây ra bởi hai bộ phận đặt tải trung tâm nhỏ hơn so với
ứng suất gây ra bởi một bộ phận đặt tải trong phép thử ba điểm. Kiểu thử bốn
điểm được chọn sao cho khoảng giữa bằng một phần ba của toàn bộ khoảng thử.
Khoảng cách giữa các gối đỡ phía ngoài bằng với trường hợp tác dụng tải ba điểm
do đó có thể sử dụng mẫu thử tương tự.
4. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ chuyển động
tương đối giữa các gối đỡ và (các) bộ phận đặt tải, biểu thị bằng milimét trên
phút (mm/min).
4.2. Ứng suất uốn (flexural stress), s f
Ứng suất danh nghĩa
trên bề mặt phía ngoài của mẫu thử tại khoảng giữa. Giá trị này được tính toán
dựa trên quan hệ nêu tại Điều 10, công thức (3) hoặc (8) và được biểu thị bằng
megapascal (MPa).
4.3. Ứng suất uốn khi
đứt (gãy) [flexural
stress at break (rupture)], s
fB
Ứng suất uốn khi đứt
(hoặc gãy) mẫu thử (xem Hình 1, đường cong A và B). Giá trị này được biểu thị
bằng megapascal (MPa).
4.4. Độ bền uốn (flexural strength) s fM
Ứng suất uốn mà mẫu
thử chịu được tại tải trọng tối đa (xem Hình 1) đối với các kiểu phá hủy được
chấp nhận (xem Điều 9.9 và Hình 6). Giá trị này được biểu thị bằng megapascal
(MPa).
4.5. Chuyển vị (deflection), s
Khoảng cách mà qua đó
bề mặt đỉnh hoặc đáy của mẫu thử tại khoảng giữa chuyển vị trong quá trình uốn,
so với vị trí ban đầu của nó. Giá trị này được biểu thị bằng milimét (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vị khi đứt của
mẫu thử (xem Hình 1, đường cong A và B). Giá trị này được biểu thị bằng milimét
(mm).
4.7. Chuyển vị tại độ
bền uốn (deflection
at flexural strength), sM
Chuyển vị tại tải
trọng bằng với độ bền uốn (4.4) (xem Hình 1, đường cong A và B). Giá trị này
được biểu thị bằng milimét (mm).
4.8. Biến dạng uốn (flexural strain), ef
Sự thay đổi từng phần
danh nghĩa chiều dài của một phần tử trong bề mặt ngoài của mẫu thử tại khoảng
giữa. Giá trị này được sử dụng để tính toán modul uốn (4.9) và được biểu thị là
tỷ số không thứ nguyên.
4.9. Modul đàn hồi
uốn; modul uốn; modul dây cung (modulus of elasticity in flexure; flexural
modulus; chord modulus), Ef
Tỷ số giữa chênh lệch
ứng suất (s “f - s ‘f ) chia cho chênh lệch biến
dạng tương ứng
(e”f =0,0025 - e’f = 0,0005 ) (xem 10.1.2 và
10.2.2). Giá trị này được biểu thị bằng megapascal (MPa).
Với các vật liệu có
biến dạng phá hủy nhỏ hơn 0,0025 (ví dụ chất dẻo gia cường sợi cacbon modul
cao), chênh lệch biến dạng được sử dụng để tính toán modul uốn giảm xuống bằng
0,0010 – 0,0005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Modul trượt
giữa các lớp (interlaminar
shear modulus), G13
Modul trượt theo
hướng qua độ dày đối với các vật liệu nhiều lớp. Giá trị này được biểu thị bằng
megapascal (MPa).
CHÚ THÍCH Đối với các
vật liệu gia cường chủ yếu trong mặt phẳng, modul trượt G13 nằm trong khoảng từ 3
000 MPa đến 6 000 MPa.
4.11. Trục tọa độ của
mẫu thử (vật
liệu thẳng hàng) [specimen coordinate axes (aligned materials)]
Trục tọa độ đối với
vật liệu thẳng hàng được định nghĩa trong Hình 2. Hướng song song với các trục
sợi được định nghĩa là hướng "1" và hướng vuông góc với trục sợi được
định nghĩa là hướng "2".
Đối với các vật liệu
khác, các hướng 1, 2 và 3 thường được mô tả bởi hệ tọa độ x, y, z.
CHÚ THÍCH
1 Hướng "1"
cũng được coi là hướng 0o hoặc
hướng dọc và hướng "2" là hướng 90o hoặc hướng ngang.
2 Định nghĩa tương tự
có thể được sử dụng đối với vật liệu chủ yếu xếp lớp sợi hoặc trong các trường
hợp hướng có liên hệ với quá trình sản xuất (ví dụ hướng theo chiều dọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy thử
5.1.1. Qui định chung
Máy thử phải tuân
theo ISO 5893 để phù hợp với các yêu cầu được nêu trong 5.1.2 đến 5.1.4, như sau:
5.1.2. Tốc độ thử
Máy thử phải có khả
năng duy trì tốc độ thử (4.1) như quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 – Giá trị khuyến cáo đối với tốc độ thử
Tốc
độ (mm/min)
Dung
sai (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 20
1
± 20
2
± 20
5
± 20
10
± 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10
50
± 10
100
± 10
200
± 10
500
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Các bộ phận
đặt tải và gối đỡ
(Các) gối đỡ và bộ
phận đặt tải trung tâm phải được bố trí như trong Hình 3 (ba điểm) hoặc Hình 4
(bốn điểm). Bán kính R1 và
R2 phải theo quy định
trong Bảng 2. Trục của các gối đỡ và bộ phận đặt tải phải song song với nhau.
Khoảng thử L (khoảng
cách giữa các gối đỡ) phải điều chỉnh được.
Bảng
2 – Kích thước bộ phận đặt tải và gối đỡ
Kích
thước
Giá
trị
(mm)
R1
5
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
± 0,2
R2 đối với h >
3 mm
5
± 0,2
5.1.4. Thiết bị ghi
tải trọng và chuyển vị
Sai số của lực ghi
được không được vượt quá ± 1 % và sai số của
giá trị chuyển vị không được quá ±
1 % của toàn bộ thang (xem ISO 5893).
Chuyển vị đạt được
bởi chuyển động của máy thử phải được hiệu chính đối với chuyển vị biến dạng
chịu tải và độ lõm tại các điểm chịu tải.
5.2. Micromet và
dưỡng đo
5.2.1. Micromet hoặc thiết bị tương
đương có khả năng đọc được giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 mm dùng để đo độ dày h
và chiều rộng b của mẫu thử.
Micromet phải có bề
mặt tiếp xúc phù hợp với bề mặt được đo (nghĩa là bề mặt phẳng đối với bề mặt
đo phẳng, bề mặt được mài nhẵn và bán cầu đối với các bề mặt đo không đều).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và
kích thước
6.1.1. Qui định chung
Trừ khi có quy định
khác, kích thước của mẫu thử phải tuân theo các kích thước nêu trong tiêu chuẩn
của vật liệu được thử hoặc theo quy định trong 6.1.3.
6.1.2. Hướng thử
Trục mẫu thử phải
theo một trong các hướng chính (xem 4.11 và Hình 5).
CHÚ THÍCH Khi vật
liệu được thử có sự sai khác đáng kể về các tính chất giữa hai hướng chính
(nghĩa là hướng "1" và "2"), thì phép thử nên được tiến
hành theo cả hai hướng.
Nếu khi ứng dụng, vật
liệu chịu ứng suất theo các hướng riêng biệt so với các hướng chính thì vật
liệu phải được thử theo hướng đó. Hướng của mẫu thử so với các hướng chính phải
được ghi lại.
6.1.3. Kiểu mẫu thử
ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét
Vật
liệu
Chiều
dài mẫu thử
(l)
Khoảng
thử ngoài cùng
(L)
Chiều
rộng
(b)
Độ
dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại I
Nhựa nhiệt dẻo gia
cường sợi không liên tục
80
64
10
4
Loại II
Nhựa gia cường mat,
mat và vải liên tục, cũng như dạng hỗn hợp (ví dụ DMC, BMC, SMC và GMT)
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
4
Loại III
Composite đồng hướng
ngang (90o); đồng hướng (0o) và đa hướng với 5
< Ef1/G13 £ 15 (ví dụ hệ sợi thủy tinh)
60
40
15
2
Loại IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
15
2
Dung sai
-
0
+
10
± 1
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Để giảm
sự biến thiên số liệu đối với các mẫu thử sử dụng vật liệu gia cường thô, có
thể sử dụng mẫu thử rộng 25 mm.
Trong một phép thử
bất kỳ, độ dày mẫu thử của khoảng một phần ba chiều dài giữa mẫu phải không có
điểm nào sai khác quá 2 % so với giá trị trung bình tại vùng giữa này. Độ lệch
tối đa tương ứng đối với chiều rộng là 3 %. Mặt cắt ngang phải là hình chữ nhật
và không được vê tròn các mép.
CHÚ THÍCH Mẫu thử
Loại I có thể được gia công từ phần giữa của mẫu thử đa năng cho trong ISO
3167.
Bảng
4 – Mẫu thử ưu tiên cho phương pháp B (uốn bốn điểm)
Kích
thước tính bằng milimét
Vật
liệu
Chiều
dài mẫu thử
(I)
Khoảng
thử ngoài cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
thử phía trong
(L')
Chiều
rộng
(b)
Độ
dày
(h)
Loại I
Nhựa nhiệt dẻo gia
cường sợi không liên tục
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
10
4
Loại II
Nhựa gia cường mat,
mat và vải liên tục, cũng như dạng hỗn hợp (ví dụ DMC, BMC, SMC và GMT)
80
66
22
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại III
Composite đồng hướng
ngang (90o); đồng hướng (0o) và đa hướng với 5
< Ef1/G13 £ 15 (ví dụ hệ sợi thủy tinh)
60
45
15
15
2
Loại IV
Composite đồng
hướng 0o
và đa
hướng với 15 < Ef1/G13 £
50 (ví dụ hệ sợi cácbon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
27
15
2
Dung sai
+
10
-
0
± 1
± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2
CHÚ THÍCH Để giảm sự biến
thiên số liệu đối với các mẫu thử sử dụng vật liệu gia cường thô, có thể sử
dụng mẫu thử rộng 25 mm.
Trong một phép thử
bất kỳ, độ dày mẫu thử trên toàn bộ chiều dài phải không có điểm nào sai khác
quá 2 % so với giá trị trung bình. Độ lệch tối đa tương ứng đối với chiều rộng
là 3 %. Mặt cắt ngang phải là hình chữ nhật và không được vê tròn các mép.
6.1.4. Các mẫu thử
khác
Khi không thể hoặc
không muốn sử dụng mẫu thử thông dụng, có thể sử dụng các kích thước L, l, h
và b cho trong Bảng A.1 và A.2 của Phụ lục A.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
6.2.1. Hợp chất đúc
và đùn
Mẫu thử phải được
chuẩn bị theo các yêu cầu vật liệu tương ứng. Khi không có các yêu cầu như vậy
hoặc khi có yêu cầu khác, mẫu thử có thể được đúc nén trực tiếp hoặc đúc phun
trực tiếp từ vật liệu này theo ISO 293, ISO 294-1 hoặc ISO 295 tương ứng.
6.2.2. Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Vật liệu chất
dẻo gia cường sợi dài
Mẫu thử phải được gia
công bằng máy từ các tấm được chuẩn bị theo ISO 1268 hoặc theo quy trình khác
được yêu cầu hoặc thỏa thuận. Hướng dẫn gia công chất dẻo bằng máy được nêu
trong ISO 2818.
6.3. Kiểm tra mẫu thử
Mẫu thử không được bị
xoắn và các cặp bề mặt phải song song và vuông góc với nhau. Các bề mặt và cạnh
không được có vết xước, rỗ, vết bẩn và sần sùi. Mẫu thử phải được kiểm tra sự
phù hợp với các yêu cầu này bằng mắt thường so với các cạnh phẳng, tấm phẳng
vuông và đo bằng calip micromet. Các mẫu thử có sai khác so với một hoặc nhiều
các yêu cầu này tới mức đo được hoặc quan sát được sẽ bị loại bỏ hoặc được gia
công bằng máy đến kích thước và hình dáng yêu cầu trước khi thử.
7. Số lượng mẫu thử
7.1. Thử ít nhất năm mẫu
thử cho các phá hủy hợp lệ. Số lượng các phép đo có thể nhiều hơn năm nếu yêu
cầu độ chụm của giá trị trung bình tốt hơn.
Có thể đánh giá điều
này bằng phương thức khoảng tin cậy (xác suất 95 %, xem ISO 2602).
7.2. Các kết quả thu được
từ các mẫu thử bị đứt phía ngoài khoảng một phần ba ở giữa đối với phép thử ba
điểm và ngoài phần giữa của phép thử bốn điểm phải bị loại bỏ và thay bằng mẫu
thử mới.
8. Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
9.1. Khi có thể, tiến hành
phép thử trong môi trường được quy định trong tiêu chuẩn của vật liệu được thử.
Khi không có thông tin về điều này, chọn điều kiện thích hợp nhất trong ISO
291, trừ khi có quy định của các bên liên quan (ví dụ thử ở nhiệt độ cao hoặc
thấp).
9.2. Đo chiều rộng b và
độ dày h chính xác đến 1 % tại tâm của từng mẫu thử. Loại bỏ mẫu thử bất
kỳ có một độ dày vượt quá dung sai ±
2 % của giá trị trung bình và thay bằng mẫu thử khác, được chọn ngẫu nhiên.
Tính độ dày trung bình h của bộ các mẫu thử này.
Báo cáo nếu các mẫu
thử được sử dụng không đáp ứng yêu cầu về dung sai độ dày.
Điều chỉnh khoảng thử
L trong khoảng 1 % của giá trị tính toán, để phù hợp với tỷ số khoảng
thử/độ dày mẫu thử trung bình, L/h được cho trong Bảng 3 và 4 đối với
kích thước mẫu thử ưu tiên và đo khoảng thử thu được chính xác hơn 0,2 % giá
trị tính toán.
Bảng 3 và 4 phải được
sử dụng trừ khi đạt được kiểu phá hủy không chấp nhận được (ví dụ trượt giữa
các lớp, xem Hình 6). Trong trường hợp này, phải sử dụng giá trị L/h cao
hơn. Các tỷ số chấp nhận được theo thứ tự là 16/1, 20/1, 40/1 và 60/1.
9.3. Khi có thể, đặt tốc
độ thử như được cho trong tiêu chuẩn của vật liệu được thử. Khi không có thông
tin này thì chọn giá trị trong Bảng 1 để có tốc độ biến dạng càng gần 0,01 càng
tốt. Tốc độ này có thể được tính toán theo các công thức sau:
V
=
(3 điểm) (1)
V
=
(3 điểm) (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e' là tốc độ biến dạng bằng 0,01 (nghĩa là 1 %
trên phút).
Kết quả tốc độ thử
này sẽ có độ chuyển vị gần đến 0,4 lần độ dày mẫu thử trong 1 phút, ví dụ 2
mm/min đối với vật liệu ưu tiên Loại I được cho trong 6.1.3.
9.4. Đặt mẫu thử đối xứng
trên hai gối đỡ và xác định bề mặt kéo (nghĩa là bề mặt bên dưới trong Hình 3
và 4).
9.5. (Tùy chọn). Có thể
đặt một miếng chèn hoặc miếng đệm mỏng ở giữa bộ phận đặt tải và mẫu thử để
ngăn cản sự phá hủy bề mặt nén của mẫu thử, đặc biệt đối với các vật liệu Loại
III và IV.
CHÚ THÍCH Một miếng
chèn bằng polypropylen dày 0,2 mm là phù hợp để giảm thiểu các phá hủy bề mặt
nén liên quan đến bộ phận đặt tải.
9.6. Tác dụng lực vào
khoảng giữa đối với phép thử ba điểm và đều lên cả hai bộ phận đặt tải đối với
phép thử bốn điểm (xem Hình 3 và 4).
9.7. Ghi lại lực và chuyển
vị tương ứng của mẫu thử trong quá trình thử, sử dụng hệ thống ghi tự động nếu
có thể, để đưa ra đường cong tải trọng uốn hoàn toàn/dịch chuyển hoặc đường
cong ứng suất uốn/biến dạng uốn (xem Hình 1).
9.8. Xác định tất cả các
ứng suất, chuyển vị và biến dạng tương ứng theo Điều 4 từ đường cong lực/chuyển
vị hoặc ứng suất/biến dạng hoặc các dữ liệu tương đương.
9.9. Ghi lại kiểu phá hủy
theo cơ sở trong Hình 6 (chỉ rõ bề mặt kéo hoặc nén).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các công
thức thay thế được nêu trong Phụ lục B để hiệu chính đối với các ảnh hưởng của
chuyển vị lớn (nghĩa tại các chuyển vị lớn hơn 0,1 x L mm).
10.1. Phương pháp A
(uốn ba điểm)
10.1.1. Ứng suất uốn, sf được xác định theo
công thức sau:
sf =
(3)
trong đó
sf là ứng suất uốn, tính
bằng megapascal (MPa);
F là tải trọng, tính bằng
niutơn (N);
L là khoảng thử, tính
bằng milimét (mm);
h là độ dày của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2. Đối với phép đo modul
uốn, tính chuyển vị s' và s", tương ứng với các giá trị đã cho của biến
dạng uốn e'f = 0,0005 và e”f = 0,0025 trong trường
hợp composite có biến dạng phá hủy lớn hơn
f 
trong đó s" và s' là các
chuyển vị điểm giữa dầm, tính bằng milimét (mm); e'f và e”f là các biến dạng uốn,
có giá trị được cho ở trên. Modul uốn được tính
từ công thức 5 hoặc 6: (i) Sử dụng công thức
5 
trong đó ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ds là chênh lệch chuyển vị giữa s"
và s'; DF là chênh lệch tải trọng F" và
F' tại s" và s' tương ứng. (ii) Sử dụng công
thức 6 E
f = 500(s”f - s’f) (6) trong đó s’f là ứng suất đo được
tại chuyển vị s', biểu thị bằng megapascal (MPa); s”f là ứng suất đo được
tại chuyển vị s", biểu thị bằng megapascal (MPa); Đối với thiết bị có
máy tính, xem chú thích 4.9. 10.1.3. Tính biến dạng ở mặt
ngoài của mẫu thử như sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10.2. Phương pháp B
(uốn bốn điểm) 10.2.1. Ứng suất uốn sf được xác định theo
công thức sau: sf = (8) trong đó sf là ứng suất uốn,
tính bằng megapascal (MPa); F là tải trọng, tính
bằng niutơn (N); L là khoảng thử, tính
bằng milimét (mm); h là độ dày của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm); b là chiều rộng của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
trong đó s" và s' là các
chuyển vị điểm giữa dầm, tính bằng milimét (mm); e'f và e”f là các biến dạng uốn,
có giá trị được cho ở trên. Modul uốn được tính
từ công thức 10 hoặc 11: (i) Sử dụng công thức
10 
trong đó E f là modul uốn đàn hồi,
tính bằng megapascal (MPa) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 DF là chênh lệch tải
trọng F" và F' tại s" và s' tương ứng. (ii) Sử dụng công
thức 11 E
f = 500 (s’f - s”f) (11) E f là modul uốn đàn hồi,
tính bằng megapascal (MPa); s’f là ứng suất đo được
tại chuyển vị s', biểu thị bằng megapascal (MPa); s”f là ứng suất đo được
tại chuyển vị s", biểu thị bằng megapascal (MPa). 10.2.3. Tính biến dạng ở mặt
ngoài của mẫu thử như sau: e = (12) Đối với thiết bị có
hỗ trợ máy tính, xem chú thích 4.9. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10.4. Tính ứng suất và
modul đến ba chữ số có nghĩa. Tính giá trị chuyển vị đến hai chữ số có nghĩa. 11.
Độ chụm Độ chụm của phương
pháp này chưa có vì không có dữ liệu liên phòng thử nghiệm. 12.
Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau: a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này, chỉ ra phương pháp thử, loại vật liệu và tốc độ thử; b) Mô tả đầy đủ vật
liệu được thử, bao gồm: kiểu, nguồn gốc, số mã hiệu của nhà sản xuất và lịch sử
trước đó nếu biết; c) Đối với tấm, độ
dày của tấm và nếu được, hướng của các trục chính của mẫu thử liên quan đến một
vài đặc tính của tấm; d) Ngày xác định; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 f) Phương pháp chuẩn
bị mẫu thử; g) Điều kiện thử và
quy trình điều hòa, nếu có; h) Số lượng mẫu được
thử; i) Chiều dài danh
nghĩa của khoảng thử sử dụng; j) Tốc độ thử; k) Cấp chính xác của
máy thử (xem ISO 5893); l) Bề mặt của mẫu thử
tiếp xúc với (các) bộ phận đặt tải; m) Kiểu loại, vật
liệu và độ dày của vật liệu đệm, nếu sử dụng; n) Công thức và
khoảng biến dạng (nghĩa là chênh lệch biến dạng) được sử dụng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 p) Phép đo riêng lẻ,
gồm biểu đồ ứng suất (lực) - biến dạng (dịch chuyển), nếu yêu cầu; q) Kiểu phá hủy nhận
được; r) Độ lệch chuẩn và
khoảng tin cậy 95 % của giá trị trung bình, nếu yêu cầu. PHỤ LỤC A (quy định) Mẫu thử khác A.1. Chiều dài và độ dày
của mẫu thử này phải có tỷ số tương tự với mẫu thử ưu tiên, như cho trong Bảng
A.1, trừ khi bị ảnh hưởng giống như nêu tại đoạn cuối Điều 9.2. Bảng
A.1. – Giá trị của khoảng thử L và chiều dài mẫu thử l là hàm số của độ dày h ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ba
điểm Bốn
điểm 



I 16 20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 20 II 16 20 16,5 20 III 20 30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 30 IV 40 50 40,5 50 CHÚ THÍCH Một số yêu
cầu kỹ thuật quy định mẫu thử lấy từ các tấm có độ dày lớn hơn giới hạn trên
được quy định phải được giảm đến một độ dày chuẩn bằng cách gia công chỉ trên
một mặt. Trong trường hợp đó, tốt nhất nên đặt mẫu thử sao cho bề mặt chưa gia
công của mẫu tiếp xúc với hai gối đỡ và lực được tác dụng qua các bộ phận đặt
tải vào bề mặt đã gia công của mẫu thử. A.2. Giá trị chiều rộng áp
dụng được cho trong Bảng A.2 phải được sử dụng. Bảng
A.2. – Giá trị chiều rộng b là hàm số của độ dày h ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ
dày danh nghĩa h Chiều
rộng ( b
) Loại
I Chiều
rộng ( b
) Loại
II đến IV 1
< h
£ 3 25 15 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 15 5
< h
£10 15 15 10
< h
£ 20 20 30 20
< h
£ 35 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 50 35
< h
£ 50 50 80 Đối với các vật liệu
được gia cường bằng vật liệu thô, chiều rộng mẫu thử phải đảm bảo lấy được từ một
mẫu đại diện. Áp dụng dung sai cho trong Bảng 3 và 4. PHỤ LỤC B (qui định) Hiệu chính chuyển vị
lớn – Tính toán và biểu thị kết quả ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong trường hợp
chuyển vị lớn, lớn hơn 0,1L, có thể sử dụng công thức sau để xác định
ứng suất uốn, sf : 
trong đó s là chuyển vị điểm
giữa dầm, tính bằng milimét (mm); sf là ứng suất uốn, tính
bằng megapascal (MPa); F là tải trọng, tính
bằng niutơn (N); L là khoảng thử, tính
bằng milimét (mm); h là độ dày của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm); b là chiều rộng của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Ứng suất này bị ảnh
hưởng đáng kể bởi ma sát tại gối đỡ và bộ phận đặt tải. Điều này có thể giải
quyết bằng cách đặt các bộ phận này trên các đệm, bằng cách giới hạn phương
pháp thử này với các chuyển vị nhỏ (không ưu tiên) hoặc bằng cách thêm hệ số
hiệu chính cho công thức 3a: 
trong đó m là hệ số hiệu chính ma sát tương đối dễ dàng
để xác định. B.2. Phương pháp B –
Uốn bốn điểm Trong trường hợp
chuyển vị lớn, lớn hơn 0,1L, có thể sử dụng công thức sau để xác định
ứng suất uốn, sf : 
trong đó sf là ứng suất uốn, tính
bằng megapascal (MPa); ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 L là khoảng thử, tính
bằng milimét (mm); h là độ dày của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm); b là chiều rộng của mẫu
thử, tính bằng milimét (mm). Đối với biến dạng, có
thể sử dụng công thức sau: 
Hiệu chính ảnh hưởng
của ma sát như trên sẽ có 

Hình
1 – Đường cong ứng suất-biến dạng điển hình ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình
2 – Tấm composite gia cường đồng hướng chỉ ra các trục đối xứng 
Hình
3 – Bố trí tải trọng ba điểm 
Hình
4 – Bố trí tải trọng bốn điểm ( L = 3L' ) 
Hình
5 – Vị trí của các mẫu thử 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Kéo đứt ban đầu và
nén ban đầu, tách biệt khỏi các bộ phận đặt tải là kiểu phá hủy chấp nhận được. Các phá hủy ban đầu
gây ra do sự trượt giữa các lớp không được chấp nhận).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10592:2014 (ISO 14125:1998, With Amendment 1:2011) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất uốn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10592:2014 (ISO 14125:1998, With Amendment 1:2011) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất uốn
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2018
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2018
Ban hành:
31/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2015
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2014
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2014
Ban hành:
Năm 2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2014
4.617
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|