TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10972-3:2015
ISO 1268-3:2000
CHẤT DẺO GIA
CƯỜNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 3: ĐÚC NÉN ƯỚT
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 3: Wet compression moulding
Lời nói đầu
TCVN 10972-3:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 1268-3:2000.
ISO 1268-3:2000 đã được rà soát và phê
duyệt lại vào năm 2015
với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10972-3:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001), Phần 1:
Điều kiện chung;
- TCVN 10972-2:2015 (ISO 1268-2:2001), Phần 2:
Đúc lăn ép và đúc phun sợi ngắn;
- TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000), Phần 3:
Đúc nén ướt;
- TCVN 10972-4:2015 (ISO 1268-4:2005 và ISO
1268-4/Amd.1:2010), Phần 4: Đúc prepreg;
- TCVN 10972-5:2015 (ISO 1268-5:2001), Phần 5:
Quấn sợi;
- TCVN 10972-6:2015 (ISO 1268-6:2002), Phần 6:
Đúc kéo;
- TCVN 10972-7:2015 (ISO 1268-7:2001), Phần 7:
Đúc chuyển nhựa;
- TCVN 10972-8:2015 (ISO 1268-8:2004), Phần 8:
Đúc nén SMC và BMC;
- TCVN 10972-9:2015 (ISO 1268-9:2003), Phần 9:
Đúc GMT/STC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-11:2015 (ISO 1268-11:2005), Phần
11: Đúc phun BMC và
các tổ hợp đúc sợi dài khác - Tấm nhỏ.
CHẤT DẺO GIA
CƯỜNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 3: ĐÚC NÉN ƯỚT
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 3: Wet compression moulding
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chế
tạo các tấm thử bằng cách đúc nén ướt. Sử dụng phương pháp
này có thể tạo ra các tấm
thử có tính tái lập, cho phép so sánh kết quả của các phép thử được thực hiện ở
thời gian và/hoặc địa điểm khác
nhau.
Các mẫu thử được cắt từ tấm chế tạo theo
phương pháp đúc nén ướt rất hiệu quả đối với việc đánh giá đặc tính của vật liệu
gia cường sử dụng. Vật liệu gia cường có thể là mat hoặc vải. Các tính chất sau của các
vật liệu này được quan tâm đặc biệt:
- độ hấp thụ nước (ISO 62):
- độ bền uốn và modul uốn (ISO 178):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ bền kéo, modul kéo và độ giãn dài khi đứt
[TCVN 4501-4
(ISO 527-4)].
Tiêu chuẩn này phải được áp dụng
cùng với TCVN 10972-1 (ISO 1268-1).
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6039 (ISO 1183) (tất cả các phần),
Chất dẻo - Xác định khối
lượng riêng của chất dẻo không xốp.
TCVN 10586 (ISO 1172), Chất dẻo gia cường
sợi thủy tinh dệt - Prepreg,
hợp chất đúc và tấm nhiều lớp (laminate) - Xác định hàm lượng
sợi thủy tinh dệt và chất độn
- Phương pháp nung
TCVN 10972-1 (ISO 1268-1), Chất dẻo
gia cường sợi - Phương pháp
chế tạo tấm thử- Phần 1: Điều kiện chung.
ISO 2555, Plastics - Resins in the
liquid state or as emulsions or dispersions - Determination of apparent
viscosity by the Brookfield Test method (Chất dẻo - Nhựa ở trạng thái lỏng,
nhũ tương hoặc huyền phù - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp
Brookfield).
3 Sức khỏe và
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Đi chế tạo các tấm theo phương pháp đúc
nén ướt, sử dụng một máy ép có hai tấm khuôn ép phẳng. Tấm dưới được gắn cố định và tấm
trên có thể nén ép lên tấm dưới. Vật
liệu gia cường như mat và vải được ép lên tấm dưới và một lượng nhựa
phù hợp được đổ lên
trên lớp gia cường
này. Sau đó tấm trên được ép lên tấm dưới và làm cho hệ nhựa chảy
xuyên qua lớp gia
cường. Khoảng cách giữa các tấm có
thể được điều chỉnh bằng các tấm cữ, do đó, có thể thay đổi được lượng nhựa và
vật liệu gia cường tương đối. Các tấm này có thể ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ cao hơn,
nhiệt độ này xác định thời gian cần thiết để đóng rắn hệ nhựa.
5 Vật liệu
5.1 Vật liệu gia cường
Vật liệu gia cường phải ở dạng tấm
phẳng mà có thể cắt được đến kích thước yêu cầu. Trong phương pháp đúc nén ướt,
sợi thủy tinh dệt thường được sử dụng làm vật liệu gia cường.
Quan trọng là các lớp này phải đủ bền
để chịu được dòng nhựa trong quá trình nén. Điều này có nghĩa vật liệu gia cường phải
không hòa tan
trong hệ nhựa.
5.2 Nhựa
Thường sử dụng nhựa polyeste không no. Điều cần
thiết là độ nhớt của nhựa phải đủ cao để có thể đúc nén. Nhìn chung, độ
nhớt cao hơn 1 000 mPa.s (được đo ở 23 °C theo phương pháp mô tả trong ISO
2555) là phù hợp. Độ nhớt
này có thể đạt được bằng cách thêm chất độn vào nhựa polyeste không no, thường là
50 phần chất độn hoặc
nhiều hơn với mỗi 100 phần nhựa polyeste không no. Nếu cần có thể thêm
chất màu. Ngoài ra, cũng nên cho thêm hệ chất chống dính khuôn vào hệ nhựa hoặc cho
chất chống dính
khuôn lên khuôn.
Cũng nên cho chất xúc tiến
vào hỗn hợp nhựa và chất độn, sau đó là chất khơi mào. Hệ đóng rắn bao gồm chất xúc tiến và chất
khơi mào phải được chọn sao cho hệ nhựa có thời gian sống đủ lâu. Khi các
tấm ở nhiệt độ môi trường, thời gian sống này phải đủ lâu để hệ nhựa có thể được
đổ lên trên và chảy xuyên qua vật
liệu gia cường. Sau khi chế tạo một vài tấm thử, nhiệt độ trong khuôn sẽ ổn định ở nhiệt độ cao hơn
(thường từ 30°c đến 60°C) do phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy cần kéo dài thời gian sống vì thời gian
gel hóa trong suốt quá trình nén sẽ rút ngắn lại ở nhiệt độ cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đúc thường là hình tròn hoặc hình
vuông. Kích thước khuyến nghị là đường kính 300 mm đối với tấm hình tròn và 300 mm x 300 mm đối với
tấm hình vuông. Trong cả hai trường hợp, chiều dày khuyến nghị của tấm là 4 mm.
Các kích thước này cho phép đo (theo một hướng) các tính chất kẻo, uốn, độ bền
va đập và độ hấp thụ nước.
Các kích thước khác cũng có
thể được sử dụng. Tuy nhiên, phải lưu ý rằng độ dày tối thiểu này được xác định bởi các lớp gia
cường. Nên có một vài lớp gia cường trong các tấm để bù lại sự thiếu đồng đều của
bất kỳ lớp gia
cường riêng biệt
nào.
7 Hàm lượng vật
liệu gia cường
Hàm lượng vật liệu gia cường phụ thuộc
vào loại vật liệu gia cường (mat hoặc vải). Ngoài ra, giá trị của hàm lượng vật
liệu gia cường, được biểu
thị bằng phần trăm của
khối lượng tổng, còn phụ thuộc
vào hàm lượng chất độn trong
nhựa (nhiều chất
độn sẽ làm tăng khối
lượng riêng
của nhựa).
Đối với các vật liệu gia cường chỉ có mat thì hàm lượng vật
liệu gia cường nên nằm trong khoảng 20 % đến 40 % phần khối lượng. Đối với vật
liệu gia cường gồm vải hoặc vật liệu
gia cường đa hướng khác, khoảng hàm lượng này là 40 % đến 60 %. Đối với các loại
vật liệu gia cường khác, khoảng hàm lượng này sẽ phụ thuộc nhiều vào kết cấu của vật liệu
gia cường.
8 Thiết bị, dụng cụ
8.1 Khuôn
Sử dụng một cặp tấm khuôn tạo thành
hai mặt phẳng song song. Vì quy trình này không
yêu cầu áp lực quá cao, nên có thể sử dụng khuôn có kết cấu nhẹ. Nhìn chung, áp lực trong khoảng
1 bar đến 10 bar là phù hợp. Để chế tạo tấm thử có độ dày cụ thể, khuôn này cần có
thêm các tấm cữ.
Độ cứng của hai tấm khuôn phải
đủ lớn để đảm bảo các
bề mặt của tấm thử song song với nhau trong khoảng sai số không lớn
hơn ± 0,3 mm.
8.2 Máy ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy ép này phải có khả năng tạo lực
nén cao vừa đủ. Khoảng áp lực từ 1 bar đến 10 bar thường đủ để tạo
ra lực cần thiết đối với các kích thước tấm được khuyến nghị.
9 Cách tiến
hành
Cắt các lớp gia cường đến kích thước
yêu cầu. Số lượng lớp gia cường cần đảm bảo sao cho có được hàm lượng vật liệu gia cường mong muốn
đối với độ dày tấm thử đã cho. Số lượng lớp yêu cầu n có thể được tính toán theo
công thức sau:
n
=
eρfρb
g[bρm + ρf(1-b)]
trong đó
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρm
b
g
là độ dày của tấm, tính bằng
centimet;
là khối lượng riêng của vật liệu gia cường,
tính bằng gam
trên centimet khối;
là khối lượng riêng của
hệ nhựa, tính bằng gam trên centimet khối;
là hàm lượng vật liệu
gia cường theo khối
lượng, tính bằng phần
khối lượng;
là khối lượng trên
đơn vị diện tích bề mặt của vật
liệu gia cường, tính bằng gam trên centimét vuông.
Các khối lượng riêng này được nhà sản
xuất cung cấp. Tuy nhiên, nếu không có, xác định chúng theo một trong các cách trong
TCVN 6039 (ISO 1183).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức sau có thể được sử dụng
m = [(1 - b)/b]ngA(1+x)
trong đó
m
là khối lượng yêu cầu của
hệ nhựa, tính bằng gam;
b
là hàm lượng vật liệu
gia cường theo khối lượng, tính bằng phần khối lượng;
n
là số lớp gia cường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng trên
đơn vị diện tích bề mặt vật liệu
gia cường, tính bằng
gam trên centimét vuông;
A
là diện tích bề mặt
của lớp gia cường, tính bằng centimet vuông;
x
là lượng nhựa dư sử
dụng, tính bằng phần khối
lượng.
Mở máy ép và đặt các lớp vật liệu gia cường lên
tấm dưới. Đổ nhựa vào vùng giữa của lớp gia cường và đóng máy ép.
Giai đoạn đầu, đóng máy ép càng nhanh càng tốt. Tuy nhiên, trong giai đoạn của
các milimet cuối cùng, tốc độ đóng phải giảm đáng kể. Chất lượng của tấm thử
tùy thuộc một phần vào tốc độ đóng cuối và chiều dài khoảng chạy này. Do đó,
khoảng chiều dài đóng này cần tối ưu để đạt được tấm chất lượng tốt. Lượng nhựa
dư ra
cũng
có thể cần thay đổi để tối ưu chất lượng tấm.
Khi khuôn đóng, thời gian đóng rắn nhựa
trong khuôn (có thể được gia nhiệt trước hoặc không) có thể là một vấn đề cần tối
ưu. Đóng rắn ở nhiệt độ môi
trường cần thời gian dài hơn và thời gian sống của hệ nhựa sẽ phải
được điều chỉnh tương ứng.
Vì kỹ thuật này không tạo ra các tấm thử có mép
gọn gàng, nên chúng phải được cắt gọt bằng cưa kim cương. Việc cắt
gọt phải được thực hiện sao cho các mép tấm bị loại bỏ tại các vị trí mà không có đủ các lớp gia
cường. Phải cắt gọt để
tạo cho tấm có sự phân bố vật liệu gia cường đồng đều
10 Đánh giá tính
chất của tấm thu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì chất độn thường có trong hệ nhựa, hàm lượng vật liệu gia
cường của tấm phải được xác định
bằng phương pháp nung. Để xác định hàm lượng sợi thủy tinh, sử dụng quy trình
mô tả trong TCVN 10586 (ISO 1172).
10.2 Ngoại quan và
sự thấm nhựa
Sau khi đã được đúc, ngoại quan và chất
lượng thấm nhựa của tấm phải được kiểm tra để xác nhận rằng tấm đạt chất lượng yêu cầu.
10.3 Kích thước của
tấm
Vì chiều rộng và đường kính của tấm
không được xác định rõ ràng theo kỹ thuật
này (tấm được cắt gọt sau khi đúc), không cần thiết phải đo các kích thước của tấm.
Tuy nhiên độ dày của tấm phải được xác định. Thực hiện phép đo tại các vị trí khác
nhau sẽ đưa ra một dấu hiệu về sự đồng đều độ dày của tấm và độ dày trung bình tạo được bởi
các tấm cữ sử dụng.
11 Báo cáo chế
tạo tấm thử
Báo cáo chế tạo tấm thử phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm chế tạo tấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mô tả vật liệu sử dụng (bao gồm loại
vật liệu gia cường, loại nhựa, loại chất độn, hệ xúc tác đóng rắn, v.v...);
e) Mô tả về thiết bị sử
dụng (khuôn, v.v...);
f) Điều kiện tiến hành (áp lực
đúc, nhiệt độ đúc, tốc độ đóng, v.v...);
g) Độ dày của tấm thử được chế tạo;
h) Hàm lượng sợi và hàm lượng chất độn, nếu có
áp dụng;
i) Chất lượng của
tấm (ngoại quan, sự thấm nhựa);
j) Các thông tin khác cần
thiết để chế tạo lại mẫu
thử một cách chính xác;
k) Bất kỳ khác nào so với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 ] ISO 62, Plastics
- Determination of water absorption.
[2] ISO 178, Plastics
- Determination of flexural properties.
[3] ISO 179 (all
parts), Plastics - Determination of Charpy impact properties.
[4] TCVN 4501-4
(ISO 527-4), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện
thử đối với composite chất dẻo gia cường bằng sợi
đẳng hướng và trực hướng.