TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10972-2:2015
ISO 1268-2:2001
CHẤT
DẺO GIA CƯỜNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 2: ĐÚC LĂN ÉP VÀ ĐÚC
PHUN SỢI NGẮN
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 2: Contact and spray-up
moulding
Lời nói đầu
TCVN 10972-1:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 1268-1:2001.
ISO 1268-1:2001 đã được rà soát và phê
duyệt lại vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10972-1:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001), Phần 1:
Điều kiện chung;
- TCVN 10972-2:2015 (ISO 1268-2:2001), Phần 2:
Đúc lăn ép và đúc phun sợi ngắn;
- TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000), Phần 3:
Đúc nén ướt;
- TCVN 10972-4:2015 (ISO 1268-4:2005 và ISO
1268-4/Amd.1:2010),
Phần 4: Đúc prepreg;
- TCVN 10972-5:2015 (ISO 1268-5:2001), Phần 5:
Quấn sợi;
- TCVN 10972-6:2015 (ISO 1268-6:2002), Phần 6:
Đúc kéo;
- TCVN 10972-7:2015 (ISO 1268-7:2001), Phần 7:
Đúc chuyển nhựa;
- TCVN 10972-8:2015 (ISO 1268-8:2004), Phần 8:
Đúc nén SMC và BMC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10972-10:2015 (ISO 1268-10:2005), Phần 10: Đúc
phun BMC và các tổ hợp đúc sợi
dài khác - Nguyên tắc chung và
đúc mẫu thử đa mục đích;
- TCVN 10972-11:2015 (ISO 1268-11:2005), Phần
11: Đúc phun BMC và
các tổ hợp đúc sợi dài khác - Tấm nhỏ.
CHẤT DẺO GIA
CƯỜNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TẤM THỬ - PHẦN 2: ĐÚC LĂN ÉP VÀ ĐÚC PHUN SỢI NGẮN
Fibre-reinforced
plastics - Methods of producing test plates - Part 2: Contact and spray-up
moulding
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chế tạo các
tấm chất dẻo gia cường
bằng cách đúc lăn ép hoặc đúc
phun sợi ngắn
Tiêu chuẩn này áp dụng riêng cho vật
liệu gia cường là sợi thủy tinh.
Tiêu chuẩn này phải được áp dụng cùng
với TCVN 10972-1 (ISO 1268-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 10586 (ISO 1172), Chất dẻo gia
cường sợi thủy tinh dệt - Prepreg, hợp chất đúc và tấm nhiều lớp (laminate) -
Xác định hàm lượng sợi thủy tinh dệt và chất độn - Phương pháp
nung.
TCVN 10972-1 (ISO 1268-1), Chất dẻo
gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử-
Phấn 1: Điều kiện chung.
3 Sức khỏe
và an toàn
Xem TCVN 10972-1 (IS0 1268-1).
4 Nguyên tắc
4.1 Đúc lăn ép
Các lớp gia cường (như mô tả
trong 5.1) được đặt trên một tấm phẳng, cứng và được tấm với nhựa
nhiệt rắn lòng theo phương pháp thủ công. Nhựa này được pha chế theo hướng dẫn
của nhà sản xuất để đạt được độ đóng rắn trong khoảng thời gian cho phép hoàn
thành việc xếp lớp cũng
như hạn chế
sự
tiếp xúc không cần thiết với khí quyển. Sợi thủy tinh và nhựa được gắn kết với
nhau bằng cách sử dụng con lăn tay.
Phương pháp này phù hợp với loại nhựa
nhiệt rắn bất kỳ có khả năng đóng rắn ở nhiệt độ phòng mà không cần tác động
thêm áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi roving thủy tinh được cắt ngắn đến
các chiều dài quy định trước bằng một máy cắt và được kết hợp đồng
thời với một dòng các giọt nhựa nhỏ được phun ra từ đầu súng phun. Phương pháp
này thưởng được áp dụng cho nhựa polyeste không no.
Sợi thủy tinh và nhựa được
phân tán trên một tấm phẳng
cứng hoặc một khuôn, và được gắn kết với nhau bằng cách sử dụng con lăn tay.
5 Vật liệu
5.1 Đúc lăn ép
5.1.1 Các lớp vật liệu gia cường, được cắt
theo các kích thước của
tấm thử, đánh dấu hướng
dọc và hướng ngang hoặc
hướng ưu tiên khi thích hợp. Các vật liệu phù hợp gồm mat sợi ngắn có chất kết
dính có thể hòa tan
được trong hỗn hợp nhựa nền, vải dệt làm từ sợi
roving hoặc bó sợi, vải không dệt đa hướng, v.v…
5.1.2 Nhựa nhiệt rắn và chất đóng rắn, được trộn theo hướng
dẫn của nhà cung cấp để đóng rắn
ở
nhiệt
độ phòng.
5.1.3 Chất chống dính, được phủ lên khuôn hoặc tấm dùng để chế tạo tấm thử.
5.2 Đúc phun sợi ngắn
5.2.1 Roving hoặc
cuộn sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Xúc tác, là loại được
khuyến cáo đối với loại nhựa sử dụng.
5.2.4 Chất chống dính
6 Kích thước
tấm
6.1 Quy định chung
Chiều dài, chiều rộng và độ dày của
các tấm phụ thuộc vào vật liệu được gia công và phương pháp chế tạo.
6.2 Đúc lăn ép
Kích thước nên sử dụng là 600 mm x 600 mm. Kích
cỡ này đủ để tạo
được các mẫu thử sử dụng cho
phép thử kéo và uốn
theo hai hướng vuông góc.
Độ dày tấm phải từ 2 mm đến 10 mm.
6.3 Đúc phun sợi ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày không được lớn
hơn độ dày mà có thể loại bỏ được
tất cả các bọt khí ra khỏi tấm nhiều lớp bằng một con lăn (thường từ 2 mm đến 5
mm).
7 Hàm lượng
vật liệu gia cường
7.1 Quy định
chung
Hàm lượng vật liệu gia cường của tấm nhiều lớp sẽ tùy thuộc vào
loại vật liệu gia cường được sử dụng. Phần trăm khối
lượng vật liệu gia cường được khuyến nghị đối với sợi roving dệt tà (50 ± 3) %; và đối
với mat và sợi roving cắt ngắn là (32 ± 4) %.
7.2 Đúc lăn ép
Để đạt được độ dày và hàm lượng vật liệu
gia cường mong muốn, có thể cần phải chế tạo trước các mẫu thử và đánh
giá các tính chất này trước
khi kỹ thuật chế tạo cuối
cùng được xác định.
Phụ lục A đưa ra hướng dẫn xác định số
lớp gia cường được sử dụng
7.3 Đúc phun sợi ngắn
Để đạt được độ dày và hàm lượng vật liệu gia cường
mong muốn, có thể cần phải chế tạo trước
các mẫu thử và đánh giá các tính chất này trước khi kỹ thuật chế tạo cuối cùng được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thiết bị,
dụng cụ
8.1 Đúc lăn ép
8.1.1 Kéo hoặc dao, dùng
để cắt vật liệu gia cường.
8.1.2 Cán, có độ chính
xác đến 0,1 g.
8.1.3 Cốc làm bằng thủy
tinh, chất dẻo hoặc giấy không tráng (giấy nến cũng có thể phù hợp).
8.1.4 Bàn chải
8.1.5 Con lăn bằng
thép hoặc bằng sợi, có hoặc không có vỏ bọc.
8.1.6 Tấm phẳng cứng bằng thép được
đánh bóng hoặc vật liệu không xốp khác, có mép cao (để ngăn nhựa chảy ra ngoài) làm
bằng vật liệu không bị ảnh hưởng
bởi nhựa sử dụng.
8.1.7 Tủ sấy tuần hoàn
không khí, có đồng hồ đo và bảng
điều khiển (nếu cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Đúc phun sợi ngắn
Các thiết bị, dụng cụ quy định tại 8.1 và
thêm:
8.2.1 Súng phun cắt
sợi
8.2.2 Đồng hồ bấm giờ
9 Cách tiến
hành
9.1 Đúc lăn ép
9.1.1 Chế tạo tấm thử sử dụng các thông
số (số lớp, hướng, hàm lượng sợi thủy tinh và loại nhựa) giống các thông số sẽ được sử dụng để chế
tạo tấm nhiều lớp cần phải đánh giá.
9.1.2 Phủ một lớp
chất chống dính lên mặt
phẳng tấm hoặc khuôn mà trên đó sẽ chế tạo tấm nhiều lớp; để cho lớp này khô và làm bóng nếu cần
thiết.
9.1.3 Cắt các lớp vật
liệu gia cường đến kích
thước cần thiết để có được diện tích bề mặt đủ lớn để có thể tạo ra số lượng mẫu thử theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4 Xác định khối
lượng tổng cộng m1 của các lớp gia cường đã được điều
hòa.
9.1.5 Xác định lượng
nhựa m1 yêu cầu để có được hàm lượng vật liệu gia cường mong muốn bằng
cách sử dụng công thức sau để xác định:
m2
=
m1 x
100 - wg
x 1,2
wg
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của nhựa,
tính bằng gam;
wg là hàm lượng sợi thủy
tinh mong muốn trong tấm nhiều lớp, biểu thị bằng phần trăm của khối lượng tổng.
CHÚ THÍCH Lượng nhựa vượt
quá 20 % để bù lại phần
nhựa đã mất do chảy
tràn ra ngoài mép, bị hấp thụ bởi con
lăn, v.v...
9.1.6 Điều hòa nhựa
đến nhiệt độ của khoang chế tạo tấm nhiều lớp trước khi thêm chất đóng rắn vào.
Ngay khi nhựa đã được trộn đều tiến hành việc chế tạo tấm.
9.1.7 Cho một lớp
nhựa mỏng và trải đều trên diện tích bề mặt tương đương với kích thước của
tấm
nhiều
lớp. Lượng nhựa được sử dụng phụ thuộc vào độ dày của từng lớp gia cường.
Sau đó đặt cẩn thận lớp gia cường đầu
tiên lên màng nhựa này.
Khi lớp nhựa này thấm ướt lớp gia cường
từ bên dưới, sử dụng một con lăn để loại bỏ các bọt khí.
Tiếp theo cho thêm một lớp nhựa nữa và
đặt lớp gia cường thứ hai, tiến hành tẩm nhựa theo cách tương tự như trên.
9.1.8 Khi tất cả các lớp
đã được đặt
vào, tiến hành đóng rắn tấm (xem 9.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Cài loại
roving sợi thủy tinh quy định vào máy cắt và điều chỉnh áp lực giữa trục cắt và đe để tạo vết cắt gọn
mà không có ma sát quá lớn.
9.2.2 Cho nhựa đã
hoạt hóa trước và chất xúc tác đầy
vào bể phân tán của thiết
bị.
9.2.3 Chạy máy cắt
trong đúng 15 s, sau đó cân sợi đã được cắt ngắn.
Phun nhựa trong đúng 15 s, không sử dụng
khí phun, vào trong một vật chứa phù hợp (ví dụ cốc giấy) và cân nhựa trong vật
chứa.
Điều chỉnh áp lực máy cắt và súng phun
để đạt được tỷ lệ mong muốn của nhựa và sợi
thủy tinh ở đầu ra.
9.2.4 Phủ một lớp
chất chống dính lên mặt phẳng tấm hoặc khuôn mà trên đó sẽ chế tạo tấm nhiều lớp,
để cho lớp này khô và làm bóng nếu cần thiết.
9.2.5 Phun đều từng
lớp sợi cắt ngắn và nhựa, tiến hành lăn sau khi phun từng lớp để loại bỏ các bọt
khí.
9.2.6 Khi đạt đến độ
dày yêu cầu, tiến hành đóng rắn
tấm (xem 9.3).
9.3 Điều kiện đóng rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- để tấm ở trên khuôn trong 48 h tại nhiệt độ phòng:
- hoặc lấy tấm ra khỏi khuôn sau tối đa 4 h, đặt trên một mặt phẳng
đỡ trong một tủ sấy ở 40 °C và để yên ở nhiệt
độ này trong 16 h.
Các điều kiện đóng rắn này
cho phép chế tạo vật liệu
đã ổn định để sử
dụng chung. Bên cạnh đó, khi một tấm được chế tạo
đặc biệt để phù hợp với các nhu cầu riêng, cần phải tiến hành giai đoạn đóng rắn sau, sử
dụng thời gian và nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhựa.
Sau khi hoàn thành việc đóng
rắn, để nguội tấm trong 60
min ở nhiệt độ phòng, nếu được.
Cắt gọt các mép của tấm trước khi lấy
các mẫu thử.
10 Đánh giá
đặc tính của tấm thu được
Kiểm tra bằng mắt tấm thu được
để xác định xem ngoại quan tấm có chấp nhận được không.
Nếu được, xác định hàm lượng sợi theo
phương pháp quy
định
trong TCVN 10586 (ISO 1172). Các giá trị hàm lượng sợi được khuyến nghị nêu trong 7.1.
Nếu có yêu cầu, xác định hàm lượng rỗng
bằng phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tấm phải có các dấu để dễ dàng truy
xuất đến báo cáo chế tạo tấm.
12 Báo cáo
chế tạo tấm thử
Báo cáo chế tạo tấm thử phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm chế tạo tấm thử;
c) Quy trình sử dụng (đúc lăn ép hoặc
đúc phun sợi ngắn);
d) Đối với trường hợp đúc lăn ép:
1) chi tiết việc điều hòa vật liệu
gia cường;
2) số lượng lớp và hướng của từng lớp
nếu có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Mô tả vật liệu sử dụng (gồm loại vật
liệu gia cường, loại nhựa, loại chất độn và hệ xúc tác đóng rắn nếu có v.v...);
g) Chi tiết về các thiết bị, dụng cụ sử dụng;
h) Điều kiện tiến hành (thời gian chế tạo, nhiệt độ
và thời gian đóng rắn, chi tiết
điều kiện đóng rắn sau nếu có);
i) Độ dày của tấm thử được chế tạo;
j) Hàm lượng sợi và hàm lượng chát độn, nếu có;
k) Chất lượng của tấm (ngoại quan, mức
độ thấm);
l) Thông tin khác bất kỳ cần thiết
để chế tạo lại
các tấm một cách chính xác;
m) Sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính số lớp gia cường đối với các vật liệu gia cường
khác nhau
A.1 Phương pháp
tính toán
n
=
hρgwg
x1000
ρA[wgρr
+
ρg(1-wg)]
trong đó
n là số lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρg là khối lượng riêng của thủy
tinh, tính bằng g/cm3;
ρr là khối lượng riêng
của nhựa, tính bằng g/cm3;
wg là hàm lượng thủy
tinh, tính bằng phần khối lượng;
ρA là khối lượng trên
đơn vị diện tích của vật liệu gia cường, tính bằng g/m2.
A.2 Phương pháp
chế tạo
Bảng A.1
Loại vật liệu
gia cường
Khối lượng
trên đơn vị diện tích
g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng,
%
Độ dày lý thuyết
mm
Mat
300
30
0,7
450
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
30
1,4
Vải dệt
270
60
0,5
Sợi roving
dệt
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
500
50
0,6
800
50
0,9
Mat + sợi
roving dệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mat 450
g/m2 + một
roving dệt 500 g/m2
950
40
1,4
Một mat 600
g/m2 + một
roving dệt 500 g/m2
1 100
40
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400
40
2,1
Ba mat 450 g/m2 +
hai roving dệt 500 g/m2
2 350
40
3,3