TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10593:2014
ISO 14126:1999
COMPOSITE CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC
ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT NÉN TRONG MẶT PHẲNG
Fibre-reinforced
plastic composites –
Determination of compressive properties in the in-plane direction
Lời nói đầu
TCVN 10593:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO 14126:1999 và Bản đính chính kỹ thuật 1:2001.
ISO 14126:1999 đã
được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay
đổi.
TCVN 10593:2014 do
Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COMPOSITE
CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT NÉN TRONG MẶT PHẲNG
Fibre-reinforced
plastic composites – Determination of compressive properties in the
in-plane direction
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định hai phương pháp xác định các tính chất nén của composite chất dẻo gia cường
sợi theo các hướng song song với mặt phẳng tạo tấm nhiều lớp (laminate).
1.2. Các tính chất nén này
được quan tâm đối với các yêu cầu kỹ thuật và cho mục đích kiểm soát chất
lượng.
1.3. Hai phương pháp tác
dụng tải trọng và hai kiểu mẫu thử được mô tả, đó là:
- Phương pháp 1: cung
cấp tải trọng trượt của mẫu thử (chiều dài đo không được đỡ).
- Phương pháp 2: cung
cấp tải trọng đối đỉnh hoặc tải trọng hỗn hợp của mẫu thử (chiều dài đo không
được đỡ).
CHÚ THÍCH Đối với mẫu
thử được táp đầu chịu tải trọng đối đỉnh sử dụng phương pháp 2, một số tải
trọng được truyền vào trong chiều dài đo của mẫu thử do sự trượt xuyên qua các
táp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu thử loại B: mặt
cắt hình chữ nhật, gồm một khoảng các độ dày, không táp hoặc được táp đầu (có
hai kích cỡ).
Có thể sử dụng các
kết hợp bất kỳ giữa phương pháp thử và loại mẫu thử, miễn là thỏa mãn các yêu
cầu trong 9.8 và mẫu thử đại diện được cho vật liệu được thử. Các điều kiện thử
thay thế không cần thiết phải đưa ra kết quả tương tự.
Mẫu thử loại A là mẫu
ưu tiên cho các vật liệu gia cường đồng hướng được thử theo hướng sợi. Đối với
các vật liệu khác, có thể sử dụng mẫu thử loại A hoặc B. Mẫu thử loại B2 ưu
tiên cho vật liệu gia cường đa hướng như mat, vải và loại khác.
1.4. Các phương pháp này
phù hợp với composite nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn gia cường sợi.
ISO 604 (xem thư mục
tài liệu tham khảo) áp dụng cho các hợp chất dạng khối có sợi ngắn 7,5 mm,
thường thấy trong trường hợp các vật liệu được đúc phun.
1.5. Các phương pháp này
được tiến hành với mẫu thử được gia công bằng máy từ tấm thử được chế tạo theo
ISO 1268 hoặc bằng phương pháp tương đương hoặc từ các sản phẩm hoàn thiện hoặc
bán hoàn thiện.
1.6. Các phương pháp này
quy định các kích thước yêu cầu đối với mẫu thử. Các phép thử được tiến hành
trên các mẫu có kích thước khác hoặc mẫu được chuẩn bị dưới các điều kiện khác
có thể cho kết quả không so sánh được. Các yếu tố như tốc độ thử, kiểu đỡ được
dùng và việc điều hòa mẫu thử có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó khi có yêu
cầu về các dữ liệu có thể so sánh thì các yếu tố này phải được kiểm soát và ghi
lại.
1.7. Chất dẻo gia cường
sợi thường là loại không đẳng hướng. Do vậy tốt nhất nên cắt các mẫu theo ít
nhất hai hướng chính hoặc theo các hướng được quy định trước (ví dụ hướng chiều
dài có liên hệ với quá trình sản xuất).
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4501-1:2009 (ISO
527-1:1993), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.
TCVN 4501-4:2009 (ISO
527-4:1997), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với composite
chất dẻo gia cường sợi đẳng hướng và trực hướng.
TCVN 8244-1:2010 (ISO
3534-1:1993), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về
thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất ISO 1268: 1974, Chất dẻo - Chuẩn bị
tấm nhiều lớp gia cường sợi thủy tinh, liên kết bằng nhựa, áp suất thấp hoặc
tấm dùng cho mục đích thử nghiệm (đang sửa đổi).
ISO 291:1997, Plastics
- Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường
chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 2602:1980, Statistical
interpretation of test results - Estimation of the mean - Confidence interval (Giải
thích các kết quả thử theo phương pháp thống kê - Ước lượng giá trị trung bình
- Khoảng tin cậy).
ISO 5893:1993, Rubber
and plastics test equipment -Tensile, flexural and compression types
(constant rate of traverse) - Specification (Thiết bị thử cao su và
chất dẻo - Loại kéo, uốn và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi) - Mô tả).
ISO 9353:1991, Glass-reinforced
plastics - Preparation of plates with unidirectional reinforcements by bag
moulding (Chất dẻo gia cường thủy tinh - Chuẩn bị tấm gia cường đồng hướng
bằng phương pháp đúc túi).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sc
Lực nén tác dụng lên
mẫu thử tại thời điểm bất kỳ chia cho diện tích mặt cắt ngang của phần cạnh song
song ban đầu của mẫu thử.
Giá trị này được biểu
thị bằng megapascal.
3.2. Độ bền nén (compressive
strength)
Ứng suất phá hủy nén (compressive failure
stress)
scM
Ứng suất nén tối đa
chịu được bởi mẫu thử.
Giá trị này được biểu
thị bằng megapascal.
3.3. Biến dạng nén (compressive strain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của độ giảm
khoảng cách giữa vạch dấu đo trên phần cạnh song song của mẫu thử (gây ra bởi
lực nén) với khoảng cách ban đầu giữa các vạch dấu đo đó.
Giá trị này được biểu
thị bằng tỷ lệ không thứ nguyên hoặc phần trăm.
3.4. Biến dạng phá
hủy nén (compressive
failure strain)
ecM
Biến dạng nén theo
chiều dọc tại ứng suất phá hủy nén.
Giá trị này được biểu
thị bằng tỷ lệ không thứ nguyên hoặc phần trăm.
3.5. Modul đàn hồi
khi nén (modulus
of elasticity in compression)
Modul dây cung (chord modulus)
Ec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị này được biểu
thị bằng megapascal.
3.6. Trục tọa độ của
mẫu thử (specimen
coordinate axes)
Trục tọa độ đối với
các vật liệu có sợi thẳng hàng theo một hướng (xem Hình 1).
Hướng song song với
trục sợi được định nghĩa là hướng "1" và hướng vuông góc với trục sợi
được định nghĩa là hướng "2". Đối với các vật liệu khác, hướng
"1" thường được xác định là một đặc trưng liên quan đến quá trình sản
xuất, như là hướng theo chiều dài đối với quá trình sản xuất tấm liên tục.
Hướng "2" là hướng vuông góc với hướng "1".
Kết quả đối với mẫu
thử được cắt song song với hướng "1" được nhận biết bởi ký hiệu
"11" (ví dụ Ec11). Tương tự như vậy, kết quả đối với mẫu thử được cắt
song song với hướng "2" được nhận biết bởi ký hiệu "22" (ví
dụ Ec22)
CHÚ THÍCH Hướng
"1" cũng được coi là hướng 0o hoặc hướng dọc và hướng "2" là
hướng 90o hoặc hướng ngang.
Thông thường hệ tọa tộ X, Y và Z (xuyên qua độ dày) đối với vật liệu bất kỳ có
thể thay cho các hướng "1", "2" và "3".
4. Nguyên tắc
Một lực dọc trục được
tác dụng lên chiều dài không đỡ của mẫu thử hình chữ nhật, bị giữ trong một cơ
cấu tác dụng tải, trong khi tải trọng tác dụng và độ biến dạng trong khoảng
diện tích này được theo dõi. Phương pháp thử này tập trung vào mức độ biến dạng
hướng trục của mẫu thử. Có thể sử dụng cơ cấu tác dụng tải trọng bất kỳ, miễn
là sự phá hủy mẫu thử xuất hiện ở giá trị thấp hơn 10 % biến dạng uốn trong mẫu
thử.
Tải trọng nén được
tác dụng vào vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc trực tiếp do
tải trọng đối đỉnh của mẫu thử (phương pháp 2).
Phương pháp 2 sử dụng
mẫu thử được táp sẽ đặt tải trọng vào diện tích thử bằng cách kết hợp việc nén
trực tiếp và trượt qua các táp.
CHÚ THÍCH Điều quan
trọng phải hiểu rằng kết quả thử từ hai phương pháp này không cần thiết phải so
sánh được với nhau.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy thử
5.1.1. Quy định chung
Máy thử phải phù hợp
với ISO 5893 để đáp ứng các yêu cầu nêu tại 5.1.2 và 5.1.3.
5.1.2. Tốc độ thử
Máy thử phải có khả
năng duy trì tốc độ thử quy định (xem 9.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số đối với tải
trọng được biểu thị không được vượt quá ±
1 %.
5.2. Đo biến dạng
Biến dạng phải được
xác định bằng dưỡng đo biến dạng hoặc dụng cụ đo biến dạng thích hợp. Biến dạng
phải được đo trên cả hai bề mặt của mẫu thử. Các bộ phận của dưỡng đo biến dạng
không được dài hơn 3 mm. Sai số đối với độ biến dạng được biểu thị không được
vượt quá ± 1 % đối với các mẫu
thử loại A và B1. Việc chuẩn bị bề mặt, các dưỡng đo và keo dính sử dụng phải
được chọn để có tính năng phù hợp với vật liệu được thử và phù hợp với thiết bị
đo biến dạng được sử dụng.
5.3. Micromet
Micromet hoặc thiết
bị tương đương có khả năng đọc được giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 mm được dùng
để đo độ dày h và chiều rộng b của mẫu thử.
Micromet phải có bề
mặt phù hợp với bề mặt được đo (nghĩa là bề mặt phẳng đối với bề mặt đo phẳng,
bề mặt được mài nhẵn và bề mặt tròn đối với các trường hợp khác).
5.4. Cơ cấu tác dụng
tải trọng
5.4.1. Quy định chung
Các cơ cấu phù hợp
với phương pháp tác dụng tải trọng đã chọn phải được sử dụng. Cơ cấu nén phải
tác dụng tải trọng lên mẫu thử sao cho đáp ứng yêu cầu về việc uốn mẫu cho phép
nêu trong 9.8. Cơ cấu sử dụng phải được nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng được tác
dụng lên mẫu thử bằng lực trượt qua các mặt của các táp đầu. Cho phép sử dụng
các loại kẹp và măng xông khác nhau (ví dụ loại hình thang). Các kẹp thủy lực
thẳng hàng trong máy thử thẳng cũng được chấp nhận. Sơ đồ của cơ cấu thử nén
đối với tải trọng trượt được nêu trong Hình 2.
CHÚ THÍCH Một số cơ
cấu theo phương pháp 1 hay sử dụng được nêu trong Phụ lục B, ví dụ ASTM D 3410:
phương pháp A (Celanese) và phương pháp B (ITTRI).
5.4.3. Phương pháp 2:
tải trọng đối đỉnh
Tải trọng được tác
dụng trực tiếp vào đầu mẫu thử. Đối với mẫu thử được táp, sự tác dụng tải trọng
kết hợp giữa tải trọng đối đỉnh và tải trọng trượt qua táp. Sơ đồ của cơ cấu
thử nén đối với tải trọng đối đỉnh được nêu trong Hình 3.
CHÚ THÍCH 1 Một số cơ
cấu theo phương pháp 2 hay sử dụng được nêu trong Phụ lục C, ví dụ ISO 8515 và ASTM
D 695 (phiên bản sửa đổi trong prEN 2850). Cơ cấu trong D 695 có mức độ đỡ mẫu
thử ít hơn.
CHÚ THÍCH 2 Khía cạnh
chính của cơ cấu thiết kế cho cả hai phương pháp tác dụng tải trọng này là sự
thẳng hàng (ngay từ ban đầu và trong suốt phép thử) và đối với phương pháp B
của ASTM D 3410, một khía cạnh an toàn khác là sự ngăn chặn các phá hủy tại đầu
mẫu thử.
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và
kích thước
6.1.1. Mẫu thử loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Mẫu thử loại B
Mẫu thử phải có cạnh
thẳng và mặt cắt ngang hình chữ nhật với các kích thước cho trong Bảng 1. Các táp
đầu phải được sử dụng nếu cần thiết, để tránh các phá hủy tại đầu chịu tải của
mẫu thử.
Bảng
1 - Kích thước mẫu thử
Kích
thước tính bằng milimét
Kích
thước
Ký
hiệu
Mẫu
thử loại A
Mẫu
thử loại B1
Mẫu
thử loại B2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lo
110
± 1
110
± 1
125
± 1
Độ dày
h
2
± 0,2
2
± 0,2 đến 10 ± 0,2
± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
10
± 0,5
10
± 0,5
25
± 0,5
Khoảng cách giữa
các táp/kẹp
L
10
10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lt
50
50
(nếu
có yêu cầu)
50
(nếu
có yêu cầu)
Độ dày của các táp
đầu
dt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nếu
có yêu cầu)
0,5
đến 2
(nếu
có yêu cầu)
CHÚ THÍCH Các yêu cầu
đối với chất lượng mẫu thử và sự song song của mẫu thử và các táp đầu được nêu trong
6.3.
6.2. Chuẩn bị
6.2.1. Quy định chung
Chuẩn bị một tấm theo
ISO 1268, ISO 9353 hoặc theo quy trình được yêu cầu/thỏa thuận khác. Mẫu thử
được cắt từ các phần hoàn thiện (ví dụ, để kiểm soát chất lượng trong quá trình
sản xuất hoặc khi giao nhận) phải được lấy từ phần diện tích phẳng có độ dày
đồng đều.
6.2.2. Vật liệu táp
đầu
Các đầu của mẫu thử
phải được gia cường nếu cần thiết bằng các táp đầu được làm từ tấm nhiều lớp
(laminate) vải khâu hoặc vải dệt 0o/90o từ sợi thủy tinh/nhựa với các trục sợi của
vải được đặt ± 45o so với trục của mẫu
thử. Độ dày táp phải nằm trong khoảng từ 0,5 mm đến 2 mm, với góc táp là 90o (nghĩa là không vát
nghiêng). Nếu xảy ra phá hủy tại táp dưới tải trọng đầu đối đỉnh lớn, các trục
sợi của táp phải được đặt ở góc 0o/90o so với trục của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Gắn các táp
đầu
Các táp đầu phải được
dính với mẫu thử như nêu trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH Quy trình
này có thể được làm với từng mẫu thử hoặc một nhóm các mẫu thử.
6.2.4. Gia công mẫu
thử bằng máy
Phương pháp 1: Gia công bề mặt táp
nếu cần để đảm bảo các táp đối xứng với đường tâm của mẫu thử và song song với
nhau.
Phương pháp 2: Gia công các bề mặt
ở phía đầu của từng mẫu thử sao cho chúng song song với nhau và vuông góc với
trục dọc của mẫu thử. Độ lệch song song cho phép của diện tích các tấm chịu tải
đối đỉnh khi tiếp xúc với các đầu mẫu thử là 0,1 % của chiều dài mẫu thử ban
đầu, nghĩa là khoảng cách giữa các tấm chịu tải đối đỉnh. Các táp nếu có sử
dụng phải được chuẩn bị theo phương pháp 1.
Một số thông số để
gia công mẫu được quy định trong ISO 2818. Với các vật liệu gia cường đồng
hướng, mẫu thử phải được lấy với trục nằm trong khoảng 0,5o so với trục sợi trung
bình.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn
bổ sung về mẫu thử gia công bằng máy được nêu trong Phụ lục A.
6.3. Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Số lượng mẫu thử
7.1. Thử ít nhất năm mẫu
thử theo mỗi hướng. Số lượng phép đo có thể nhiều hơn năm nếu có yêu cầu độ
chụm của giá trị trung bình tốt hơn.
Có thể tính toán điều
này bằng phương thức khoảng tin cậy (xác suất 95 %, xem ISO 2602).
7.2. Các kết quả thu được
từ mẫu thử bị đứt trong phần kẹp hoặc táp đầu phải bị loại bỏ và thay bằng mẫu
thử mới. Mẫu thử thay thế cũng phải được sử dụng nếu việc uốn mẫu thử vượt quá
giá trị giới hạn cho phép trong 9.8.
CHÚ THÍCH Phương pháp
này có thể cho kết quả phá hủy tại mép của cơ cấu tác dụng tải hoặc tại táp đầu
hơn là tại phần giữa của chiều dài đo. Các phá hủy này có thể chấp nhận được
nhưng phải lưu ý để giảm thiểu bằng cách sử dụng các loại cơ cấu tác dụng tải
và táp khác.
8. Điều hòa
Điều hòa mẫu thử theo
quy định trong tiêu chuẩn của vật liệu được thử. Khi không có thông tin về điều
này, chọn điều kiện thích hợp nhất trong ISO 291, trừ khi có quy định của các
bên liên quan, ví dụ thử ở nhiệt độ cao hoặc thấp.
9. Cách tiến hành
9.1. Tiến hành phép thử
trong môi trường được quy định trong tiêu chuẩn đối với vật liệu được thử. Khi
không có thông tin về điều này, chọn điều kiện thích hợp nhất trong ISO 291,
trừ khi có quy định của các bên liên quan, ví dụ thử ở nhiệt độ cao hoặc thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Gắn dưỡng đo biến
dạng hoặc dụng cụ đo biến dạng và đặt thiết bị ghi biến dạng cần thiết. Yêu cầu
phải thực hiện hai phép đo biến dạng (trên mỗi mặt của mẫu đo, nghĩa là đo trên
hai mặt đối diện) để chắc chắn rằng hiện tượng uốn cột không xảy ra. Biến dạng
uốn kiểu Euler phải được kiểm tra nếu biến dạng trên một mặt đảo ngược (giảm)
trong khi biến dạng trên mặt đối diện tăng nhanh.
Với các lô mẫu thử
lớn hơn năm, các phép thử có thể được tiến hành mà không cần thực hiện hai phép
đo biến dạng miễn là:
a) năm mẫu thử đầu
tiên chỉ ra phá hủy ở biến dạng uốn nhỏ hơn giá trị cho trong 9.8 sử dụng phép
đo biến dạng trên hai mặt đối diện;
b) không có sự thay
đổi điều kiện thử (nghĩa là lô, kiểu mẫu thử, điều kiện thử, người thực hiện,
thiết bị thử, v.v...)
c) các phép thử được
tiến hành trong khoảng thời gian ngắn mà không phá vỡ sự thẳng hàng của cơ cấu.
Trong các trường hợp
này, giá trị modul nếu có yêu cầu, có thể xác định được từ một phép đo biến
dạng.
Sự thay đổi cách tiến
hành phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
9.4. Gắn mẫu thử vào cơ
cấu thử nén.
9.5. Đặt tốc độ thử đến 1
mm/min ± 0,5 mm/min và tác
dụng tải cho đến khi mẫu thử bị phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7. Ghi lại tải trọng tối
đa chịu được bởi mẫu thử trong quá trình thử.
9.8. Kiểm tra xem phép thử
có hợp lệ không (xem 7.2). Một phép thử hợp lệ nếu phá hủy xảy ra ở trong hoặc
tại đầu chiều dài đo của mẫu thử. Có thể không có phá hủy (đứt) tại các đầu mẫu
thử khi chịu tải theo phương pháp B.
Sự uốn được chấp nhận
nếu chênh lệch giữa các biến dạng ghi được trên từng mặt của mẫu thử trong suốt
quá trình thử cho đến khi phá hủy là

trong đó
e11a và e11b là biến dạng theo
chiều dọc trên các mặt đối diện của mẫu thử.
Nếu có sự chênh lệch
biến dạng lớn thì nên nghĩ đến phá hủy biến dạng uốn cột Euler, có thể sử dụng Phụ
lục D để tính độ dày nên dùng đối với mẫu thử loại B.
9.9. Ghi lại kiểu phá hủy
(xem Hình 6).
10.
Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
scM = 
trong đó
Fmax là tải trọng tối đa,
tính bằng niutơn;
b là chiều rộng mẫu
thử, tính bằng milimét;
h là độ dày của mẫu
thử, tính bằng milimét.
10.2. Tính modul nén, Ec biểu thị bằng
megapascal, theo công thức

trong đó
s”c là ứng suất nén tại e”c = 0,0025, tính bằng
megapascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 5 [e’c = 0,0005 và e”c = 0,0025 là các giá
trị trung bình nếu các giá trị biến dạng trên các mặt đối diện nhau của mẫu thử
không bằng nhau (xem 9.8)].
10.3. Tính biến dạng phá
hủy nén ecM từ giá trị trung bình
của các biến dạng theo chiều dọc (e11a và e11b ) tại điểm phá hủy.
10.4. Tính giá trị trung
bình của các kết quả thử và nếu có yêu cầu độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95 %
của giá trị trung bình theo quy trình nêu trong ISO 2602.
11.
Độ chụm
Độ chụm của phương
pháp này chưa có vì không có dữ liệu liên phòng thử nghiệm.
12.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này, chỉ ra phương pháp tác dụng tải, loại mẫu thử được sử dụng;
b) Tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ vật liệu được thử, bao gồm: kiểu, nguồn gốc,
số mã hiệu của nhà sản xuất và lịch sử trước đó, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận biết hoàn toàn cơ cấu được sử dụng;
e) Kích thước của mẫu
thử;
f) Điều kiện thử và
quy trình điều hòa, nếu có;
g) Số lượng mẫu thử
được thử;
h) Tốc độ thử;
i) Cấp chính xác của
máy thử (xem ISO 5893);
j) Phương pháp đo
biến dạng;
k) Các kết quả thử
riêng lẻ, nếu có yêu cầu;
l) Giá trị trung bình
của các kết quả riêng lẻ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Độ lệch chuẩn và
khoảng tin cậy 95 % của các giá trị trung bình, nếu yêu cầu;
o) Ngày thử;

Hình
1 –
Tấm
composite gia cường đồng hướng thể hiện các trục đối xứng

CHÚ DẪN
1
Khối đỡ trên
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vít khóa
4
Khối đỡ dưới
Hình
2 –
Sơ
đồ mẫu thử nén và cơ cấu thử của phương pháp 1

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vít khóa
2
Khối đỡ
5
Táp
3
Mẫu thử
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Tấm mặt di chuyển
được
Hình
3 –
Sơ
đồ cơ cấu thử nén của phương pháp 2

CHÚ DẪN
1 Táp
2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5 –
Biểu
đồ ứng suất nén/biến dạng nén

Hình
6 –
Các
kiểu phá hủy chấp nhận được
PHỤ LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Gia công mẫu thử
bằng máy
Trong tất cả các
trường hợp, cần đề phòng:
- Tránh làm việc dưới
các điều kiện có thể sinh ra nhiệt lớn trong mẫu thử (nên sử dụng chất làm mát).
Nếu sử dụng chất làm mát dạng lỏng thì phải sấy khô mẫu ngay sau khi gia công.
- Kiểm tra tất cả các
bề mặt cắt mẫu không có khuyết tật do gia công.
A.2. Chuẩn bị mẫu thử
có dán táp đầu
Phương pháp được
khuyến cáo sử dụng như sau:
Cắt từ vật liệu được
thử một tấm có chiều dài của mẫu thử dự kiến và chiều rộng thích hợp để có được
số lượng mẫu yêu cầu.
Xác định hướng
"1" của vật liệu trong tấm.
Cắt các dải hình chữ
nhật có chiều dài và chiều rộng táp yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu có yêu cầu,
mài bằng giấy ráp mịn hoặc đánh bóng nhẹ bằng vật liệu thích hợp, tất cả các bề
mặt mà sẽ bôi keo dán.
b) Loại bỏ tất cả bụi
khỏi các bề mặt này và làm sạch bằng dung môi thích hợp.
c) Dán các dải này
dọc theo các đầu của tấm, song song với nhau và vuông góc với hướng theo chiều
dài của mẫu thử như trong Hình A.1, sử dụng keo dán đóng rắn nguội (ví dụ keo
epoxy hai thành phần) và theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất keo. Có thể sử
dụng màng keo đóng rắn nóng nếu nhiệt độ đóng rắn nhỏ hơn ít nhất 40 o so với nhiệt độ
chuyển hóa thủy tinh hoặc nhiệt độ đóng rắn của nhựa nền trong tấm nhiều lớp,
tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH Nên sử dụng
keo dán dạng màng có lớp mang mỏng. Keo này tốt nhất phải có độ bền trượt lớn
hơn 30 MPa. Keo sử dụng về bản chất phải đàn hồi và có độ giãn dài khi đứt lớn
hơn so với vật liệu được thử.
d) Giữ các phần đã
dính với nhau tại lực nén, nhiệt độ và trong khoảng thời gian được khuyến cáo
bởi nhà sản xuất keo.
e) Cắt tấm cùng với
các dải hình thành các táp đầu thành cách mẫu thử (xem Hình A.1).
CHÚ THÍCH Đối với vật
liệu đồng hướng, trục sợi trung bình có thể được xác định bằng cách tách mép
của tấm thử. Hướng này có thể được xác nhận với một vài mẫu thử. Nếu việc tách
này không tạo ra được mép sạch do sự không thẳng hàng giữa các lớp sợi thì
không sử dụng tấm thử này, trừ khi nó đại diện cho kết quả của một sản phẩm
hoặc quá trình cụ thể.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hướng theo chiều
dọc
3. Phần xén bỏ
Hình
A.1 –
Tấm
được táp dùng để chuẩn bị mẫu thử
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
Cơ cấu thử nén của
phương pháp 1

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các trục (chốt)
thẳng hàng
CHÚ THÍCH Độ dày tổng
cộng của mẫu thử (4,5 mm) và sự song song của các đầu phụ tùng phải được duy
trì trong khoảng dung sai được cho trong ASTM D 3410 để tránh ép chặt phần gá.
Hình
B.1 –
Cơ
cấu thử theo ASTM D 3410/A (Celanese)

Hình
B.2 –
Cơ
cấu thử theo ASTM D 3410/B (ITTRI)
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
Cơ cấu thử nén của
phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1
Chiều dài mẫu thử
4
Nêm
2
Phần giữ đầu mẫu
thử
5
Vít khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
Hình
C.1 –
Cơ
cấu chịu tải đối đầu theo ISO 8515

CHÚ DẪN
1 Vị trí của mẫu thử
CHÚ THÍCH Các vít
khóa phải được tác dụng lực 5 N.m vào mỗi vít.
Hình
C.2 –
Loại
mẫu theo ASTM D 695 (sửa đổi) từ prEN 2850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
Tiêu chuẩn biến dạng
kiểu Euler
Thông tin dưới đây,
được lấy từ ASTM D 3410, đưa ra hướng dẫn về tiêu chuẩn để tránh biến dạng kiểu
Euler. Nếu nghi ngờ có biến dạng kiểu Euler từ phép đo biến dạng trên hai mặt
đối diện thì việc kiểm tra dưới đây phải được thực hiện để xác định độ dày mới
của mẫu thử (chỉ với mẫu thử loại B).
Độ dày mẫu thử, chiều
dài đo và modul đàn hồi cùng xác định độ bền của mẫu nén có chiều dài đo không
được đỡ và liên hệ với nhau bởi công thức (D.1). Giá trị modul mong muốn càng
thấp thì độ bền nén mong muốn càng cao, phải sử dụng độ dày mẫu lớn hơn để
tránh hiện tượng biến dạng (cột) kiểu Euler.

trong đó
Ec là modul nén theo
hướng trục của mẫu thử, tính bằng megapascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G13 là modul trượt qua
toàn bộ chiều dày (được giả định bằng 4 MPa trong ASTM D 3410);
h là độ dày mẫu thử,
tính bằng milimet;
L là chiều dài đo, tính
bằng milimet.
CHÚ THÍCH Công thức
trên dựa vào giả định rằng các đầu chịu tải và vật liệu đàn hồi tuyến tính. Các
composite thông dụng thường có đáp ứng trượt không tuyến tính và các tính toán
về biến dạng cột không đàn hồi kể cả trong các điều kiện kẹp chặt đầu mẫu cũng
có thể cho kết quả tải trọng uốn cột cao hơn so với điều kiện tải trọng trực
tiếp vào đầu mẫu đàn hồi.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM D 695:1996, Standard
test method for compressive properties of rigid plastics.
[2] ASTM D 3410/D
2410M:1995, Standard test method for compressive properties of polymer
matrix composite materials with unsupported gage section by shear loading.
[3] CRAG 400, Method
of test for longitudinal compression strength and modulus of unidirectional
fibre reinforced plastics, RAE TR 88012 (1988).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 604:1993, Plastics
- Determination of compressive properties.
[6] ISO 8515:1991, Textile-glass-reinforced
plastics - Determination of compressive properties in the direction parallel to
the plane of lamination (withdrawn in 1999 following publication of this
International Standard).
[7] JIS K 7076, Testing
method for compressive properties of carbon fibre reinforced plastics.
[8] prEN 2850, Aerospace
series - Carbon thermosetting resin, unidirectional laminates - Compression
test parallel to the fibre direction.
[9] SACMA SRM1-88, Compressive
properties of orientated fiber-resin composites, Supplier of Advanced
Composite Materials Association, USA.