TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9970:2013
ISO 12078:2006
CHẤT BÉO SỮA DẠNG KHAN – XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
STEROL BẰNG SẮC KÝ KHÍ LỎNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Anhydrous
milk fat – Determination of sterol composition by gas liquid chromatography
(Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 9970:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 12078:2006;
TCVN 9970:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anhydrous
milk fat – Determination of sterol composition by gas liquid chromatography
(Reference method)
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
chuẩn dùng sắc ký khí lỏng để xác định thành phần sterol của chất béo sữa dạng
khan được tách ra từ các sản phẩm sữa.
Khi phân tích chất béo sữa ở dạng
hỗn hợp với chất béo thực vật thì quy trình này có thể đánh giá được hầu hết
các phytosterol chính. Quy trình này đã được đánh giá trên các mẫu chất béo sữa
có chứa khoảng 28% đến 32% chất béo thực vật.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8103 (ISO 14156), Sữa và
sản phẩm sữa – Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thành phần sterol
(sterol composition)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng qui trình qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thành phần sterol có thể
được biểu thị bằng số miligam trên 100 g chất béo hoặc bằng phần trăm hàm lượng
sterol tổng số.
4. Nguyên tắc
Dung dịch chuẩn thích hợp (betulin)
được bổ sung vào phần mẫu thử. Chất béo được xà phòng hóa bằng dung dịch kali
hydroxit trong metanol. Chất không xà phòng hóa được chiết bằng dietyl ete. Các
sterol trong chất không xà phòng hóa được tách bằng sắc ký lớp mỏng. Các sterol
được chuyển hóa thành các dẫn xuất silyl. Tiến hành chạy sắc ký khí lỏng sử
dụng cột mao quản. Các sterol riêng rẽ được nhận biết bằng cách so sánh với
thời gian lưu của chất chuẩn đối chứng. Các sterol được định lượng bằng các chuẩn
theo phương pháp nội chuẩn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng sắc ký
lớp mỏng (TLC) để tinh sạch, đảm bảo loại bỏ các chất nhiễm bẩn có thể có mặt
trong chất không xà phòng hóa.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nước, phù hợp với loại
2 qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Metanol (CH3OH),
có ít hơn hoặc bằng 0,5% khối lượng nước.
5.3. Thuốc thử xà phòng hóa,
dung dịch kali hydroxit trong metanol, c(KOH) = 2 mol/l.
Hòa tan 11,2 g KOH trong 100 ml
metanol (5.2) và trộn đều.
5.4. Natri sulfat (Na2SO4),
khan.
5.5. n-Hexan [CH3(CH2)4CH3].
5.6. Di-isopropyl ete ([CH3)2CH]2O,
không chứa peroxit và các dư lượng.
5.7. Betulin, độ tinh khiết
99%.
5.8. Dung dịch chuẩn betulin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn betulin có thể bền
được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
5.9. Cholesterol, độ tinh
khiết 99%.
5.10. Dung dịch chuẩn
cholesterol
Cân chính xác khoảng 60 mg cholesterol
(5.9) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.3). Pha loãng đến vạch 100 ml
bằng n-hexan (5.5) và trộn.
Dung dịch chuẩn cholesterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
5.11. Campesterol, độ tinh
khiết 65%.
5.12. Dung dịch chuẩn
campesterol
Cân chính xác khoảng 10 mg
campesterol (5.11) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.3). Pha loãng đến
vạch bằng n-hexan (5.5) và trộn.
Dung dịch chuẩn campesterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Dung dịch chuẩn
stigmasterol
Cân chính xác khoảng 10 mg
stigmasterol (5.13) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.3). Pha loãng đến
vạch bằng n-hexan (5.5) và trộn.
Dung dịch chuẩn stigmasterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
5.15. β-Sitosterol, độ tinh
khiết 95%.
5.16. Dung dịch chuẩn
β-Sitosterol
Cân chính xác khoảng 10 mg β-sitosterol
(5.15) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.3). Pha loãng đến vạch bằng
n-Hexan (5.5) và trộn.
Dung dịch chuẩn β-sitosterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
Vì dung dịch chuẩn phytosterol
(5.12, 5.14 và 5.16) chỉ được dùng để đánh giá định tính, chúng có thể được
thay bằng các sterol được chuẩn bị từ dầu đậu nành có chứa campesterol,
stigmasterol và β-sitosterol làm các thành phần chính.
5.17. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa peroxit và các dư lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19. Etanol (C2H5OH),
tuyệt đối.
5.20. Dung dịch amoniac (NH3),
chứa khoảng 25% khối lượng NH3 [(ρ20(NH3) = 910
g/l)].
5.21. Pyridin (C5H5N.3H2O),
khô.
5.22. Thuốc thử silyl hóa, như
trimetychlorosilan, hexametyldisilazan hoặc loại tương đương.
5.23. Dung dịch 2’,
7’-Diclofluorescein, có nồng độ etanol tuyệt đối 5 g/l hoặc dung dịch
rodamin G, etanol tuyệt đối nồng độ 1,5 g/l.
6. Thiết bị,
dụng cụ
CẢNH BÁO – Vì phép xác định này
có thể sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên tất cả các thiết bị điện được
dùng phải tuân theo qui định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
6.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg, với số đọc 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bình định mức một vạch,
dung tích 100 ml.
6.4. Bộ sinh hàn, khít với
bình cầu đáy tròn (6.2).
6.5 Nồi cách thủy, có thể
duy trì ở 50 oC ± 2 oC và ở điểm sôi.
6.6. Pipet một vạch, dung
tích 10 ml.
6.7. Pipet một vạch, dung
tích 1 ml.
6.8. Phễu chiết, dung tích
500 ml.
6.9. Phễu thủy tinh, đường
kính 100 mm.
6.10. Giấy lọc khô, gấp nếp,
loại lọc nhanh, đường kính 250 mm.
6.11. Bộ cô quay chân không,
có nồi cách thủy có thể duy trì nhiệt độ đến sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Nguồn khí nitơ, khí có
độ tinh khiết ít nhất là 99%.
6.14. Micropipet hoặc microxyranh,
có thể phân phối các giọt 0,3 μl đến 0,4 μl.
Có thể sử dụng bộ nhỏ giọt tự động
thích hợp.
6.15. Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 103 oC ± 2 oC.
6.16. Tấm sắc ký đã phủ silica1),
dùng cho sắc kí lớp mỏng, kích thước 200 mm x 200 mm.
6.17. Bể triển khai sắc ký bằng
thủy tinh, có nắp đậy bằng thủy tinh mài, có kích thước phù hợp với các tấm
đã phủ silica (6.16).
6.18. Thiết bị phun.
6.19. Đèn UV, có thể làm
việc ở bước sóng 254 nm.
6.20. Dao nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.22. Bơm chân không.
6.23. Phễu lọc hình trụ, có
bộ lọc bằng thủy tinh xốp đường kính 40 μm, khớp với bình cầu đáy tròn 25 ml
(6.21) và có bộ chuyển đổi chân không.
6.24. Bình hút ẩm
6.25. Ống đong chia vạch, cổ
mài, dung tích 100 ml.
6.26. Pipet chia vạch, dung
tích 1 ml.
6.27. Lọ nhỏ, phía trong
dạng hình nón, dung tích 5 ml và 10 ml.
6.28. Máy sắc ký khí lỏng,
được trang bị detector ion hóa ngọn lửa và hệ thống bơm mao quản (bộ chia dòng
hoặc bơm lên cột).
6.28.1. Khí mang, khí heli
hoặc hydro, có độ tinh khiết ít nhất 99,999%.
6.28.2. Các loại khí khác,
không chứa các tạp chất hữu cơ (CnHm nhỏ hơn 1 phần
triệu), nitơ và hydro có độ tinh khiết ít nhất 99,995% và không khí nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.28.4. Detector ion hóa ngọn
lửa, có thể được gia nhiệt cao hơn nhiệt độ cuối cùng của lò cột 30 oC.
6.28.5. Bộ bơm mẫu, khi sử
dụng bộ chia dòng thì nhiệt độ của bộ bơm có thể được gia nhiệt cao hơn nhiệt
độ cuối cùng của lò cột 30 oC. Còn khi sử dụng bộ bơm trên cột lạnh,
thì bộ bơm phải duy trì được ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của dung môi vài
độ.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ lò (đẳng nhiệt
hoặc đã được cài đặt) và dòng khí mang phụ thuộc vào cột được chọn và hệ thống
bơm tương ứng.
6.28.6. Xyranh, dung tích 1
μl đến 10 μl.
6.28.7. Hệ thống tích phân,
tốt nhất là được trang bị máy tính.
6.29. Điều kiện sắc ký khí
Cài đặt thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Nhiệt độ lò và dòng khí mang phụ thuộc vào cột được chọn và hệ
thống bơm tương ứng. Các ví dụ dưới đây cho thấy các điều kiện có thể áp dụng
đối với các hệ thống bơm chia dòng và trên cột.
6.29.1. Bơm chia dòng
Ví dụ về các điều kiện có thể áp
dụng với bộ bơm chia dòng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống bơm: Chia dòng với tỷ
lệ 1:30, cài đặt ở 300 oC;
c) Khí mang: Khí heli, cài đặt tốc
độ 0,6 ml/min;
d) Detector: Ion hóa ngọn lửa (FID)
cài đặt ở 300 oC;
e) Nhiệt độ lò: Đẳng nhiệt, cài đặt
ở 260 oC;
f) Mẫu: Sterol tách bằng phương
pháp qui định được pha loãng trong 1 ml n-hexan;
g) Thời gian lưu: Tính bằng phút;
6.29.2. Bơm trên cột
Ví dụ về các điều kiện có thể áp
dụng với bộ bơm trên cột là:
a) Cột mao quản: Silica nung chảy
có 5% phenyl và 95% metylpolysiloxan, dài 15 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều
dài màng phim 0,12 μm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khí mang: Khí hydro, cài đặt tốc
độ 2,4 ml/min;
d) Detector: Ion hóa ngọn lửa (FID)
cài đặt ở 330 oC;
e) Nhiệt độ lò: Nhiệt độ ban đầu 60
oC trong 1 min; cài đặt gradient thứ nhất ở 40 oC/min,
khi tăng đến 250 oC thì ngừng trong 1 min; cài đặt gradient thứ hai
ở 6 oC/min, khi tăng đến 320 oC thì ngừng ở nhiệt độ này
trong 10 min;
f) Mẫu: Sterol được tách bằng
phương pháp qui định được pha loãng trong 5 ml n-hexan;
g) Thời gian lưu: Tính bằng phút;
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến
hành
9.1. Dung dịch chuẩn sterol
9.1.1. Dung dịch hiệu chuẩn để
xác định hệ số đáp ứng cholesterol
Dùng pipet một vạch (6.7) chuyển 1
ml dung dịch chuẩn cholesterol (5.10) sang lọ nhỏ 5 ml (6.27).
Dùng một pipet một vạch (6.7) khác
thêm vào lọ này 1 ml dung dịch chất chuẩn (nội) betulin (5.8) và trộn. Loại
dung môi dưới dòng khí nitơ nhẹ trong khi vẫn làm ấm trong nồi cách thủy (6.5)
ở 50 oC.
9.1.2. Dung dịch định tính để
xác định thời gian lưu của sterol
Dùng các pipet một vạch (6.7) riêng
rẽ chuyển các dung dịch chuẩn sterol đã chuẩn bị trong 5.10, 5.12, 5.14 và 5.16
tương ứng, mỗi dung dịch 1 ml vào lọ nhỏ 10 ml (6.27). Dùng pipet một vạch
(6.7) khác thêm vào lọ này 1 ml dung dịch chất chuẩn (nội) betulin (5.8) và
trộn. Loại dung môi dưới dòng khí nitơ nhẹ trong khi vẫn làm ấm trong nồi cách
thủy (6.5) ở 50 oC.
Khi sử dụng dầu đậu nành thay các
chất chuẩn tinh khiết thì sử dụng cùng quy trình như đã dùng đối với phần mẫu
thử trong 9.2.
9.2. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Xà phòng hóa
Dùng pipet một vạch (6.6) chuyển 10
ml dung dịch chất chuẩn (nội) betulin (5.8) và 100 ml thuốc thử xà phòng hóa
(5.3) vào phần mẫu thử (9.2). Lắp bình cầu đáy tròn vào bộ sinh hàn (6.4). Đun
sôi nhẹ trên nồi cách thủy (6.5) ở 80 oC trong khoảng 1 h.
CHÚ THÍCH: Khi dự kiến có sôi mạnh
thì thêm vài hạt chống trào.
9.4. Chiết chất không xà phòng
hóa
Làm nguội bình cầu đáy tròn đến 35 oC.
Chuyển định lượng dung dịch thử sang phễu chiết (6.8). Thêm 100 ml dietyl ete
(5.17) và 200 ml nước cất. Sử dụng một phần của từng dung môi đã nêu, tráng
bình cầu để không làm thất thoát mẫu. Lắc mạnh trong khi vẫn thường xuyên loại
khí. Để cho tách lớp và trong hoàn toàn.
Tháo lớp nước phía dưới vào phễu
chiết (6.8) thứ hai. Chiết dung dịch xà phòng thu được bằng 100 ml dietyl ete
(5.17) theo cùng trình tự như trên. Thực hiện lần chiết thứ ba bằng 50 ml
dietyl ete.
Gộp các dịch chiết ete thu được vào
một phễu chiết (6.8) khác. Thêm 100 ml nước và lắc nhẹ (trong giai đoạn này nếu
lắc mạnh sẽ tạo nhũ tương). Sau khi tách lớp, tháo lớp nước. Rửa dung dịch ete
thu được hai lần, mỗi lần dùng 50 ml nước. Nếu tạo nhũ tương trong quá trình
rửa thì thêm vài giọt etanol (5.19).
Lọc dung dịch ete qua giấy lọc khô
gấp nếp (6.10), đã được nhồi ít nhất 30 g natri sulfat (5.4), vào bình cầu đáy
tròn (6.2). Tráng phễu chiết bằng một lượng nhỏ dietyl ete (5.17). Cho bay hơi
dung môi trên bộ cô quay chân không (6.11) trong khi làm nóng nhẹ bình cầu
trong nồi cách thủy ở 50 oC.
9.5. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt chất các tấm sắc ký đã phủ
silica (6.16) trước khi sử dụng trong tủ sấy (6.15) ở 103 oC trong 1
h. Bảo quản các tấm sắc ký này trong bình hút ẩm (6.24) trước khi sử dụng.
9.5.2. Chuẩn bị bể triển khai sắc
ký bằng thủy tinh
Chuẩn bị hỗn hợp dietyl ete/cloroform
với tỷ lệ 10:90 (thể tích) trong ống đong chia vạch 100 ml (6.25). Dùng pipet
chia vạch (6.26) bổ sung 0,5 ml dung dịch amoniac (5.20). Đậy nắp ống đong và
lắc nhẹ.
Rót hỗn hợp sang bể triển khai sắc
ký (6.17). Đậy nắp và để cân bằng pha lỏng/hơi đến bão hòa.
9.5.3. Sắc ký lớp mỏng chất
không xà phòng hóa
Hòa tan chất không xà phòng hóa
trong 1 ml cloroform (5.18). Dùng micropipet hoặc microxyranh (6.14) chuyển 400
μl sang tấm silica trong một vạch liên tục. Để một phần rộng 20 mm phía trái và
một phần rộng 40 mm phía phải của tấm sắc khí không sử dụng. Thêm 40 μl dung
dịch chuẩn betulin (5.8) và 40 μl dung dịch chuẩn cholesterol (5.10) với cùng
mức như đường nạp mẫu vào giữa vạch phần 40 mm phía phải của tấm sắc ký.
Chuyển tấm sắc ký sang bể triển
khai (6.17). Đậy nắp và đợi cho đến khi dung môi chạy đến điểm thấp hơn mép
trên của tấm sắc ký 10 mm. Lấy tấm sắc ký ra khỏi bể và để cho dung môi bay hơi
ở nhiệt độ phòng.
Phun dung dịch 2’,7’-dichlorofluorescein
(5.23) lên tấm sắc ký. Để cho dung môi bay hơi và kiểm tra dưới đèn UV (6.19).
Nhận biết từng vạch sterol bằng
cách so sánh với vạch chuẩn cholesterol phía bên phải của tấm. Dùng dao nhỏ
(6.20) hoặc dụng cụ thích hợp khác để cạo các vạch sterol ra. Chuyển phần bột
thu được sang phễu lọc hình trụ (6.23).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo bơm chân không và lọc lại với
5 ml diety ete (5.17). Tiến hành lọc lại một lần nữa với 5 ml cloroform (5.18)
và 5 ml dietyl ete tương ứng.
Loại bỏ dung môi bằng cách sử dụng
bộ cô quay chân không (6.11), trong khi vẫn làm ấm nhẹ bình cầu trong nồi cách
thủy ở 50 oC.
9.6. Chuẩn bị các dẫn xuất silyl
Chuyển hóa các sterol thu được
trong 9.5.3 thành các dẫn xuất trimetyl-silyl.
CHÚ THÍCH: Nhiều loại thuốc thử có
sẵn như qui định trong 5.22 dùng để chuyển các sterol thành các dẫn xuất
trimetyl silyl (TMS). Thể tích và tỷ lệ các thuốc thử này được dùng tùy thuộc
vào mức độ phản ứng của chúng nên không thể đưa ra được các điều kiện chuẩn.
Trong mọi trường hợp, có thể tham khảo quy trình sau: bổ sung 200 μl dung dịch
bis(trimetylsilyl) trifluoacetamin và trimetylcholorosilan (tỷ lệ 99:1) và 200
μl pyridin (5.21) vào sterol thu được trong 9.5.3 và trộn. Làm ấm dung dịch thu
được trong nồi cách thủy ở 70 oC trong 30 min.
Loại bỏ dung môi dưới dòng khí nitơ
nhẹ trong khi vẫn làm ấm trong nồi cách thủy ở 50 oC. Pha loãng bằng
n-Hexan đến nồng độ thích hợp đối với hệ thống bơm sắc ký khí lỏng được sử dụng
(ví dụ: 0,5 ml đối với bộ bơm chia dòng và 5 ml đối với bộ bơm lên cột).
Sử dụng dung dịch này để bơm lên
máy sắc ký khí.
CHÚ THÍCH: Nếu có mặt pic thứ hai
sau pic betulin chứng tỏ không silyl hóa hoàn toàn.
9.7. Phân tích định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thứ tự rửa giải các sterol
chính như sau: cholesterol, campesterol, stigmasterol và β-sitosterol. Chất
chuẩn nội betulin rửa giải sau β-sitosterol. Sử dụng sắc ký đồ nêu trong Hình
A.1 để nhận biết các sterol này.
CHÚ THÍCH 2: Nếu dầu đậu nành được
dùng để nhận biết các phytosterol thì việc phân tích dung dịch trong 9.1.1 có
thể cho phép xác định thời gian lưu của cholesterol.
Nhận biết các pic của mẫu thử bằng
cách so sánh thời gian lưu thu được với thời gian lưu của dung dịch chuẩn.
9.8. Phân tích định lượng
9.8.1. Tính hệ số đáp ứng
Chuẩn bị các dẫn xuất
trimetyl-silyl của dung dịch hiệu chuẩn (9.1.1) theo 9.6. Bơm dung dịch dẫn
xuất vào máy sắc ký khí. Xác định các diện tích pic của betulin và cholesterol.
Tính hệ số đáp ứng, Fr,
đến hai chữ số thập phân theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wb là khối lượng betulin
có trong dung dịch hiệu chuẩn (9.1.1);
Ab là diện tích pic
betulin;
Ac là diện tích pic
cholesterol;
Pc là độ tinh khiết của
cholesterol (5.9), (ví dụ: Pc = 0,99);
Pb là độ tinh khiết của
betulin (5.7), (ví dụ: Pb = 0,99).
CHÚ THÍCH: Hệ số đáp ứng tính được
đối với cholesterol cũng có thể áp dụng cho các sterol khác (campesterol,
stigmasterol và β-sitosterol).
9.8.2. Xác định phần mẫu thử
Phân tích mẫu thử trong các điều
kiện như đã dùng đối với dung dịch hiệu chuẩn. Xác định diện tích pic của
betulin, cholesterol và các sterol khác, nếu phát hiện thấy.
Lặp lại việc bơm dung dịch hiệu
chuẩn và tính Fr theo 9.8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3.1. Tính các sterol theo
phần khối lượng
Tính hệ số đáp ứng trung bình đối
với cholesterol, Fr,a độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên giữa các giá
trị. Phép xác định thành công khi cho hệ số đáp ứng gần với 1 và hệ số biến
thiên nhỏ hơn 2.
Tính phần khối lượng của từng
sterol, wi, theo công thức sau:

Trong đó:
wi là phần khối lượng
của từng sterol (cholesterol, campesterol, stigmasterol và β-sitosterol) có
trong mẫu, tính bằng miligam trên 100 g chất béo;
wb là khối lượng betulin
bổ sung vào phần mẫu thử (9.3), tính bằng miligam (mg);
Pb là độ tinh khiết của
betulin (5.7), (ví dụ: Pc = 0,99);
Ai là diện tích pic của
từng sterol có trong phần mẫu thử (9.8.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ab là diện tích pic
betulin (9.8.2);
ms là khối lượng phần
mẫu thử, tính bằng gam (g) (9.2).
9.8.3.2. Tính các sterol theo
phần trăm tổng số
Tính phần khối lượng của từng
sterol, wi, theo phần trăm khối lượng tổng số của các sterol theo
công thức sau:

9.8.3.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến một chữ số
thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về giới hạn độ tái lập
và độ lặp lại được biểu thị ở mức xác suất 95% và có thể không thể áp dụng cho
các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên
vật liệu thử giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5%
các trường hợp lớn hơn:
- đối với cholesterol:
r = 21,2 mg/100 g chất béo;
sr = 7,57 mg/100 g
chất béo;
- đối với campesterol:
r = 3,4 mg/100 g chất béo;
sr = 1,21 mg/100 g
chất béo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 2,8 mg/100 g chất béo;
sr = 1,01 mg/100 g
chất béo;
- đối với β-sitosterol:
r = 7,5 mg/100 g chất béo;
sr = 2,70 mg/100 g
chất béo.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường
hợp lớn hơn:
- đối với cholesterol:
R = 40,4 mg/100 g chất béo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với campesterol:
R = 5,6 mg/100 g chất béo;
sR = 2,00 mg/100 g
chất béo;
- đối với stigmasterol:
R = 4,3 mg/100 g chất béo;
sR = 1,52 mg/100 g
chất béo;
- đối với β-sitosterol:
R = 11,4 mg/100 g chất béo;
sR = 4,60 mg/100 g
chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết
bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử thu được, hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1 – Ví dụ về mẫu sắc ký đồ GC của các sterol thu được trong các điều kiện GC
trong 6.29.1

Hình
A.2 – Ví dụ về mẫu sắc đồ GC của các sterol thu được trong các điều kiện GC
trong 6.29.2
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng này gồm có 11
phòng thử nghiệm tham gia thực hiện phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) trên ba mẫu chất béo sữa dạng khan chứa từ 28% đến 32%
chất béo thực vật. Ba mẫu hỗn hợp chất béo này được chia thành sáu cặp mẫu mù
giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho dữ liệu về độ chụm như trong
Bảng B.1.
Bảng
B.1 – Các kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Cholesterol
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
191,1
190,5
181,9
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
6,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
4,02
2,1
11,3
11,96
6,6
33,5
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,74
7,7
41,3
14,79
7,8
41,4
13,79
7,6
38,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Campesterol
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
8
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
17,6
18,0
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
1,10
7,0
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
2,5
1,66
9,2
4,6
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
2,57
14,6
7,2
2,11
11,8
5,9
Stigmasterol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
10
10
9
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,9
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
1,04
8,4
2,9
0,75
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
8,8
3,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
1,57
12,7
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
4,3
1,46
10,5
4,1
b-sitosterol
Mẫu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
10
9
9
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
37,7
39,7
41,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
2,26
6,0
6,3
1,60
4,0
4,5
4,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
3,77
10,0
10,6
3,97
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,46
10,7
12,5
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
*) ISO 6799
đã hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66