TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9967 : 2013
ISO
3976:2006
CHẤT BÉO SỮA - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT
Milk fat -
Determination of peroxide value
Lời nói đầu
TCVN 9967:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 3976:2006;
TCVN 9967:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa
và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk fat -
Determination of peroxide value
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến
các vật
liệu,
thiết
bị
và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết
tất cả
các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp
và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định trị số peroxit của chất béo sữa (milk fat) dạng khan.
Phương pháp này có thể áp dụng cho
chất béo sữa dạng
khan có trị số peroxit đến 1,3 mmol
oxi trên kilogam.
CHÚ THÍCH: Đối với các mẫu chất béo sữa có
các trị số peroxit từ
0,5 mmol đến 1,3 mmol
oxi trên kilogam thì sử dụng quy trình mở rộng (xem Phụ lục
A). Đối với các mẫu
chất béo
sữa có các trị số peroxit lớn hơn 1,3 mmol oxi trên kilogam thì có thể sử dụng phương pháp iot/thiosulfat (ví dụ:
AOAC 920.160).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
2.1. Trị số peroxit (peroxide
value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trị số peroxit được biểu thị bằng milimol oxi trên
kilogam.
3. Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử vào hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan, sau đó thêm sắt(ll) clorua và amoni
thiocyanat. Peroxit oxi hóa sắt(ll) tạo thành phức chất sắt(lll)
màu đỏ với amoni
thiocyanat. Sau thời gian phản ứng quy định, tính lượng chất tạo
thành bằng phép đo quang phức chất sắt(lll) màu đỏ.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước
đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có quy định
khác.
4.1. Hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan, tỷ lệ 3:2:1 (phần thể tích).
Trộn hai phần thể tích 1-decanol
với một phần thể tích n-hexan. Thêm ba phần thể tích metanol khan vào hỗn hợp
này và trộn lại.
Hỗn hợp này dễ cháy và có mùi khó chịu.
Do đó, nên làm việc trong tủ hút và mang găng tay.
Có thể sử dụng ete dầu mỏ có dải sôi từ
60 °C đến 80 °C để thay cho n-hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch sắt(ll)
clorua trong điều kiện ánh sáng gián tiếp mờ.
Hòa tan khoảng 0,4 g bari clorua ngậm
hai phân tử nước (BaCI2.2H2O) trong khoảng 50 ml nước.
Sau
đó
hòa tan khoảng 0,5 g sắt(ll) sulfat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O) trong khoảng
50 ml nước. Rót nhẹ nhàng dung dịch bari clorua vào dung dịch sắt(ll) sulfat trong khi
vẫn khuấy liên tục. Thêm khoảng 2 ml dung dịch axit clohydric I (4.5) và trộn lại.
Để cho bari sulfat kết tủa hoặc
cho ly tâm hỗn hợp cho đến khi lớp chất lỏng phía trên trong suốt. Gạn lấy dung
dịch trong suốt thu được vào chai thủy tinh
màu nâu. Không bảo quản dung dịch này quá một tuần.
Cách khác, có thể chuẩn bị dung dịch sắt(ll)
clorua bằng cách hòa tan khoảng 0,35 g sắt(ll) clorua ngậm bốn phân tử nước
(FeCI2.4H2O) trong khoảng
100 ml nước. Thêm 2 ml dung dịch axit clohydric I (4.5) và trộn.
4.3. Dung dịch amoni thiocyanat
Hòa tan khoảng 30 g amoni thiocyanat
(NH4SCN) trong nước.
Thêm nước đến 100 ml. Nếu
dung dịch
vẫn
không mất màu thì rửa
dung dịch vài lần bằng các lượng nhỏ (ví dụ: 5 ml) iso-amyl alcohol (3-metylbutan-1-ol).
4.4. Dung dịch chuẩn sắt(lll)
clorua (FeCI3), c(Fe) = 10 mg/ml.
Hòa tan 0,500 g bột sắt trong khoảng
50 ml dung dịch axit clohydric I (4.5) trong bình định mức một vạch 500 ml.
Thêm 1 ml đến 2 ml dung dịch hydro peroxit
(4.7). Loại bỏ lượng hydro
peroxit dư bằng cách đun sôi trong 5 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm nước
đến vạch 500 ml và trộn.
Có thể chuẩn bị dung dịch sắt(lll)
clorua chứa 1 g/l sắt từ các chất chuẩn bán sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Dung dịch axit clohydric I, c(HCl) » 10 mol/l.
4.6. Dung dịch axit clohydric
II,
c(HCI) » 0,2 mol/l.
Pha loãng 2 ml dung dịch axit
clohydric I (4.5) trong nước đến 100 ml.
4.7. Dung dịch hydro
peroxit
(H2O2), khoảng 30
% khối lượng.
4.8. Axit nitric (HNO3)
loãng, khoảng 10 % khối lượng.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể như sau:
5.1. Dụng cụ thủy tinh
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng
phải được ngâm trong axit nitric loãng (4.8) trong 24 h. Tráng rửa dụng cụ thủy
tinh bốn lần bằng nước vòi và bốn lần bằng nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương trước khi được sấy khô 1 h trong tủ sấy (5.10) ở nhiệt độ 100
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
5.3. Dụng cụ phân phối, có thể phân
phối chính xác 9,9 ml, 9,6 ml, 9,4 ml, 8,9 ml, 8,4 ml và 7,9 ml hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan (4.1).
5.4. Dụng cụ phân phối, có thể phân phối
chính xác 0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml và 2,0 ml dung dịch chuẩn sắt(lll)
clorua (4.4), tương ứng.
5.5. Micropipet, có thể phân phối
chính xác 0,05 ml dung dịch amoni thiocyanat (4.3), dung dịch sắt(ll) clorua
(4.2) và dung dịch axit
clohydric II (4.6), tương ứng.
5.6. Máy đo quang, có thể đo
được ở bước sóng gần
500 nm.
5.7. Cuvet có nắp đậy, thích hợp với
máy đo quang (5.6), bền với tất cả các loại thuốc thử được sử dụng trong quy trình.
5.8. Ống nghiệm thủy tinh, có nắp đậy
bằng thủy tinh mài.
5.9. Tủ sấy điện, có thể duy
trì được nhiệt độ từ 40 °C đến 45 °C.
5.10. Tủ sấy điện, có thể duy
trì được nhiệt độ ở 100 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Ống ly tâm, thích hợp để
dùng với máy ly tâm (5.11).
5.13. Phễu thủy tinh, có giấy lọc gấp nếp (loại
trung bình).
5.14. Chai, phù hợp để
sử dụng thuốc thử.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị
hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Yêu cầu chung
Thực hiện các thao tác trong điều kiện
ánh sáng gián tiếp mờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, hóa lỏng hoàn toàn mẫu thử
(chi tiết xem IDF 68A) bằng cách làm ấm hộp đựng mẫu chưa mở ở nhiệt độ hóa
lỏng thấp nhất. Trộn mẫu đã hóa lỏng, tránh để không khí lẫn vào mẫu thử.
Tiến hành ngay phép xác định khi mẫu thử đang ở trạng thái lỏng.
7.3. Bơ
Cho một lượng mẫu thử thích hợp
vào ống ly tâm (5.12). Làm tan chảy mẫu thử trong tủ sấy (5.9) cài đặt ở nhiệt độ từ 40 °C đến 45 °C. Tách chất
béo bằng ly tâm ở gia tốc hướng
tâm nhỏ nhất là 350 g
trong 5 min.
Lọc butterfat tách được còn ấm qua giấy
lọc khô gấp nếp trên phễu thủy tinh (5.13) để trong tủ (5.9) ở nhiệt độ từ 40 °C đến 45 °C. Butterfat đã lọc phải
trong, không có nước và các hợp chất không béo.
Tiến hành ngay phép xác định khi mẫu vẫn
ở trạng thái lỏng.
8. Cách tiến hành (xem Phụ lục
A)
8.1. Các phòng ngừa để tránh oxi
hóa và tránh nhiễu phép đo độ
tắt quang
8.1.1. Tránh để mẫu thử tiếp
xúc với ánh sáng. Thực hiện phép thử trong điều kiện ánh sáng gián
tiếp, càng mờ càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Thực hiện tất cả các phép đo tắt
quang trong các cuvet (5.7) đã đậy nắp ngay sau khi làm đầy. Trước khi lấy số đọc,
để yên các cuvet đã đậy nắp 10 min để hỗn hợp cân bằng.
CHÚ THÍCH: Việc bay hơi dung môi có thể làm ngưng tụ
lên thành phía trên của cuvet. Khi tái hợp với khối chất lỏng, sự
ngưng tụ này tạo ra sự nhiễu xạ
chùm ánh sáng bởi các vệt dung môi khác nhau dẫn đến dao động tắt. Đợi 10 min
để tạo sự cân bằng
giữa dung môi và pha hơi.
8.2. Mẫu trắng thuốc
thử
8.2.1. Dùng dụng cụ phân phối (5.3) cho 9,90 ml hỗn
hợp metanol/1-decanol/n-hexan (4.1) vào ống nghiệm (5.8).
8.2.2. Dùng micropipet (5.5) cho 0,05 ml dung dịch
amoni thiocyanat
(4.3) vào hỗn hợp trong ống nghiệm và trộn.
8.2.3. Dùng micropipet (5.5) thêm 0,05 ml dung dịch
sắt(ll) clorua (4.2) vào hỗn hợp trong ống nghiệm và trộn lại.
8.2.4. Chuyển hỗn hợp mẫu trắng
thuốc thử thu được vào cuvet đo quang (5.7). Đậy nắp cuvet và để
yên 10 min cho hỗn hợp cân bằng.
Đo độ tắt quang, E1, của hỗn hợp mẫu trắng thuốc thử so với hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan (4.1). Thực hiện phép xác định mẫu trắng
thuốc thử ít nhất bốn lần.
8.2.5. Các kết quả thu được
(E1) phải nằm
trong dải 0,010 đơn vị tắt. Giá trị trung bình Em của mẫu trắng thuốc
thử không được vượt quá 0,030 đơn vị. Nếu không đáp ứng được các yêu cầu này thì kiểm tra lại quy
trình đo quang, dụng cụ thủy tinh và thuốc
thử. Hiệu chính lại quy trình hoặc thay
thuốc thử nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Cân khoảng 0,33 g mẫu
thử đã chuẩn bị (xem 7.2 hoặc
7.3), chính xác đến 1 mg, cho vào ống nghiệm (5.8).
8.3.2. Dùng bộ phân phối
(5.3) thêm ngay 9,60 ml hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan (4.1) vào mẫu
thử đựng trong ống nghiệm. Trộn nhẹ để hòa tan chất béo của mẫu.
8.3.3. Dùng micropipet (5.5)
thêm 0,05 ml dung dịch amoni thiocyanat (4.3) và trộn.
8.3.4. Chuyển hỗn hợp mẫu thử
trắng vào cuvet đo quang (5.7). Đậy nắp cuvet và để yên 10 min
cho hỗn hợp cân bằng. Đo độ tắt quang (E'0) của mẫu thử trắng so với
hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan (4.1).
8.3.5. Hiệu chính độ tắt
quang (E'0) của mẫu thử
trắng thu được trong 8.3.4 về sự chênh lệch khối lượng của phần mẫu thử trắng và của
phần mẫu thử bằng công thức sau:
E0 = E'0 x mlm0
Trong đó:
E0 là độ tắt
quang của mẫu thử trắng đã hiệu chính;
E'0 là độ tắt quang của
mẫu thử trắng (8.3.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của mẫu
thử (8.4.1).
8.4. Phần mẫu thử
8.4.1. Cân khoảng 0,33 g mẫu
thử đã chuẩn bị (xem 7.2 hoặc
7.3), chính xác đến 1 mg, cho
vào ống nghiệm
(5.8).
8.4.2. Dùng bộ phân phối
(5.3) thêm ngay 9,60 ml hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan (4.1) vào phần mẫu thử
đựng trong ống nghiệm.
Trộn nhẹ để hòa tan chất béo của mẫu.
8.4.3. Dùng micropipet (5.5)
thêm 0,05 ml dung dịch amoni thiocyanat (4.3) vào hỗn hợp trong ống nghiệm và
trộn.
8.4.4. Dùng micropipet (5.5)
thêm 0,05 ml dung dịch sắt(ll) clorua (4.2) vào hỗn hợp trong ống nghiệm và trộn
lại.
8.4.5. Chuyển hỗn hợp mẫu thử
vào cuvet đo quang (5.7). Đậy nắp cuvet và để yên 10 min cho hỗn hợp cân bằng.
Đo độ tắt quang (E2) của mẫu thử so với hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan (4.1).
8.4.6. Có thể thực hiện các
quy trình 8.3 và 8.4 cùng một lần bằng cách sử dụng một cuvet đo quang riêng có
kích thước phù hợp. Tiến hành theo 8.3.1 đến hết 8.3.3. Đo độ tắt quang của mẫu
thử trắng.
E0, so với hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan như trong 8.3.4. Sau đó tiến hành theo
8.4.4 bằng cách bổ sung và trộn trực tiếp 0,05 ml dung dịch sắt(ll) clorua
(4.2) trong cuvet đo quang và đo độ tắt quang của mẫu thử (E2)
như trong 8.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bộ phân phối (5.4) thêm
0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml và 2,0 ml dung dịch chuẩn sắt(lll) clorua
(4.4), tương ứng vào bốn ống nghiệm (5.8) để thu được một dãy các dung dịch chứa
lần lượt 5 mg, 10 mg, 15 mg và 20 mg Fe3+.
Dùng bộ phân phối (5.3) thêm lần lượt
9,4 ml, 8,9 ml, 8,4
ml và 7,9 ml hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan
(4.1) vào
dãy bốn ống
nghiệm để có được mỗi ống
chứa 9,9 ml hỗn hợp.
Dùng micropipet (5.5) thêm vào bốn ống
nghiệm, mỗi ống 0,05 ml dung dịch amoni thiocyanat (4.3), 0,05 ml dung dịch
axit clohydric II (4.6) và trộn.
Chuyển các hỗn hợp phản ứng thu được
vào các cuvet đo quang (5.7). Đậy nắp cuvet và để yên 10 min cho hỗn hợp
cân bằng. Đo độ tắt quang (EFe) của mỗi cuvet so với hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan.
Sử dụng các dữ liệu tắt thu được liên
quan đến khối lượng Fe3+ (tính bằng microgam), tính bằng công thức
hồi quy tuyến tính thống kê thích hợp như sau:
Y = a + bX
Trong đó:
Y là độ tắt quang EFe, thu
được trong cuvet (ống nghiệm);
X là khối lượng Fe3+ trong cuvet
(ống nghiệm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là hệ số tắt (hồi quy) của phức chất sắt(lll) màu đỏ được sử dụng trong phép
tính khối lượng
Fe3+ (xem 9.1.2).
Độ lệch chuẩn, Sy,x, của công thức
hồi quy phải nhỏ hơn 0,010 đơn vị tắt quang. Nếu không đáp ứng thì cần kiểm tra
lại quy trình đo quang, dụng cụ thủy tinh
và thuốc thử. Hiệu chính lại quy trình hoặc
thay thuốc thử nếu cần.
CHÚ THÍCH: Công thức hồi quy có thể mở rộng đến 50 mg Fe mà không mất đi
độ tuyến tính
(xem Phụ lục A).
9. Tính và biểu thị kết
quả
9.1. Tính
9.1.1. Tính độ tắt quang
Tính độ tắt quang, E, của phức
chất sắt(lll) màu đỏ,
theo công thức sau:
E = E2 - (E0 + E1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E0 là độ tắt
quang của mẫu thử trắng đã hiệu chính,
tính được trong 8.3.5;
E1 là độ tắt quang
của mẫu trắng thuốc thử đo được trong 8.2.4
9.1.2. Tính khối lượng Fe3+
Tính khối lượng Fe3+, mc,
tính bằng
microgam, bằng công thức
sau:
mc = E/b
Trong đó:
E là độ tắt quang của
phức chất sắt(lll) màu đỏ, tính được
trong 9.1.1;
b là độ tắt quang của
phức chất sắt(lll) màu đỏ, tính được trong 8.5.
9.1.3. Tính trị số peroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
mc là khối
lượng Fe3+ thu được trong 9.1.2, tính bằng
microgam (mg);
m là khối lượng của phần mẫu thử (8.4.1), tính bằng gam (g);
55,84 là khối lượng nguyên tử của Fe3+ để biểu thị kết quả bằng milimol.
9.2. Biểu thị kết quả
Không làm tròn các giá trị trung gian.
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử
dụng cùng một loại thiết bị, trong một khoảng thời
gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,03 mmol oxi trên
kilogam.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do
những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá
5 % các trường hợp lớn hơn 0,07
mmol oxi trên kilogam.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử thu được và nếu kiểm tra về
độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tóm tắt quy trình
và các ví dụ về cách tính
Bảng A.1 đưa ra sơ đồ về quy trình Bảng A.2 vá A.3 đưa ra các ví dụ về cách
tính.
Bảng A.1 - Sơ
đồ về quy trình
Xác định hệ số tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử trắng
Mẫu trắng thuốc thử
Quy trình chuẩn
(mg Fe)
Quy trình mở rộng a
(mg Fe)
5
10
15
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Phần mẫu thử (7.2 hoặc
7.3), g
±0,33
±0,33
—
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Dung dịch thuốc thử
Fe(lll) (4.4), ml
0,50
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
3,00
4,00
5,00
Hỗn hợp (4.1), ml
9,60
9,60
9,90
9,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,40
7,90
6,90
5,90
4,90
NH4SCN (4.3), ml
0,05
0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
Fe(ll) (4.2), ml
0,05
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
—
—
—
—
HCI (4.6), ml
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
Kết quả đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
E'0
E1
E5
E10
E15
E20
E30
E40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Xem Chú thích
trong 8.5.
Bảng A.2 -
Tính hệ số tắt của phức
chất sắt(lll) màu đỏ (8.5)
X
mg Fe(lll)
y
EFe(III)
5
0,141
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,423
20
0,562
VÍ DỤ: EFe(III) = 0,001 5 +
0,0281 mg Fe(lll), dẫn đến hệ số tắt là 0,028
1 đơn vị tắt trên microgam sắt.
Bảng A.3 - Tính
trị số peroxit (Điều
9)
Mẫu số
Phép đo
Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử trắng
(m0), g
E'0
E1
E2
E
E0
mc
mg
PV
mmol/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,290 9
0,290 8
0,019
0,020
0,204 0
0,165 0
0,019 0
5,880
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,291 5
0,291 0
0,037
0,020
0,094 0
0,036 9
0,037 1
1,316
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm 11 phòng thử nghiệm của 7 nước tham
gia thử nghiệm trên hai mẫu khác nhau của
tám mẫu chất béo sữa dạng khan. Phép thử này do Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp
(CRA) thực hiện tại Bỉ.
Các kết quả thu được đã được phân tích
thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho dữ liệu
về độ chụm như trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Các
kết quả thu được của phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu chất béo sữa dạng
khan
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Trung bình
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ a
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
9
9
8 b
8 b
Giá trị trung bình c
1,049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,607
0,445
0,308
0,271
0,913
0,690
0,618
Độ lệch chuẩn lặp lại, Src
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024
0,015
0,014
0,011
0,015
0,017
0,022
Hệ số biến thiên lặp lại d
3,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,92
3,47
4,47
4,08
1,62
2,40
3,56
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr)c
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,067
0,043
0,038
0,031
0,041
0,046
0,06
Độ lệch chuẩn tái lập, sRc,
0,061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
0,035
0,042
0,030
0,058
0,050
0,047
Hệ số biến thiên tái
lập d
5,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,83
7,83
13,62
11,01
6,34
7,20
7,61
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 SR)c
0,171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,116
0,098
0,117
0,084
0,162
0,139
0,13
a Các kết quả của
hai phòng thử nghiệm đã bị loại vì khó thực hiện
phương pháp hoặc
cho
các giá trị mẫu trắng
thuốc thử cao. Do đó chỉ giữ lại kết quả của chín phòng thử nghiệm để đánh giá thống kê.
b Đã loại các phòng ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Các giá trị
được biểu
thị
bằng phần trăm (%).
Phụ lục C
(Tham khảo)
Thử nghiệm so sánh
C.1. Lý do sử dụng
hỗn hợp
metanol/1-decanol/n-hexan
Vì lý do sinh thái, nên hỗn hợp cloroform/metanol
(tỷ lệ 7:3 phần
thể tích) được sử dụng trong ISO 3976:1977 và IDF 74A:1991 đã được
thay bằng hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan (tỷ lệ 3:2:1 phần thể tích).
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp cloroform/metanol
có mùi rất khó chịu, nhưng một số quốc gia vẫn
thích sử dụng hỗn hợp này.
C.2. So sánh các
kết quả thu được khi sử dụng thuốc thử cũ và thuốc thử mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 cho thấy các đường chuẩn được xác định
bằng cách sử dụng phương pháp trong ISO 3976:1977 hoặc IDF 74A:1991, dùng hỗn hợp
thuốc thử cloroform/metanol
(CM) hoặc được thay bằng hỗn hợp methanol/1-decanol/n-hexan (MDH).
Bảng C.1 cho thấy các trị số peroxit,
biểu thị bằng milli đương lượng
oxi trên kilogam của 26 mẫu chất béo sữa được xác định bằng phương pháp trong
ISO 3976:1977 hoặc IDF 74A:1991 sử dụng hỗn hợp thuốc thử cloroform/metanol
(CM) hoặc hỗn hợp metanol/1-decanol/n-hexan (MDH) thay thế.
C.3. Kết luận
Trị số peroxit trung bình của 26 mẫu
chất béo sữa thu được khi sử dụng hai loại hỗn hợp thuốc thử này có sự chênh lệch
không đáng kể.
Độ lặp lại, độ nhạy của phương pháp, độ
tuyến tính của các đường chuẩn và độ hấp thụ mẫu trắng khi sử dụng hai loại hỗn
hợp thuốc thử này là tương đương
nhau.

CHÚ DẪN:
X là khối lượng của Fe3+, mg
Y là độ hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 -
Các trị số peroxit của 26 mẫu chất béo sữa sử dụng
hỗn hợp cloroform/metanol
(7:3) (CM) hoặc metanol/1-decanol/n-hexan (3:2:1) (MDH) làm dung môi
Mẫu
Dung môi CM
Dung môi
MDH
Trị số peroxit (meq/kg)a
Trị số peroxit
(meq/kg)
Kết quả 1
Kết quả 2
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả 2
Trung bình
1
0,036
0,030
0,033
0,036
0,028
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,384
0,395
0,390
0,361
0,376
0,369
3
0,100
0,101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,102
0,102
0,102
4
0,027
0,027
0,027
0,038
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,061
0,092
0,077
0,058
0,052
0,055
6
0,072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,072
0,069
0,075
0,072
7
0,078
0,080
0,079
0,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
8
0,096
0,086
0,091
0,091
0,091
0,091
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,083
0,082
0,137
0,100
0,119
10
0,104
0,082
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,104
0,103
11
0,037
0,034
0,036
0,048
0,055
0,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
0,070
0,070
0,088
0,077
0,083
13
0,375
0,379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,339
0,342
0,341
14
0,052
0,058
0,055
0,045
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,041
0,039
0,040
0,035
0,034
0,035
16
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,020
0,034
0,027
17
0,060
0,045
0,053
0,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,052
18
0,062
0,043
0,053
0,040
0,041
0,041
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038
0,035
0,057
0,050
0,054
20
0,054
0,052
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,064
0,063
21
0,037
0,046
0,042
0,034
0,039
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,062
0,065
0,064
0,056
0,059
0,058
23
0,147
0,142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,105
0,119
0,112
24
0,098
0,076
0,087
0,059
0,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,034
0,018
0,026
0,033
0,035
0,034
26
0,059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,055
0,071
0,065
0,068
Trung bình
0,087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
Độ lặp lại
0,023
0,020
a Các giá trị được biểu thị theo mili đương lượng
oxi trên kilogam. Để biểu thị kết quả theo milimol (= đơn vị SI) chia chúng
cho 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng
dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa
chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần
2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] IDF 68A:1977, Anhydrous milk fat,
anhydrous butteroil or anhydrous butterfat, butteroil or butterfat, ghee-
Standards of
identity
[5] AOAC 920.160, Determination of peroxide
values.