TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9667:2025
ISO
4134:2021
THỊT VÀ SẢN PHẨM
THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID L-(+)-GLUTAMIC - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products -
Determination of L-(+)-glutamic
acid content - Reference method
Lời nói đầu
TCVN 9667:2025 thay thế TCVN 9667:2013;
TCVN 9667:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 4134:2021;
TCVN 9667:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
ACID L-(+)-GLUTAMIC - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products - Determination
of L-(+)-glutamic acid content - Reference method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng máy đo quang phổ và phương
pháp sử dụng máy đọc khay vi thể hấp thụ ánh sáng để xác định hàm lượng acid L-(+)-glutamic
tự do trong thịt và sản phẩm thịt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt và sản phẩm thịt, bao gồm các sản phẩm
thịt gia súc và gia cầm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8135 (ISO 1442), Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn).
TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông -
Phần 2: Pipet pittông.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Acid
L-(+)-glutamic tự do [free L-(+)-glutamic acid]
Acid
L-(+)-glutamic và glutamat trong
thịt và sản phẩm thịt ở dạng trạng thái tự do.
4 Nguyên tắc
Acid
L-(+)-glutamic tự do có trong phần
mẫu thử được chiết bằng dung dịch acid
perchloric. Ly tâm dịch chiết, gạn,
lọc, pha loãng bằng nước đến nồng độ thích hợp rồi chỉnh pH đến
10. Nicotinamide adenin dinucleotide
(NAD) bị khử bằng acid L-(+)-glutamic
khi có mặt glutamat dehydrogenase, xem Công thức (1). Nicotinamide adenin dinucleotide (NADH) tạo thành được cho phản ứng với iodonitrotetrazolium chloride với sự có mặt của diaphorase, xem Công thức (2). Đo phổ
của formazane tạo thành ở bước sóng 490 nm và tính hàm lượng acid L-(+)-glutamic
tự do của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN
12386:2018 (CAC/GL 50-2004).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Lấy đại diện ít nhất 200 g mẫu. Bảo quản mẫu ở 4 °C hoặc cấp đông ở -18
°C nếu chưa phân tích ngay, sao cho mẫu không bị suy giảm chất lượng và thay đổi
thành phần.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hoá mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị thích hợp (xem 7.2.1). Chú
ý sao cho nhiệt độ của mẫu không tăng quá 25 °C. Nếu sử dụng máy xay thì xay mẫu
ít nhất hai lần.
Cho đầy mẫu đã chuẩn bị vào vật chứa kín khí thích hợp. Nếu mẫu chưa
phân tích ngay, đậy kín vật chứa và bảo quản ở nhiệt độ 4 °C hoặc cấp đông ở -
18 °C sao cho mẫu không bị suy giảm chất lượng và thay đổi thành phần. Phân
tích mẫu càng sớm càng tốt, và phải trong 24 h sau khi mẫu đồng nhất.
7 Phương pháp thử bằng máy đo quang phổ
7.1 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1
Acid perchloric loãng, c = 1,0
mol/lit.
CẢNH BÁO - Việc tiếp xúc với các vật liệu dễ oxy hóa hoặc
dễ cháy hoặc các chất làm khô hoặc các chất khử có thể dẫn đến cháy hoặc nổ.
Người sử dụng acid này cần hiểu rõ các mối nguy của các chất này.
Xem lưu ý về thực hành an toàn nêu trong Phụ lục A.
Cho 8,6 ml acid perchloric, (70 g/100 g, ρ20 = 1,67 g/ml) vào nước, thêm nước đến 100 ml.
7.1.2 Dung dịch kali hydroxide, c =
4 mol/lit, 2 mol/lit, 0,5 mol/lit và 0,02 mol/lit.
Hòa tan 22,4 g kali hydroxide trong nước. Thêm nước đến 100 ml, sau
khi nguội thì trộn đều, c = 4 mol/lit.
Hòa tan 11,2 g kali hydroxide trong nước. Thêm nước đến 100 ml, sau
khi nguội thì trộn đều, c = 2 mol/lit.
Chuyển 2,5 ml dung dịch kali
hydroxide 2 mol/lit vào bình định
mức 10 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều, c = 0,5
mol/lit.
Chuyển 0,1 ml dung dịch kali
hydroxide 2 mol/lit vào bình định
mức 10 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều, c = 0,02
mol/lit.
7.1.3 Dung dịch R1, dung dịch đệm triethanolamin phosphat, pH =
8,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,86 g dikali hydro phosphat (K2HPO4) và 7 mg kali dihydro phosphat (KH2PO4) trong nước (7.1.2).
Thêm nước đến 100 ml và trộn đều (dung dịch B).
Trộn 20 ml dung dịch A với 5 ml
dung dịch B.
Dung dịch này bền đến 2 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến
6 °C.
7.1.4 Dung dịch R2, dung dịch hỗn hợp của NAD và
diaphorase (lipoamide dehydrogenase EC1) 1.8.1.4), ρNAD = 11 mg/ml, diaphorase, xấp xỉ 4 IU/ml.
Cân 110 mg NAD và xấp xỉ 8 mg (khoảng 40 IU) diaphorase cho vào
bình có nắp đậy. Thêm 10,0 ml nước và trộn đều.
Dung dịch này có thể bền đến bốn tuần khi được bảo quản ở nơi tối ở nhiệt
độ từ 0 °C đến 6 °C.
7.1.5
Dung dịch R3, Dung dịch iodonitrotetrazolium
chloride (INT), 2-(4-iodophenyl)-3-(4-nitrophenyl)-5-phenyltetrazolium
chloride, ρ = 0,6 mg/ml.
Cân 6 mg dung dịch INT
vào bình nhỏ, màu nâu, có nắp đậy.
Thêm 10 ml nước và trộn đều kỹ.
Dung dịch này có thể bền đến bốn tuần khi được bảo quản ở nơi tối ở nhiệt
độ từ 0 °C đến 6 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 6 ml dung dịch R1, 2 ml dung dịch R2, và 2 ml dung
dịch R3 vào lọ thủy tinh màu nâu, có nắp đậy và trộn đều trước khi
thử nghiệm.
Dung dịch đã trộn này có thể bền đến 1 h khi đựng trong lọ thủy tinh,
màu nâu, có nắp đậy, ở nhiệt độ phòng.
7.1.7 Dung dịch glutamat dehydrogenase (GLDH) (EC1)
1.4.1.3), xấp xỉ 900 IU/ml.
Cân 10 mg (khoảng 900 IU) glutamat dehydrogenase
(GLDH) dạng đông khô vào bình nhỏ
có nắp đậy. Thêm 1 ml nước và trộn đều.
Khi bảo quản xa amoni sulfat, ethylen-dinitrilotetraaxetic (EDTA) và
glutaminase thì dung dịch này có thể bền đến 12 tháng khi được bảo quản ở nhiệt
độ từ 0 °C đến 6 °C.
7.1.8 Dung dịch chuẩn gốc acid
L-(+)-glutamic, ρ = 1 000 mg/lit.
Cân khoảng 50,0 mg acid L-(+)-glutamic (C5H9O4N),
chính xác đến 0,0001 g. Hoà tan trong khoảng 25 ml nước.
Chỉnh pH về 5 đến 6 bằng vài giọt dung dịch kali hydroxide 2 mol/lit (7.1.2). Sau đó chỉnh pH
từ từ đến 7,0 bằng
vài giọt dung dịch kali hydroxide 0,02 mol/lit (7.1.2). Thêm nước đến 50 ml và trộn
đều.
Dung dịch này bền đến sáu tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến
6 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy chính xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc acid L-(+)-glutamic
(7.1.8) cho vào bình định mức 50 ml (7.2.8). Thêm nước đến vạch và trộn đều.
Dung dịch này được sử dụng ngay.
7.1.10 Dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic, ρ = 5 mg/lit, 10 mg/lit, 15 mg/lit, 20 mg/lit,
30 mg/lit và 40 mg/lit.
Dùng pipet lấy chính xác 0,50 ml,
1,00 ml, 1,50
ml, 2,00 ml, 3,00
ml, và 4,00 ml dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
(7.1.9) cho vào sáu bình định mức
10 ml (7.2.8) riêng rẽ. Thêm nước đến vạch và trộn đều. Dung
dịch này được sử dụng ngay.
7.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
7.2.1 Thiết bị đồng hóa bằng cơ hoặc bằng điện, có khả năng đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm.
Thiết bị này có máy cắt quay tốc độ cao hoặc máy nghiền được gắn với tấm
đục lỗ với đường kính lỗ không quá 4,0 mm.
7.2.2 Bộ trộn phòng thử nghiệm, có bộ phận khuấy hoặc máy cơ cấu tạo dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g, 0,000 1 g.
7.2.5 Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ không đổi.
7.2.6 Máy đo pH.
7.2.7 Giấy lọc, có đường kính khoảng 15 cm, tốc
độ lọc vừa hoặc nhanh.
7.2.8 Bình định mức một vạch, dung tích 10 ml, 50 ml và
100 ml, phù hợp với tiêu chuẩn loại B trong TCVN 7153 (ISO
1042).
7.2.9 Pipet một mức, dung tích 50 ml,
25 ml và 1 ml phù hợp
với tiêu chuẩn loại B trong TCVN 7151 (ISO 648).
7.2.10 Pipet phân phối đơn kênh hoặc đa kênh và các đầu
tip, dung tích 5 ml, 1 000 μl, 200 μl và 100 μl
phù hợp với TCVN 10505-2 (ISO 8655-2).
7.2.11 Thìa nhỏ bằng chất dẻo hoặc nắp đậy, thìa để trộn đều kỹ lượng chứa trong cuvet, nắp để lắc cuvet.
7.2.12 Máy đo màu quang điện, được trang bị bộ lọc có hệ số truyền quang tối
đa ở bước sóng 490 nm hoặc máy đo quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cách tiến hành
7.3.1 Yêu cầu chung
Nếu cần kiểm tra yêu cầu về độ lặp lại thì tiến hành hai phép xác định
riêng rẽ.
7.3.2 Phần mẫu thử
Cân khoảng 25 g mẫu thử (xem Điều 6) hoặc khối lượng thích hợp khác (m1),
chính xác đến 0,001 g.
7.3.3 Chuẩn bị dịch chiết
7.3.3.1 Cho
50 ml acid perchloric loãng (7.1.1) vào mẫu thử và đồng hóa hỗn hợp
bằng máy trộn phòng thử nghiệm (7.2.2).
7.3.3.2 Chuyển
phần mẫu thử đã đồng nhất sang ống ly tâm (7.2.3). Ly tâm 10 min ở 10 °C, gia
tốc hướng tâm khoảng 2 000g hoặc tương đương (ví dụ: 3 500 r/min đến 4
000 r/min). Cẩn thận gạn bỏ chất béo và thu phần dịch đã lọc qua giấy
lọc gấp nếp (7.27) vào bình nón 100 ml. Loại bỏ 10 ml
dịch lọc đầu tiên.
7.3.3.3 Dùng
pipet (7.2.9) lấy 25 ml dung dịch (chỉ sử dụng dung dịch hơi đục) cho
vào ống y tâm (7.2.3). Chỉnh pH đến dải giá trị từ 7 đến
8 bằng dung dịch kali hydroxide (7.1.2) 4 mol/lit, sau đó chỉnh pH từ từ
đến 10,0 bằng dung dịch kali hydroxide (7.1.2) 2 mol/lit và 0,5 mol/lit, phát hiện bằng
máy đo pH (7.2.6). Ly tâm trong 3 min ở gia tốc hướng tâm khoảng
2 000g hoặc tốc độ tương đương (ví dụ: 3 500 r/min đến 4 000 r/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.4 Chuyển
tất cả huyền phù vào bình định mức 50 ml (7.2.8). Thêm nước đến vạch và trộn đều.
7.3.3.5 Làm
nguội dung dịch 10 min trong đá lạnh và lọc qua giấy lọc
(7.2.7). Loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên.
7.3.3.6 Dùng
pipet lấy 5 ml hoặc thể tích thích hợp (V1)
khác của dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml
(7.2.8). Thêm nước đến vạch và trộn
đều. Dung dịch thu được được dùng để xác định hàm lượng acid L-(+)-glutamic
tự do trong phần mẫu thử.
Thể tích V1 phải được chọn sao cho hàm lượng acid L-(+)-glutamic
của dung dịch từ 8 mg/lit đến 40 mg/lit.
7.3.4 Xác định
7.3.4.1 Chuẩn bị thiết bị phát hiện
Cài đặt máy đo quang phổ (7.2.12) và làm nóng sơ bộ theo yêu cầu kỹ thuật
của thiết bị cho đến khi đạt được các
điều kiện cân bằng. Cài đặt bước sóng detector
đến 490 nm. Chỉnh đường nền của
thiết bị về zero bằng nước tinh khiết.
7.3.4.2 Xác định độ hấp thụ acid L-(+)-glutamic trong dung dịch thử
7.3.4.2.1 Duy
trì nhiệt độ của dung dịch R123 (7.1.6), nước và dung dịch thử acid L-(+)-glutamic (7.3.3.6)
khoảng từ 20 °C đến 25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 1,0 ml dung dịch R123 (7.1.6), 1,8 ml nước
và 200 μl dung dịch thử acid L-(+)-glutamic (7.3.3.6)
cho vào cuvet khác. Dung dịch thu được là dung dịch thử.
Trộn đều các dung dịch này bằng thìa hoặc lắc (7.2.11), đặt vào máy đo
quang phổ và đọc độ hấp thụ A1 của dung dịch thử và Ab1
của dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 490 nm so với nước.
7.3.4.2.2
Dùng pipet lấy 50 μl dung dịch
GLDH (7.1.7) cho vào từng cuvet. Trộn đều lượng chứa trong cuvet (7.2.11).
Đọc độ hấp thụ A1' của
dung dịch thử và A'b1
của dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 490 nm so với nước trong 10 min đến 15 min
và ghi lại độ hấp thụ sau mỗi 2 min cho đến khi thu được độ hấp thụ ổn định. Kết
quả thử là giá trị độ hấp thụ không đổi.
Tránh để dung dịch phản ứng phơi nhiễm với ánh sáng. Nhiệt độ
của dung dịch phải được duy trì từ 20 °C đến 25 °C.
7.3.4.3 Xác định độ hấp thụ của dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
Lặp lại các thao tác được mô tả trong 7.3.4.2.1 nhưng thay dung dịch thử
acid L-(+)-glutamic (7.3.3.6) bằng dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
(7.1.10). Đọc độ hấp thụ As1
của dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic và Ab2 của
dung dịch mẫu trắng. Sau đó, lặp lại các thao tác được mô tả trong 7.3.4.2.2. Đọc
độ hấp thụ As1' của dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
và Ab2' của dung dịch mẫu trắng.
CHÚ THÍCH Nếu 7.3.4.2 và 7.3.4.3 được tiến hành đồng thời
thì bỏ qua phép xác định dung dịch mẫu trắng trong 7.3.4.3. Lấy trực tiếp giá
trị Ab1 đối với Ab2 và Ab1'
đối với Ab2'.
7.3.4.4 Xác định độ ẩm của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tính và biểu thị kết quả
7.4.1 Chênh lệch độ hấp thụ của dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
Tính chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
bằng Công thức (3):

(3)
Trong đó:
ΔAs1
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic;
As1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As1'
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn đo được trong 7.3.4.3;
Ab2
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo được trong 7.3.4.3;
Ab2'
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo được trong 7.3.4.3.
7.4.2
Chênh lệch độ hấp thụ của
dung dịch thử acid L-(+)-glutamic
Tính chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch thử acid L-(+)-glutamic
bằng Công thức (4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ΔA
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch thử acid L-(+)-glutamic;
A1
là độ hấp thụ của dung dịch thử đo được trong 7.3.4.2.1;
A1'
là độ hấp thụ của dung dịch thử đo được trong 7.3.4.2.2;
Ab1
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo được trong 7.3.4.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo được trong 7.3.4.2.2.
7.4.3 Công
thức hồi quy tuyến tính của đường chuẩn acid L-(+)-glutamic
Dựng đường chuẩn acid L-(+)-glutamic với nồng độ của dãy dung dịch
chuẩn acid L-(+)-glutamic (7.1.10) tương ứng trục
toạ độ x và ΔAs1
(7.4.1) tương ứng trục toạ độ y.
Công thức hồi quy tuyến tính của đường chuẩn acid L-(+)-glutamic
được nêu trong Công thức (5):
y
= a × x +
d
(5)
Trong đó
y
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic;
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
là độ dốc của đường chuẩn, giá trị được làm tròn chính xác đến
0,0001;
d
là giao điểm của đường chuẩn với trục tung.
7.4.4 Nồng độ acid L-(+)-glutamic
của dung dịch thử
Tính nồng độ acid L-(+)-glutamic trong dung dịch thử (7.3.3.6) bằng
Công thức (6):

(6)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ dung dịch thử acid L-(+)-glutamic (7.3.3.6), tính bằng miligam
trên lít (mg/lit);
ΔA1
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dịch thử acid L-(+)-glutamic
trong 7.4.2;
a
là hệ số của phương trình trong 7.4.3;
d
là hệ số của phương trình trong 7.4.3.
7.4.5 Hàm lượng acid L-(+)-glutamic của mẫu thử
Tính hàm lượng acid L-(+)-glutamic của mẫu thử bằng Công thức (7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Trong đó:
W1
là hàm lượng acid L-(+)-glutamic của mẫu thử, tính bằng gam
trên 100 g (g/100g);
c1
là nồng độ của dung dịch thử acid
L-(+)-glutamic (7.3.3.6), tính
bằng miligam trên lít (mg/lit);
V1
là thể tích của dịch lọc được lấy trong 7.3.3.6, tính bằng mililít (ml);
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wm
là độ ẩm (7.3.4.4), tính bằng gam trên 100 g (g/100 g);

là hệ số pha loãng của dịch lọc lấy trong 7.3.3.6;

“25”
là thể tích dịch lọc được chuyển
trong 7.3.3.3 để chỉnh pH và “50” là thể tích của dung dịch
trong 7.3.3.4, tính bằng mililiít (ml).
Làm tròn kết quả chính xác đến 0,01 g/100 g.
7.5 Độ chụm
7.5.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm thu được trong các điều
kiện lặp lại nên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị 0,55 % của hàm lượng acid L-(+)-glutamic
trong khoảng từ 0,159 2 g/100 g đến 0,305 0 g/100 g, với xác suất 95 % các trường
hợp.
7.5.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm thu được trong các điều
kiện tái lập nên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị 0,82 % của hàm lượng acid L-(+)-glutamic
trong khoảng từ 0,159 2 g/100 g đến 0,305 0 g/100 g, với xác suất 95 % các trường
hợp.
7.6 Giới hạn phát hiện
Khi Wm (độ ẩm của mẫu thử trong 7.3.4.4) là 70 và V1/50 (hệ số
pha loãng của dịch lọc trong 7.3.3.6) là 1/15 thì giới hạn phát hiện hàm lượng acid L-(+)-glutamic
là 0,02 g/100 g.
8 Phương pháp sử dụng máy đọc khay vi thể hấp thụ ánh
sáng
8.1 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử giống như trong 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các thiết bị nêu trong 7.2.1 đến 7.2.9, sử dụng các thiết bị, dụng
cụ sau đây:
8.2.1
Pipet phân phối đơn kênh
hoặc đa kênh và các đầu tip, dung tích 1 000 μl, 200 μl, 100 μl và 20
μl phù hợp với TCVN 10505-2 (ISO 8655-2).
8.2.2 Máy đọc khay vi thể hấp thụ ánh sáng, bước sóng 490 nm
8.2.3 Khay vi thể, 96 giếng (khuyến cáo), phẳng và trong suốt
8.2.4 Lọ nhỏ thủy tinh màu nâu, có nắp, dung tích không nhỏ hơn 1,5 ml.
8.3 Cách tiến hành
8.3.1 Yêu cầu chung
Nếu yêu cầu kiểm tra độ lặp lại thì tiến hành hai phép xác định đơn lẻ.
8.3.2 Chiết acid L-(+)-glutamic
trong phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Xác định
8.3.3.1 Chuẩn bị thiết bị phát hiện
Cài đặt máy đọc khay vi thể hấp thụ ánh sáng (8.2.2), làm nóng sơ bộ
thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị cho đến khi các điều kiện được cân
bằng. Cài đặt các thông số phát hiện; bước sóng phát hiện 490 nm, chế độ đọc vi
thể theo hàng và theo giếng, khoảng thời gian đọc xấp xỉ 0,5 s một giếng.
8.3.3.2 Xác định độ hấp thụ
8.3.3.2.1 Duy trì nhiệt độ của dung dịch R123 (7.1.6),
nước, dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic (7.1.10),
dung dịch thử acid L-(+)-glutamic (8.3.2) từ 20 °C đến 25 °C.
Dùng pipet lấy 300 μl dung dịch R123 (7.1.6) và 600 μl nước cho vào lọ
nhỏ thủy tinh màu nâu có nắp (8.2.4). Trộn đều dung dịch bằng cách lật ngược
hoặc lắc chậm lọ. Dung dịch thu được là dung dịch mẫu trắng.
Dùng pipet lấy 300 μl dung dịch R123 (7.1.6) 540 μl nước và 60 μl dung dịch
thử acid L-(+)-glutamic (8.3.2) cho vào lọ nhỏ thủy tinh màu
nâu có nắp (8.2.4). Trộn đều dung dịch bằng cách lật ngược hoặc lắc chậm lọ.
Dung dịch thu được là dung dịch thử.
Dùng pipet lấy 300 μl dung dịch R123 (7.1.6) 540 μl nước và 60 μl dãy
dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic (7.1.10) cho vào lọ nhỏ thủy
tinh màu nâu có nắp (8.2.4). Trộn đều dung dịch bằng cách lật ngược hoặc lắc chậm
lọ. Dung dịch thu được là dung dịch chuẩn.
8.3.3.2.2 Dùng pipet lấy
200 μl dung dịch mẫu trắng, dung dịch chuẩn và dung dịch thử
(8.3.3.2.1) vào các giếng khác nhau của cùng một khay vi thể (8.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.2.3 Dùng
pipet lấy 10 μl dung dịch GLDH (7.1.7) cho vào từng lọ nhỏ thủy tinh màu nâu
trong 8.3.3.2.1. Trộn đều dung dịch bằng cách lật ngược hoặc lắc chậm lọ.
Lấy khay vi thể ra và dùng pipet lấy 200 μl dung dịch từ từng lọ nhỏ
màu nâu cho vào các giếng khác nhau. Mỗi lọ nên được xác định ba lần và kết quả
là trung bình cộng của ba lần xác định.
Đặt micropipet vào máy đọc khay vi thể hấp thụ ánh sáng và lắc
5 s đến 10 s. Đọc độ hấp thụ Ab3' của
dung dịch mẫu trắng, As2' của dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
và A2' của dung dịch thử acid L-(+)-glutamic
ở bước sóng 490 nm sau khi chờ 10 min đến 15 min và duy trì đọc độ hấp thụ 2
min mỗi lần cho đến khi thu được độ hấp thụ không đổi. Kết quả thử là giá trị độ
hấp thụ không đổi. Nếu tiến hành ba phép xác định thi kết quả là trung bình cộng
của ba giá trị độ hấp thụ không đổi.
Trộn đều bằng pipet hoặc trộn đều từ từ để tránh tạo bọt. Tránh để dung dịch
phơi nhiễm với ánh sáng. Nhiệt độ của dung dịch phải được duy trì ở 20 °C đến
25 °C.
8.3.3.3 Xác định độ ẩm của mẫu thử
Phương pháp xác định độ ẩm của mẫu thử giống như 7.3.4.4.
8.4 Tính và biểu thị kết quả
8.4.1 Chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
Tính chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic
bằng cách sử dụng Công thức (8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Trong đó
ΔAs2
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic;
Ab3
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng, đo được trong 8.3.3.2.2;
Ab3'
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng, đo được trong 8.3.3.2.3;
As2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As2'
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, đo được trong 8.3.3.2.3.
8.4.2
Chênh lệch độ hấp thụ đối
với dung dịch thử acid L-(+)-glutamic
Tính chênh lệch độ hấp thụ dung dịch thử acid L-(+)-glutamic bằng
Công thức (9):

(9)
Trong đó
ΔA2
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch thử acid L-(+)-glutamic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng, đo được trong 8.3.3.2.2;
Ab3'
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng, đo được trong 8.3.3.2.3;
A2
là độ hấp thụ của dung dịch thử acid
L-(+)-glutamic, đo được trong
8.3.3.2.2;
A2'
là độ hấp thụ của dung dịch thử acid
L-(+)-glutamic, đo được trong
8.3.3.2.3.
8.4.3 Công thức hồi quy tuyến tính đối với đường chuẩn
acid L-(+)-glutamic
Dựng đường chuẩn acid L-(+)-glutamic với nồng độ của dãy dung dịch
chuẩn acid L-(+)-glutamic (7.1.10) tương ứng trục
toạ độ x và ΔAs2 tương ứng với trục toạ độ y. Công thức hồi
quy tuyến tính của đường chuẩn acid L-(+)-glutamic được nêu trong Công thức (10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
Trong đó
Y
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic;
X
là nồng độ của dãy dung dịch chuẩn acid L-(+)-glutamic;
A
là hệ số của phương trình, giá trị được làm tròn chính xác đến 0,000
1;
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4 Nồng độ acid L-(+)-glutamic
của dung dịch thử
Tính nồng độ acid L-(+)-glutamic trong dung dịch thử (8.3.2) bằng
Công thức (11):

(11)
Trong
đó
c2
là nồng độ của dung dịch thử acid
L-(+)-glutamic (8.3.2), tính bằng
miligam trên lít (mg/lit);
ΔA2
là chênh lệch độ hấp thụ đối với dung dịch thử acid L-(+)-glutamic
trong 8.4.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số của phương trình trong 8.4.3;
D
là hệ số của phương trình trong 8.4.3.
8.4.5 Hàm lượng acid L-(+)-glutamic của mẫu thử
Tính hàm lượng acid L-(+)-glutamic của mẫu thử bằng Công thức
(12):

(12)
Trong đó:
W2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2
là nồng độ của dung dịch thử acid
L-(+)-glutamic (8.4.4), tính bằng
miligam trên lít (mg/lit);
V1
là thể tích của dịch lọc được lấy trong 7.3.3.6, tính bằng mililít (ml);
m1
là khối lượng của phần mẫu thử (7.3.2), tính bằng gam (g);
Wm
là độ ẩm (8.3.3.3), tính bằng gam trên 100 g (g/100);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

"25"
là thể tích của dịch lọc được
chuyển trong 7.3.3.3 để chỉnh pH và “50” là thể tích của dung dịch trong
7.3.3.4, tính bằng mililít (ml).
Làm tròn kết quả chính xác đến 0,01 g/100 g.
8.5 Độ chụm
8.5.1 Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bằng phép thử liên phòng thử
nghiệm được thực hiện phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO
5725-2). Các kết quả của các phép thử này đã được công bố (xem Tài liệu tham khảo
[4]). Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không
áp dụng cho các dải nồng độ và các nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền
mẫu đã nêu.
8.5.2
Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm thu được trong các điều
kiện lặp lại nên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị 0,43 % của hàm lượng acid L-(+)-glutamic
trong khoảng từ 0,157 7 g/100 g đến 0,298 7 g/100 g, với xác suất 95 % các trường
hợp.
8.5.3 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Giới hạn phát hiện
Khi wm (độ ẩm của mẫu thử trong 8.3.3.3) là 70 và V1/50 (hệ
số pha loãng của dịch lọc trong 7.3.3.6) là 1/15 thì giới hạn phát hiện của hàm
lượng acid L-(+)-glutamic là 0,02 g/100 g.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mẫu thử;
- tiêu chuẩn đã sử dụng (bao gồm cả năm công bố);
- mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại
thì nêu hai kết quả thu được;
- mọi độ chệch do cách tiến hành;
- mọi tình huống bất thường nào quan sát được;
- ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Lưu ý về
thực hành an toàn
Khi xử lý acid perchloric (HClO4) phải lưu ý về thực hành an toàn
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tủ hút, ống dẫn và các thiết bị khác để loại bỏ hơi HClO4
phải được làm bằng vật liệu trơ hoá học và được thiết kế sao cho có thể rửa kỹ
bằng nước. Các hệ thống khí thải phải được xả vào nơi an toàn và quạt phải dễ
làm sạch.
c) Tránh sử dụng các hóa chất hữu cơ trong tủ hút hoặc thiết bị loại bỏ
khỏi được dùng để phân hủy HClO4.
d) Sử dụng kính bảo hộ, tấm chắn và các thiết bị khác cần thiết để bảo vệ
cá nhân. Dùng găng tay bằng polyvinyl
chloride, không sử dụng găng tay
bằng cao su.
e) Trong trường hợp đốt cháy mẫu ẩm bằng HClO4,
đầu tiên xử lý mẫu bằng acid nitric để phá hủy dễ dàng chất hữu cơ có thể oxi hóa,
trừ khi có các quy định khác. Không làm bay hơi đến khô.
f) Việc tiếp xúc HClO4 với các thuốc thử dạng khan mạnh
như phospho pentoxit hoặc acid sulfuric đậm đặc có thể hình thành HClO4
khan có phản ứng mạnh với chất hữu cơ và các chất khử. Với các thuốc thử như vậy,
đặc biệt thực hành cẩn thận khi tiến hành phân tích có sử dụng HClO4.
Các chất này cực kỳ nhạy có thể gây sốc và bỏng khi nồng độ 72 % (tính theo khối
lượng).
CHÚ THÍCH: Lấy từ Tài liệu tham khảo [5].
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa
chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 12386:2018 (CAC/GL 50-2004), Thực phẩm - Hướng dẫn
chung về lấy mẫu
[4] ISO /TC 34/SC
6A/WG 25 report,
Accuracy (trueness and precision) of the ISO/AWI 4134 testing methods
[5]
AOAC Official methods of analysis. Laboratory safety, Apendix B. 1995, p.3
1) Số EC ở đây là chỉ số phân loại enzym quy định
trong: The International Union of Biochemistry, Enzyme nomenclature, Elsevier,
Amsterdam, 1965