TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14434:2025
BS EN 17203:2021
THỰC PHẨM - XÁC
ĐỊNH CITRININ BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO-HAI LẦN KHỐI PHỔ (HPLC-MS/MS)
Foodstuffs
- Determination of citrinin in
food by HPLC-MS/MS
Lời nói đầu
TCVN 14434:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 17203:2021;
TCVN 14434:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO 1: Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ
thích hợp khi thực hiện các bước làm việc với hóa chất độc hại.
CẢNH BÁO 2: Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
hoạt động và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các biện pháp thực hành an toàn và sức khỏe phù
hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
CẢNH BÁO 3: Citrinin được biết là có đặc tính gây độc cho thận, làm hỏng
các ống lượn gần của thận [6].
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CITRININ BẰNG
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO-HAI LẦN KHỐI PHỔ (HPLC-MS/MS)
Foodstuffs - Determination of citrinin in food by HPLC-MS/MS
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng citrinin trong
thực phẩm [ngũ cốc, gạo men đỏ (RYR)], thảo mộc và thực phẩm bổ sung bằng sắc
ký lỏng hiệu năng cao-hai lần khối phổ (HPLC- MS/MS).
Phương pháp này đã được xác nhận đối với citrinin
trong gạo men đỏ và trong thực phẩm bổ sung theo công thức trong khoảng từ 2,5 μg/kg
đến 3 000 μg/kg và trong bột mì trong khoảng từ 2,5 μg/kg đến 100
μg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ nào được định nghĩa.
4 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được làm ẩm bằng dung dịch acid chlorhydric và được
chiết bằng hỗn hợp ethyl acetat/acetonitril/acid acetic băng
trong 60 min. Magnesi sulfat và natri chloride
được thêm vào dịch chiết, khuấy
và ly tâm để loại bỏ nước và để hỗn hợp tách pha. Thu lấy phần dịch
nổi phía trên, lọc, thêm dung dịch nội chuẩn và phân tích bằng LC-MS/MS pha
đào. Việc định lượng dựa trên mối liên hệ giữa tỷ lệ citrinin/citrinin-13C và nồng
độ citrinin.
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 1 của
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác. Cũng có thể sử dụng
các dung dịch có bán sẵn trên thị trường với các đặc tính tương đương với các
dung dịch được nêu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Acetonitril, loại dùng cho LC-MS.
5.3 Acid acetic băng (CH3COOH), loại tinh khiết
phân tích hoặc cao hơn.
5.4 Acid acetic băng (CH3COOH), loại dùng cho LC-MS.
5.5 Magnesi sulfat (MgSO4), khan, loại tinh khiết phân tích hoặc cao hơn.
5.6 Natri chloride (NaCl), loại tinh khiết phân tích hoặc cao hơn.
5.7 Dung dịch acid chlorhydric (HCl), loại tinh khiết phân tích hoặc cao hơn, phần thể tích φ(HCl) = 37 % (độ axit).
5.8 Nước (H2O), đã khử ion (siêu tinh khiết).
5.9 Nước (H2O), loại dùng cho LC-MS.
5.10 Methanol
(MeOH), loại dùng cho LC-MS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Dung dịch chiết 1
Cho 10 mL acid acetic băng (5.3) vào 990 mL nước (5.8) và trộn (nước
+ acid acetic băng, 99+1, phần thể tích). Hòa tan 100 g natri chloride (5.6)
trong 1 L hỗn hợp này và thêm 16 mL dung dịch acid chlorhydric (5.7).
Dung dịch này có thể sử dụng trong 1 tháng nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.13
Dung dịch chiết 2
Trộn 240 mL acetonitril (5.2) với 750 mL ethyl acetat (5.1) và 10
mL acid acetic băng (5.3). Dung dịch này (ethyl acetat
+ acetonitril + acid acetic băng, 75+24+1, phần thể tích) có thể sử dụng
trong 1 tháng nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.14 Dung dịch pha loãng
Trộn 80 mL methanol (5.10), 18 mL nước (5.9) và 2 mL acid acetic băng (5.4). Dung dịch này (methanol
+ nước + acid acetic băng, 80+18+2, phần thể tích) có thể sử dụng trong 1 tháng nếu được bảo
quản ở nhiệt độ phòng.
5.15 Amoni acetat/acid acetic băng trong nước
Hòa tan 9,5 g amoni acetat (5.11) trong 12,5 mL nước (5.9), sau đó thêm
12,5 mL acid acetic băng (5.4) và trộn kỹ. Dung dịch này có thể sử dụng
trong 12 tháng nếu được bảo quản ở < -18 °C.
5.16 Pha động A: amoni acetat/acid acetic băng trong nước, nồng
độ mol c = 5 mmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17 Pha động B: amoni acetat/acid acetic băng trong methanol, c = 5 mmol/l
Cho 1 mL amoni acetat/acid acetic
băng trong nước (5.15) vào 999 mL
methanol (5.10) và trộn kỹ.
5.18 Citrinin, chất chuẩn phân tích, độ tinh khiết > 99 %, ví dụ tinh thể hoặc dung dịch chuẩn đã được chứng nhận.
5.19 Dung dịch chuẩn gốc citrinin, nồng độ khối lượng ρ =
500 μg/mL
Cân 5 mg citrinin tinh thể, chính xác đến 0,1 mg cho vào bình định mức
dung tích 10 mL và hòa tan với acetonitril (5.2) và thêm acetonitril đến vạch.
Nồng độ khối lượng của dung dịch chuẩn gốc này phải được kiểm tra. Điều này có
thể đạt được thông qua phép phân tích LC-MS/MS đối với dung dịch chuẩn đã được
chứng nhận (5.18) hoặc bằng phương pháp đo quang xác định nồng độ sử dụng hệ số
hấp thụ mol [8].
Có thể sử dụng dung dịch chuẩn đã được chứng nhận (5.18) làm dung dịch
chuẩn gốc.
5.20 Dung dịch chuẩn làm việc citrinin, ρ = 100 μg/mL
Dùng pipet lấy 1 mL dung dịch chuẩn gốc (5.19) cho vào 4 mL dung dịch
pha loãng (5.14) và đồng hóa hỗn hợp.
Xác định và sử dụng hệ số hiệu chính (xem 5.19) để hiệu chính nồng độ
chính xác của dung dịch chuẩn làm việc (ρ =
100 μg/mL). Có thể bỏ qua bước này khi sử dụng dung dịch chuẩn đã được chứng nhận
(5.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21 Dung dịch chuẩn trung gian citrinin, ρ = 1 μg/mL
Dùng pipet lấy 50 μL dung dịch chuẩn làm việc citrinin (5.20) cho
vào 4 950 μL dung dịch pha loãng (5.14) để thu được 5 mL và đồng hóa hỗn hợp.
Sử dụng dung dịch chuẩn trung gian này làm dung dịch thêm chuẩn cho các
thử nghiệm độ thu hồi. Dung dịch này có thể bền trong 3 tháng nếu được bảo quản
trong bình màu nâu (6.13) ở < -18 °C.
5.22 Dung dịch chuẩn gốc citrinin-13C, dùng làm dung dịch
chuẩn đã biết nồng độ khối lượng, ví dụ ρ =
100 μg/mL
Sau khi mở, dung dịch chuẩn gốc có thể được sử dụng trong 12 tháng nếu
được bảo quản ở < -18 °C trong bình màu nâu (xem ngày hết hạn trong Giấy chứng
nhận phân tích).
Nếu citrinin-13C ở dạng tinh thể thì hòa tan trong một
lượng thích hợp acetonitril (5.2) để thu được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ khối
lượng phù hợp (ví dụ: ρ = 100 μg/mL). Dung dịch chuẩn gốc này có thể
sử dụng trong 12 tháng nếu được bảo quản ở < -18°C.
5.23 Dung dịch chuẩn trung gian citrinin-13C, ρ = 100 ng/mL
Pha loãng dung dịch chuẩn gốc citrinin-13C (5.22) với dung dịch
pha loãng (5.14) và trộn đều để thu được dung dịch chuẩn trung gian citrinin-13C
ở nồng độ ρ = 100 μg/mL. Sử dụng dung dịch này làm chất nội chuẩn
(ISTD) và thêm vào từng dịch chiết mẫu, dung dịch hiệu chuẩn (5.24) và dung dịch
kiểm soát citrinin (5.25).
Dung dịch này có thể sử dụng trong 6 tháng nếu được bảo quản trong bình
màu nâu ở nhiệt độ < -18 °C. Kiểm tra độ ổn định của dung dịch này sau 6
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn (trong dải từ 0,25 ng/mL đến 50
ng/mL) ví dụ nêu trong Bảng 1, sử dụng dung dịch chuẩn trung gian citrinin
(5.21) và dung dịch pha loãng (5.14). Đồng hóa các hỗn hợp.
Bắt đầu với dung dịch hiệu chuẩn 6, dung dịch này sau đó được sử dụng để
chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn 1, 2 và 3 (xem Bảng 1).
Mỗi dung dịch hiệu chuẩn (từ 1 đến 6) lấy ra 45 μL, thêm 5 μL dung dịch
chuẩn trung gian citrinin-13C (5.23) và trộn.
Cũng có thể tăng thể tích dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch chuẩn trung
gian theo một tỷ lệ khác.
Bảng 1 - Ví dụ về dung
dịch hiệu chuẩn thích hợp
Dung dịch hiệu chuẩn
Nồng độ khối lượng
Tổng thể tích
Dung dịch chuẩn trung gian citrinin (5.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha loãng (5.14)
ng/mL
μL
μL
μL
μL
1
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
995
2
0,5
1 000
10
990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 000
20
980
4
10
1 000
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
990
5
20
1 000
20
980
6
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
950
5.25 Dung dịch kiểm soát citrinin, ρ = 25 ng/mL
Chuẩn bị dung dịch kiểm soát citrinin từ dung dịch chuẩn đã được chứng
nhận (5.18). Ngoài ra, chuẩn bị một dung dịch kiểm soát citrinin từ dung dịch
chuẩn gốc citrinin độc lập thích hợp đã được kiểm tra bằng phương pháp đo quang
hoặc đã được kiểm tra bằng dung dịch chuẩn đã được chứng nhận (5.18). Chuẩn bị
dung dịch kiểm soát (ρ = 25 ng/mL) bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn
gốc, sử dụng dung dịch pha loãng (5.14).
Thêm 5 μL dung dịch chuẩn trung gian citrinin-13C (5.23) vào
45 μL dung dịch kiểm soát trước khi phân tích. Dung dịch kiểm soát này bền
trong 3 tháng nếu được bảo quản trong bình màu nâu ở nhiệt độ
<-18 °C.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau đây.
Đối với dụng cụ thủy tinh, tốt nhất là sử dụng dụng cụ màu nâu để giảm
tác động của ánh sáng và sự phân hủy citrinin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
6.3 Máy lắc phòng thử nghiệm.
6.4 Máy ly tâm, thích hợp cho ống ly tâm dung tích 50 mL.
6.5 Máy ly tâm, thích hợp cho ống ly tâm dung tích 1,5 mL.
6.6
Pipet, có thể điều chỉnh, ví
dụ từ 1 μL đến 1 000 μL, thích hợp cho dung môi hữu cơ, có đầu tip thích
hợp.
6.7 Ống ly tâm, dung tích 50 mL.
6.8 Ống ly tâm, bằng polypropylen (ví dụ ống Eppendorf ®1)), dung tích 1,5 mL.
6.9 Xyranh, dung tích 2 mL.
6.10 Đầu lọc xyranh, bằng polytetrafluoroethylen
(PTFE), có cỡ lỗ 0,2 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Ống lồng trong lọ nhỏ bằng thủy tinh.
6.13 Bình màu nâu.
6.14 Hệ thống LC-MS/MS, gồm các bộ phận sau:
6.14.1 Bơm LC,
thích hợp cho quá trình rửa giải gradient.
6.14.2 Hệ thống bơm, có khả năng bơm một lượng dung dịch có độ chính xác
thích hợp.
6.14.3 Cột LC, ví dụ cột HSST3 C18, cỡ hạt 1,8 μm, kích
thước 2,1 mm x 100 mm và bộ lọc sơ bộ hoặc tiền cột tương ứng
Các cột có kích thước khác nhau cũng có thể được sử dụng khi đảm bảo
phân tách đường nền nhằm phân biệt các pic của citrinin với tất cả các tín hiệu
khác.
6.14.4 Bộ ổn nhiệt của cột.
6.14.5 Thiết bị đo hai làn khối phổ (MS/MS), có khả năng thực hiện ion hóa citrinin và theo
dõi đa phản ứng (MRM) với dải động đủ rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền mịn mẫu phòng thử nghiệm, đồng hóa và bảo quản ở nơi tối trước
khi lấy phần mẫu thử để phân tích.
7.2
Chiết citrinin
Cân 4,00 g mẫu phòng thử nghiệm đã đồng nhất, chính xác đến 0,02
g, cho vào ống ly tâm 50 mL (6.7).
Thêm 10 mL dung dịch chiết 1 (5.12), sau đó thêm ngay 20 mL (Vex)
dung dịch chiết 2 (5.13) và đậy nắp ống.
Sử dụng máy lắc phòng thử nghiệm (6.3), lắc hỗn hợp trong khoảng 1 h, ở
nhiệt độ phòng.
Sau đó, thêm 6,0 g magnesi sulfat
(5.5) và 1,5 g natri chloride (5.6)
vào hỗn hợp và lắc mạnh ngay trong 30 s để tránh kết tinh muối.
CHÚ THÍCH Bước thực hiện này tỏa nhiệt và làm nóng lên vừa phải lượng
chứa trong ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách các pha bằng cách ly tâm (6.4) trong khoảng 5 min ở khoảng 4 000g,
Lọc 1 mL pha hữu cơ qua bộ lọc xyranh PTFE (6.9, 6.10) vào ống
ly tâm dung tích 1,5 mL (6.8). Để phân tích các mẻ có mức độ ô nhiễm cao (ví dụ
giới hạn tối đa = 2 000 μg/kg), pha loãng dịch chiết đến 20 lần.
VÍ DỤ Pha loãng 10 μL dịch chiết của các mẫu bị ô nhiễm cao trong 190 μL
dung dịch pha loãng (5.14) và đồng hóa hỗn hợp.
Nếu dịch chiết đã pha loãng này bị đục (đặc biệt với gạo men đỏ) thì
chuyển một lượng dịch chiết đã pha loãng (> 1 mL) vào ống ly tâm 1,5 mL khác
(6.8) và ly tâm lại ở khoảng 4 000g (6.5).
7.3 Quy trình thêm chuẩn
Thêm 80 μL dung dịch chuẩn trung gian citrinin (5.21) vào phần mẫu thử
4 g (tương ứng với phần khối lượng citrinin 20 μg/kg mẫu) và để cân bằng
ít nhất 30 min ở nhiệt độ phòng. Đối với các mức ô nhiễm khác, chỉnh nồng độ
thêm chuẩn bằng cách thêm thể tích thích hợp. Ngoài ra, có thể sử dụng chất chuẩn
đã được chứng nhận.
Thêm 10 mL dung dịch chiết 1 (5.12), thêm ngay 20 mL (Vex) dung dịch chiết 2 (5.13) và đậy nắp ống. Chiết
citrinin ra khỏi mẫu như mô tả trong 7.2.
7.4 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Chuyển 45 μL dịch chiết đã lọc (7.2) vào ống lồng (6.12), thêm 5 μL dung
dịch chuẩn trung gian citrinin-13C (5.23) và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý dung dịch hiệu chuẩn (5.24) và dung dịch kiểm soát (5.25) theo
cách tương tự.
Bơm một lượng thích hợp các dung dịch thử này vào hệ thống LC-MS/MS
(6.14) và lưu ý rằng việc phân tích LC-MS/MS phải được thực hiện trong vòng 24
h sau khi chiết, do tính không ổn định của citrinin.
7.5 Phân tích LC-MS/MS
7.5.1 Yêu cầu chung
Cột phân tích, thành phần pha động, chế độ cài đặt gradient và
thể tích bơm phải được chọn và kết hợp sao cho các điều kiện này cho phép đạt
được sự phân tách chấp nhận được và kết quả tin cậy ở mức yêu cầu, với độ chọn
lọc đủ để thu được tỷ lệ nghi ngờ sai lệch thấp có thể chấp nhận được.
Tối ưu hóa các thông số phân tích (chọn chế độ ion hóa, chọn các mảnh
khối ion mẹ và ion con, tối ưu hóa điện áp qua côn và năng lượng va chạm) bằng
cách truyền và bơm từng dung dịch chuẩn phân tích citrinin và ISTD.
Để kiểm tra độ ổn định của hệ thống LC-MS/MS, bơm dung dịch kiểm soát
(5.25).
7.5.2 Điều kiện vận hành LC-MS/MS
Bơm các dung dịch kiểm soát, dung dịch pha loãng và các dịch chiết theo
thứ tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch pha loãng (5.14; để kiểm tra xác nhận mức độ nhiễm từ mẫu
trước sang mẫu tiếp theo qua các lần bơm mẫu);
- Dung dịch hiệu chuẩn (5.24);
- Dung dịch kiểm soát (5.25; để kiểm tra xác nhận tính phù hợp của hệ
thống);
- Dịch chiết mẫu (7.3, 7.2) (bao gồm dung dịch pha loãng (5.14) và dung
dịch kiểm soát (5.25) sau mỗi 6 lần đến 10 lần bơm mẫu);
- Dung dịch kiểm soát (5.25);
- Dung dịch pha loãng (5.14).
Khi sử dụng cột (6.14.3), pha động A
(5.16) và pha động B (5.17), tỷ lệ
rửa giải quy định trong Bảng A.1, các cài đặt sau đây được chứng minh là có thể
áp dụng được.
Tốc độ dòng: 0,5 mL/min;
Nhiệt độ lò cột: 40 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn ion: phun điện;
Chế độ ion hóa: chế độ ion âm;
Kiểu phân tích: chế độ theo dõi đa phản ứng (MRM) của 3 kênh;
Cài đặt nguồn ion:
nhiệt độ nguồn 150 °C, nhiệt độ
khử dung môi 450 °C, dòng khí khử dung môi 1 000 L/h, dòng khí qua côn 150 L/h và
điện áp mao quản 1 kV.
Các thông số cài đặt LC nêu trên có thể được coi như là giá trị hướng dẫn.
Tùy thuộc vào cột được sử dụng, phải điều chỉnh tỷ lệ rửa giải và/hoặc tốc độ
dòng sao cho đạt được sự phân tách tốt nhất giữa chất phân tích và các thành phần
chiết khác của nền mẫu.
Khi sử dụng ion dương làm ion mẹ và sự thất thoát ion dương
đóng vai trò chuyển khối ion định lượng, thì phải theo dõi ít nhất hai ion định
tính.
Các thông số khối phổ thích hợp được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các điều kiện khối phổ riêng của chất
để phân tích citrinin
Chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
lon mẹ
[M + MeOH-H]-
m/z
Điện áp qua cổng ion
V
Ion
con m/z (năng lượng va chạm)
Ion
định lượng
Ion
định tính thứ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Citrinin
3,8
281,0
50
249,0
(15 eV)
205,0
(25 eV)
177,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Citrinin-13C
294,0
50
262,0
(15 eV)
na a
na
a
không áp dụng.
Do đó, các điều kiện đo tối ưu đối với ion định lượng và ion định tính
phải được xác định phụ thuộc vào cấu hình của từng thiết bị. Quá trình chuyển khối có tỷ lệ
tín hiệu trên nhiễu lớn nhất phải được chọn làm ion định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về sắc ký đồ được liệt kê trong Phụ lục B.
7.6 Định danh
Xác định citrinin bằng cách so sánh thời gian lưu của dung dịch hiệu
chuẩn với thời gian lưu của dung dịch mẫu thử. Xác định chất phân tích dựa trên
ít nhất hai lần chuyển khối. Ngoài ra, thời gian lưu (các pic ở cả hai vết khối
lượng) và tỷ lệ diện tích pic phải phù hợp với dung dịch hiệu chuẩn.
Thời gian lưu và các tỷ lệ ion phải phù hợp [3].
8 Tính kết quả
8.1 Yêu cầu chung
Tiến hành hiệu chuẩn đa điểm bằng dung dịch hiệu chuẩn (xem ví dụ trong
Bảng 1).
CHÚ THÍCH Dải độ thu hồi được chấp nhận được nêu trong Tài liệu tham khảo
[4] và [7].
8.2 Tính toán với chất nội chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đồ thị hồi quy tuyến tính, tỷ lệ diện tích pic của chất phân
tích so với tỷ lệ nồng độ tương ứng. Nồng độ khối lượng của citrinin trong dung
dịch đã bơm được suy ra từ phương trình hồi quy tuyến tính, tính bằng nanogam
trên mililit (ng/mL), xem Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Aa
là diện tích pic của chất phân tích trong dung dịch hiệu chuẩn;
AISTD
là diện tích pic của chất nội chuẩn trong dung dịch hiệu chuẩn;
aCal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρa
là nồng độ khối lượng của chất phân tích trong dung dịch hiệu chuẩn,
tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL);
ρISTD
là nồng độ khối lượng chất nội chuẩn trong dung dịch hiệu chuẩn, tính
bằng nanogam trên mililit (ng/mL);
bCal
là giao điểm của đường chuẩn với trục tung được xác định bởi các dung
dịch hiệu chuẩn.
Tính nồng độ khối lượng của chất phân tích trong dung dịch mẫu thử
, bằng nanogam trên
mililit (ng/mL) theo Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là diện tích pic của chất phân tích trong
dung dịch mẫu thử;
bCal
là giao điểm trục của đường hiệu chuẩn được xác định bởi các dung
dịch hiệu chuẩn;

là diện tích pic của
chất nội chuẩn trong dung dịch mẫu thử;
aCal
là độ dốc của
đường chuẩn được xác định bởi các dung dịch hiệu chuẩn;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần khối lượng wa của chất phân tích trong phần mẫu thử, tính bằng nanogam trên gam
(ng/g) theo Công thức (3):

(3)
Trong đó:

là nồng độ khối lượng của chất phân tích trong dung dịch mẫu thử,
tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL);
Vex
là thể tích dung dịch chiết (ở đây là: 20,0 mL);
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là hệ số pha loãng (D = 5,0), bằng Vex/ms và khi cần thiết, áp dụng hệ số pha loãng bổ sung
(20 lần) để có D = 100.
Phần mềm xử lý dữ liệu có thể được sử dụng để tự động kết hợp việc hiệu
chính những ảnh hưởng lên nền mẫu (chất nội chuẩn citrinin-13C) và hệ
số pha loãng (D = 5, do bước chiết và nếu cần pha loãng bổ sung thì hệ số
pha loãng bổ sung là 20).
Kết quả hiệu chính độ thu hồi được tính bằng Công thức (4).

(4)
Trong đó:
wa, đã hiệu chính
là phần khối lượng đã hiệu chính của chất phân tích, tính bằng
nanogam trên gam (ng/g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phần khối lượng của chất phân tích, tính bằng nanogam trên gam
(ng/g);
RR
là phần trăm hiệu suất thêm chuẩn thu được từ thử nghiệm về độ thu
hồi.
9 Độ chụm
9.1 Yêu cầu chung
Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp
được tóm tắt trong Phụ lục C. Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu
khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục C.
9.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ
thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do
một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không
quả 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r trong Bảng 3.
9.3 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Dữ liệu xác nhận giá trị sử dụng đối
với citrinin
Mẫu
Mức nhiễm
Trung bình, 
μg/kg
r
μg/kg
R
μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
38,0
8,7
16,8
Gạo men đỏ
Cao
1 913
342
544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
31,1
6,6
12,3
Thực phẩm bổ sung - RYR (FS-RYR)
Thấp
22,1
7,7
15,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
1 867
262
1 085
Lá bạch quả (GBL)
Thấp
30,2
7,8
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
21,7
8,9
22,7
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải tuân theo TCVN ISO/IEC 17025 và phải bao gồm ít
nhất các dữ liệu sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu (loại mẫu, ký hiệu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và loại quy trình lấy mẫu (nếu biết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngày thử nghiệm;
f) các kết quả thử nghiệm và đơn vị biểu thị, khi cần thiết độ thu hồi
phải được công bố cùng với các kết quả thử nghiệm và các kết quả thử nghiệm có
được hiệu chỉnh với các độ thu hồi đó hay không;
g) mọi đặc điểm cụ thể quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
h) mọi thao tác không được quy định trong phương pháp này hoặc được coi
là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về
các điều kiện đối với hệ thống LC-MS/MS thích hợp
A.1 Cài đặt thiết bị
sắc ký WATERS Acquity H-class kết hợp Xevo® TQ-S2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Cài đặt thiết bị sắc ký
Hệ thống UHPLC
Acquity H-class (Waters kết hợp Xevo® TQ-S)
Thể tích bơm
1 μL
Cột
Cột Waters HSST3 C18 (cỡ hạt 1,8 μm,
kích thước 2,1 mm × 100 mm) có tiền cột bảo vệ
Tốc độ dòng
0,5 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 °C
Dung dịch rửa giải A
Nước + CH3COOH 0,05 % (phần thể tích) + amoni acetat 5 mmol
Dung dịch rửa giải B
Methanol
+ CH3COOH 0,05 % (phần
thể tích) + amoni acetat 5 mmol
Gradient
Thời gian
min
Dung dịch rửa
giải A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa giải B
%
0
70
30
6,5
10
90
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
9,0
0,0
100
10
70
30
Ví dụ về sắc ký đồ được nêu trong Phụ lục B.
A.2 Cài đặt detector khối phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn ion:
phun điện;
- Chế độ ion hóa: chế độ ion âm bằng chế độ theo dõi đa phản ứng (MRM);
- Cài đặt nguồn ion (ion hóa phun điện (ESI-));
Nhiệt độ nguồn
150 °C
Nhiệt độ khử dung môi
450 °C
Tốc độ dòng khí khử dung môi
1 000 L/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 L/h
Điện áp mao quản
100 kV
Thời gian quan sát (dwell time)
cho tất cả các chuyển
khối
0,038 s
Tốc độ dòng khí va chạm
0,15 mL/min
Áp suất phun
7,00 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Kết quả đo với dung dịch kiểm soát
Thông số
Giá trị kiểm tra
Thời gian lưu của citrinin
3,5 min đến 4,3 min
Mức độ nhiễm citrinin từ mẫu trước sang mẫu tiếp
theo
< 1 %
Tín hiệu/nhiễu m/z 249
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,15 min
Áp suất tối đa gradient
< 100 MPa
Mức độ nhiễm từ mẫu trước sang mẫu tiếp theo = “diện tích pic của dung
dịch pha loãng"/"diện tích pic của dung dịch kiểm soát 1
ng/mL”.
Nếu mức độ nhiễm từ mẫu trước sang mẫu tiếp theo > 1 % thì:
- rửa bơm 10 lần;
- bơm từ 10 μL đến 25 μL để rửa kim bơm mẫu;
- rửa cột 30 min bằng 95 % pha động B ở tốc độ dòng 0,5 mL/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Sắc ký đồ
điển hình
Trong các hình dưới đây, TargetLynx 4.1 (Waters)3) đã được sử dụng để xử lý dữ liệu. Các kết quả được TargetLynx hiệu
chính tự động về hiệu ứng nền mẫu với chất nội chuẩn citrinin-13C và
cho hệ số pha loãng D = 5,0 và tính hệ số pha loãng bổ sung (20 lần) để
thu được hệ số pha loãng cuối cùng D = 100, khi cần.
Hình B.1 đến Hình B.5 thu được bằng cách cài đặt thiết bị theo Phụ lục
A. Các hình cho thấy MRM chuẩn hóa đối với citrinin và citrinin-13C được phát hiện trong dung dịch kiểm soát và các dịch
chiết mẫu được thêm chuẩn, FD-RYR, bột mì, GBL và FS-GBL. Chuyển khối định
lượng và chuyển khối khẳng định được đưa ra.

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min
Y độ đáp ứng của MS,
%
1 MRM định lượng citrinin 281,0 → 249,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 MRM định lượng citrinin có gắn 13C 294,0 → 262,0
4 MRM định tính citrinin 281,0 → 177,0
Hình B.1 - Ví dụ về sắc ký đồ MRM của dung dịch
kiểm soát (25 ng/mL)

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min Y độ đáp ứng của MS, %
1 MRM định lượng citrinin 281,0 → 249,0
2 MRM định tính citrinin 281,0 → 205,0
3 MRM định lượng citrinin có gắn 13C 294,0 → 262,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Ví dụ về sắc ký đồ MRM đối với
citrinin trong mẫu trắng gạo men đỏ FS được
thêm chuẩn ở mức 50 μg/kg

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min
Y độ đáp ứng của MS,
%
1 MRM định lượng citrinin 281,0 → 249,0
2 MRM định tính citrinin 281,0 → 205,0
3 MRM định lượng citrinin có gắn 13C 294,0 → 262,0
4 MRM định tính citrinin 281,0 → 177,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min
Y độ đáp ứng của MS,
%
1 MRM định lượng citrinin 281,0 → 249,0
2 MRM định tính citrinin 281,0 → 205,0
3 MRM định lượng citrinin có gắn 13C 294,0 → 262,0
4 chất định tính citrinin MRM 281,0 → 177,0
Hình B.4 - Ví dụ về sắc ký đồ MRM đối với
citrinin trong mẫu trắng lá bạch quả (GBL) được thêm chuẩn ở mức 20 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min
Y độ đáp ứng của MS,
%
1 MRM định lượng citrinin 281,0 → 249,0
2 MRM định tính citrinin 281,0 → 205,0
3 MRM định lượng citrinin có gắn 13C 294,0 → 262,0
4 MRM định tính citrinin 281,0 → 177,0
Hình B.5 - Ví dụ về sắc ký đồ MRM đối với
citrinin trong mẫu trắng FS-ginkgo biloba được thêm chuẩn ở mức 20 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Dữ liệu độ
chụm
Phương pháp này được xây dựng bởi phòng thử nghiệm “Chất độc và các chất
tự nhiên” tại Viện Sciensano (Tervuren, Bỉ) trong khuôn khổ quy định Điều 11,
CEN M/520 và được thử nghiệm trong thử nghiệm cộng tác vào năm 2016 với 18
phòng thử nghiệm sử dụng mẫu gạo men đỏ (RYR), bột mì, bột lá bạch quả (GBL),
thực phẩm bổ sung gạo men đỏ và bột lá bạch quả bị ô nhiễm tự nhiên và được
thêm chuẩn.
Dữ liệu nêu trong Bảng C.1, Bảng C.2 và Bảng C.3 thu được trong phép thử
liên phòng thử nghiệm sử dụng LC-MS/MS. Các kết quả độ thu hồi thu được với các
mẫu RYR, bột mì, GBL, thực phẩm bổ sung RYR hoặc GBL được thêm chuẩn.
Bảng C.1 - Dữ liệu độ chụm đối với gạo men đỏ
và bột mì
Gạo men đỏ
Bột mì
Mẫu trắng3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RYR-mức cao
Mẫu trắng3
Bột mì- mức thấp
Số kết quả báo cáo
17
18
17
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
14
14
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
0
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số kết quả được chấp nhận
14
13
13
14
13
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 913
1,4
31,1
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, μg/kg
-
3,1
122
-
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8,1
6,4
-
7,6
Giới hạn lặp lại, r, gg/kg
-
8,7
342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, μg/kg
-
6,0
194
-
4,4
Độ lệch chuẩn tái lập tương đối RSDR, %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
14,1
Giới hạn tái lập, R, μg/kg
-
16,8
544
-
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80,8
-
-
89,8
Giá trị Horwitz-Thompson, μg/kg
-
8,4
278
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,9
Giá trị Horwitz-Thompson, %b
-
22,0
14,5
-
22,0
Giá trị HorRat
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
-
0,64
a
Trường hợp không có dữ liệu được đưa ra thì không thể tính toán thống kê.
b
Được tính bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn dự đoán từ phương trình Horwitz-Thompson.
Bảng C.2 - Dữ liệu độ
chụm đối với thực phẩm bổ sung gạo men đỏ
Thực phẩm bổ sung RYR (FS-RYR)
Mẫu trắnga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS-RYR-mức cao
Số kết quả báo cáo
17
17
17
Số phòng thử nghiệm cung cấp kết quả định lượng
14
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
Số kết quả được chấp nhận
14
13
14
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 867
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, μg/kg
-
2,8
94
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối RSDr, %
-
12,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7,7
262
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, μg/kg
-
5,4
388
Độ lệch chuẩn tái lập tương đối RSDR, %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Giới hạn tái lập, R, μg/kg
-
15,4
1 085
Độ thu hồi, %
-
78,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,9
272
Giá trị Horwitz-Thompson, %b
-
22,0
14,6
Giá trị HorRat
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
a
Trường hợp không có dữ liệu được đưa ra thi không thể
tính toán thống kê.
b
Được tính bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn dự đoán từ phương trình Horwitz-Thompson.
Bảng C.3 - Dữ liệu độ
chụm đối với bạch quả và thực phẩm bổ sung từ lá bạch quả
Lá bạch quả (GBL)
Thực phẩm bổ sung-GBL
Mẫu trắng3
GBL-mức thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS-GBL-mức cao
Số kết quả báo cáo
17
18
17
15
Số phòng thử nghiệm cung cấp kết quả định lượng
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
3
3
1
2
Số kết quả được chấp nhận
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,1
30,2
0,0
21,7
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, μg/kg
-
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối RSDr, %
-
9,2
-
14,6
Giới hạn lặp lại, r, μg/kg
-
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, μg/kg
-
7,5
-
8,1
Độ lệch chuẩn tái lập tương đối RSDR, %
-
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,3
Giới hạn tái lập, R, μg/kg
-
21,0
-
22,7
Độ thu hồi, %
-
74,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,2
Giá trị Horwitz-Thompson, μg/kg
-
6,6
-
4,8
Giá trị Horwitz-Thompson, %b
-
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
Giá trị HorRat
-
1,18
-
1,70
a
Trường hợp không có dữ liệu được đưa ra thì không thể tính toán thống kê.
b
Được tính bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn dự đoán từ phương trình Horwitz-Thompson,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN ISO/IEC 17025:2017, Yêu cầu về năng lực của các phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn
[2] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
[3] SANTE/12089/2016 Guidance
document on identification of mycotoxlns in food and feed implemented by 001/01/2017.
Avalaible at:
(https://ec.europa.eu/food/sites/food/files/safety/docs/cs_contaminants_sampling_quid-doc-ident-mycotoxins.pdf)
[4]
Commission regulation (EC) No 401/2006, of 23 February 2006 laying down the
methods of sampling and analysis for the official control of the levels of
mycotoxins in foodstuffs. Official Journal of the European Union, L
70,12-34
[5]
Regulation (EC) No 1907/2006 of the European Parliament and of the Council, Official
Journal of the European Union Corrigendum in L 136/3 of 29 May 2007 in its
current version
[6]
Commission regulation (EU) No. 212/2014 amending regulation (EC) No 1881/2006
as regards maximum levels of the contaminant citrinin in food supplements based
rice fermented with red yeast Monoscus purpureus. OfficialJournal of the
European Union, L 67, 3-4
[7]
Commission Regulation (EU) No. 519/2014 of 16 May 2014 in its latest version
amending Regulation (EC) No 401 /2006 as regards methods of sampling of large
lots, spices and food supplements, performance criteria for T-2, HT-2 toxin and
citrinin and screening methods or analysis. Official Journal of the European
Union, L 147, 29-43
[8]
Reinhard H., Zimmerli B. Reversed-phase liquid chromatographic behavior of the
mycotoxins citrinin and ochratoxin A. J. Chromatogr. A. 1999, 862 (2) pp.
147-159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Waters Acquity H-class kết hợp với Xevo TQ-S là
ví dụ về sản phẩm được sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này. Có
thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
3) TargetLynx 4.1 (Waters) là ví dụ về sản phẩm được
sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.