TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14438:2025
BS EN 16619:2015
THỰC PHẨM-XÁC ĐỊNH
BENZO [a] PYREN, BENZ [a] ANTHRACEN, CHRYSEN VÀ BENZO [b] FLUORANTHEN
BẰNG SẮC KÝ KHÍ-KHỐI PHỔ (GC-MS)
Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by
gas chromatography-mass spectrometry (GC-MS)
Lời nói đầu
TCVN 14438:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 16619:2015;
TCVN 14438:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
THỰC PHẨM-XÁC ĐỊNH
BENZO[a]PYREN, BENZ[a]ANTHRACEN, CHRYSEN VÀ BENZO[b]FLUORANTHEN
BẰNG SẮC KÝ KHÍ-KHỐI PHỔ (GC-MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thao tác và thiết bị, dụng cụ nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải
quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng
có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và sức khỏe phù hợp trước khi sử
dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định 4 hydrocarbon thơm đa vòng (PAH): benz[a]anthracen (BaA), benzo[a]pyren (BaP), benzo [b] fluoranthen (BbF) và chrysen
(CHR). Phương pháp này cho phép định
lượng với sự có mặt của 12 PAH khác [benzo[j]fluoranthen (BjF),
cyclopenta[cd]pyren (CPP), benzo[k]fluoranthen (BkF), dibenz[a,h]anthracen
(DhA), benzo[c]fluoren (BcL), dibenzo[a,e]pyren (DeP), benzo[ghi]perylen (BgP),
dibenzo[a,h]pyren (DhP), dibenzo[a,i]pyren (DiP), dibenzo[a,l]pyren (DIP), indeno[1,2,3-cd]pyren
(IcP), 5-metylchrysen (5MC)] trong bột mì ép đùn, cá xông khói, sữa bột cho trẻ
sơ sinh, xúc xích thịt, hến đông khô, dầu ăn và bột mì bằng sắc ký khí-khối phổ
(GC-MS). Việc chiết các PAH ra khỏi các mẫu dạng rắn được thực hiện bằng phương
pháp chiết áp lực (PLE). Chiết Soxhlet đã được một số phòng thử nghiệm tham gia
sử dụng trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp để thay thế
cho PLE. Việc làm sạch mẫu được thực hiện bằng cách sử dụng các kỹ thuật sau
đây: sắc ký rây phân tử (SEC) và chiết pha rắn (SPE).
Phương pháp này đáp ứng các đặc tính hiệu năng (xem Tài liệu tham khảo
[1]). Cụ thể là các thông số kỹ thuật cho giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn
định lượng (LOQ) (tương ứng là 0,30 μg/kg và 0,90 μg/kg) đã được đáp ứng.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong một nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm thông qua phân tích cả hai mẫu nhiễm tự nhiên và mẫu thêm
chuẩn với nồng độ trong khoảng từ 0,5 μg/kg đến 11,9 μg/kg. Tuy nhiên, tín hiệu
trong thiết bị tỷ lệ tuyến tính với nồng độ trong khoảng từ 0,5 μg/kg đến
20 μg/kg.
Để xác định các PAH trong dầu và mỡ ăn, sử dụng hai tiêu chuẩn khác là
TCVN 10482 (ISO 22959) và TCVN 9531 (ISO 15753) (xem Tài liệu tham khảo [2] và
[3]).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Mẫu được đồng nhất. Phần mẫu thử được trộn với chất hút ẩm, cát và dung dịch nội chuẩn có gắn
đồng vị bền. Sau đó, chiết mẫu với n-hexan hoặc cyclohexan bằng kỹ thuật chiết
chất lỏng dưới áp lực hoặc chiết Soxhlet. Nếu có thể, tách nước đã được đồng
chiết ra khỏi pha hữu cơ của dịch chiết. Phần chiết hữu cơ được làm bay hơi đến
thể tích nhỏ, được lọc và tinh sạch bằng SEC, sử dụng hỗn hợp ethyl acetat
và cyclohexan làm dung môi rửa giải.
Sau bước sử dụng SEC, thêm 200 μL toluen vào để thu
phân đoạn đã chiết bằng SEC. Phân đoạn đã chiết bằng SEC được cho bay hơi đến
khoảng 200 μL và được làm sạch bằng SPE trên silica, sử dụng
cyclohexan làm dung môi rửa giải. Dung dịch mẫu đã làm sạch được làm bay hơi lại
đến khoảng 200 μL. Cuối cùng, dung dịch chuẩn được thêm vào mẫu trước khi đo bằng
GC-MS.
Việc bơm mẫu được thực hiện bằng PTV hoặc cổng bơm phân chia dòng/không
phân chia dòng. Việc phân tách sắc ký thu được trên cột mao quản phân cực trung
bình có độ chọn lọc cao đối với PAH. Các chất phân tích được ion hóa bằng ion
hóa điện tử (El) ở 70 eV. Các PAH đích được ghi lại ở chế độ kiểm soát một ion
(SIM) và được định lượng bằng cách so sánh với các chất tương tự có gắn đồng vị
bền.
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với
loại 1 của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác. Tất cả thuốc
thử và dung dịch chuẩn phải được bảo quản theo quy định của nhà cung cấp. Các
thông số kỹ thuật nêu trong quy trình này dành cho các dung dịch thương mại hoặc
các dung dịch được chuẩn bị sẵn nhằm giảm thiểu bay hơi dung môi và bảo vệ các chất phân tích (PAH)
khỏi sự suy giảm chất lượng.
Các dung dịch chuẩn tốt nhất được chuẩn bị bằng phương pháp khối lượng.
Tùy thuộc vào lượng chất cần xử lý, sử dụng cân vi phân tích (6.4) và/hoặc cân
phân tích (6.5) để chuẩn bị các dung dịch nhiễm tự nhiên và các dung dịch PAH
có gắn đồng vị bền. Tất cả các nồng độ được biểu thị theo phần khối lượng.
Nồng độ được biểu thị dưới dạng khối lượng trên thể tích có thể thu được bằng
cách áp dụng phương trình tỷ trọng sử dụng Công thức (1), nếu cần.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
p là
tỷ trọng, tính bằng gam trên mililit (g/mL);
m là
khối lượng của chất, tính bằng gam (g);
V là
thể tích dung dịch, tính bằng mililit (mL).
Tỷ trọng của toluen ở 20 °C là 0,8669 g/mL. Thông tin đầy đủ về
tỷ trọng dung môi ở các nhiệt độ khác nhau được nêu trong Tài liệu tham khảo
[4].
Tất cả các dung dịch và các chất được sử dụng ở nhiệt độ phòng.
CẢNH BÁO 1 - Một số PAH được coi là chất gây ung thư. Những người sử dụng
tiêu chuẩn này cần nắm rõ các thực hành phòng thử nghiệm. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm áp dụng các thực hành phù hợp với các biện pháp an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
CẢNH BÁO 2 - Việc thải bỏ chất thải hóa chất cần thực hiện theo các quy
trình và quy định về môi trường hiện hành.
CẢNH BÁO 3 - Các PAH bị biến đổi bởi ánh sáng UV. Bảo vệ các dung dịch
PAH tránh ánh sáng (giữ ở nơi tối, sử dụng giấy nhôm hoặc bình thủy tinh màu
nâu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Khí nén heli
đã tinh sạch (độ tinh khiết
tương đương 99,995 % hoặc cao hơn).
4.3 Khí nén nitơ đã tinh sạch (độ tinh khiết tương đương 99,995 % hoặc cao
hơn).
4.4 Dinatri sulfat (Na2SO4), khan, dạng hạt.
4.5 Poly(acid acrylic), muối natri-ghép-poly(ethylen oxide),
dạng hạt, cỡ hạt từ 90 μm đến
850 μm.
4.6
Cát, cỡ hạt từ 50 mesh đến 70 mesh.
4.7 n-Hexan.
4.8 Aceton.
4.9 Cyclohexan.
4.10 Toluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Dung môi rửa giải SEC
Trộn 1 phần thể tích cyclohexan (4.9) với 1 phần thể tích ethyl acetat
(4.11).
4.13 Cột SPE
Để làm sạch chiết pha rắn, sử dụng cột silica SPE. Các cột
thương mại 500 mg, 4 mL hoặc cột tự nhồi có cùng kích cỡ chứa 500 mg silica hoạt
tính được sử dụng. Diện tích bề mặt của silica
ở khoảng 500 m2/g.
CHÚ THÍCH Các cột SPE thương mại bằng polypropylen đã được
sử dụng trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bằng thử nghiệm
cộng tác.
4.14 Mẫu chuẩn để kiểm soát chất lượng
Mẫu chuẩn đã được chứng nhận hoặc mẫu kiểm soát chất lượng bất kỳ khác
phù hợp (ví dụ: mẫu thử nghiệm thành thạo) có thể được sử dụng cho mục đích
này.
Phân tích mẫu chuẩn này theo từng mẻ mẫu và sử dụng để kiểm soát hiệu
năng của phương pháp theo thời gian (xem 10.4).
4.15 Các chất chuẩn tự nhiên - vật liệu hoặc các
dung dịch PAH có bán sẵn trên thị trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triphenylen, benzo[/]fluoranthen và benzo[k]fluoranthen có khả năng gây
nhiễu các chất phân tích đích và do đó được sử dụng để đánh giá độ chọn lọc.
Bảng 1 - Tên và cấu
trúc của các PAH tự nhiên
Têna
Số CAS
Cấu trúc
Têna
Số CAS
Cấu trúc
Benz[a]anthracen (BaA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1
Benzo[b]fluoranthen (BbF)
205-99-2

Hình 2
Benzo[a]pyren (BaP)
50-32-8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chrysen (CHR)
218-01-9

Hình 4
Triphenylen (TRP)
217-59-4

Hình 5
Benzo[j]fluoranthen (BjF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6
Benzo[k]fluoranthen (BkF)
207-03-9

Hình 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 Các chuẩn đối chứng có gắn đồng vị bền (dưới dạng các dung dịch PAH có gắn đồng
vị bền có bán sẵn)
Các chất tương tự có gắn đồng vị bền được sử dụng để định lượng các PAH
đích được liệt kê trong Bảng 2. Các dung dịch thương mại được sử dụng trong
nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bằng thử nghiệm cộng tác chứa
PAH có gắn đồng vị bền ở mức khoảng 100 μg/kg trong nonan.
Ưu tiên cho các chất tương tự có gắn 13C vì các đặc tính hóa học của chúng phù hợp nhất
với các chất phân tích tự nhiên.
Tuy nhiên, có thể sử dụng các chất tương tự chất phân tích đích đã
deuteri hóa thay cho chất có gắn 13C. Mức nồng độ của các dung dịch này phải tương tự với mức
nồng độ được quy định cho các dung dịch PAH có gắn đồng vị 13C.
CHÚ THÍCH 1 Các PAH đã deuteri hóa cao được tách ra trên cột
GC quy định ít nhất một phần từ các chất tương tự chất tự nhiên.
CHÚ THÍCH 2 Cả hai dạng benz[a]anthracen-13C6,
được nêu trong Bảng 2, đều phù hợp với mục đích của tiêu chuẩn này. Chất chuẩn
có gắn 13C thậm chí có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp, đó là
trường hợp trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bằng thử
nghiệm cộng tác.
Bảng 2 - Tên và cấu
trúc của các PAH có gắn 13C
Tên
Số CAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benz[a]anthracen-13C6
Chưa có

Hình 8
Benzo[a]pyren-13C4
Chưa có

Hình 9
Benzo[b]fluoranthen-13C6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10
Chrysen-13C6
Chưa có

Hình 11
Độ thu hồi của phương pháp được tính toán dựa trên các chất chuẩn có gắn
đồng vị bền (xem 10.2). Các đặc tính hóa lý của chúng được coi là tương đương với
các PAH tự nhiên. Bảng 3 đưa ra mối tương quan giữa từng PAH tự
nhiên và các chất tương tự có gắn đồng vị bền dùng cho phép định lượng.
Bảng 3 - PAH tự nhiên và các PAH có gắn đồng vị
bền tương ứng
Các PAH có gắn đồng vị bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benz[a]anthracen 13C6
Benz[a]anthracen (BaA)
Benzo[a]pyren 13C4
Benzo[a]pyren (BaP)
Benzo[b]fluoranthen 13C6
Benzo[b]fluoranthen (BbF)
Chrysen 13C6
Chrysen (CHR)
a
Tên viết tắt được nêu trong ngoặc đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Tên và cấu trúc của chất chuẩn đề bơm
mẫu
Têna
Số CAS
Cấu trúc
9-fluorobenzo[k]fluoranthen (FBkF)
113600-15-0

Hình 12
a
Tên viết tắt được nêu trong ngoặc đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
Tốt nhất là tất cả các dung dịch được chuẩn bị bằng phương pháp khối lượng.
Khối lượng của tất cả bình chứa và khối lượng sau mỗi bước chuẩn bị được ghi lại
và sử dụng để tính nồng độ chất chuẩn.
Có thể chuẩn bị các dung dịch chuẩn theo phương pháp thể tích, với điều
kiện là sử dụng dụng cụ thủy tinh phù hợp với TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1999).
Các dung dịch chuẩn có thể được chuẩn bị từ các vật liệu nguyên chất, từ
các dung dịch các chất đơn lẻ hoặc từ hỗn hợp thương mại. Tuy nhiên, phải tính đến
khả năng tương thích của các dung môi của các dung dịch bán sẵn với toluen.
Tốt nhất là sử dụng dung dịch chuẩn PAH hỗn hợp thương mại để chuẩn bị dung dịch
chuẩn trung gian (5.7) và dung dịch hiệu chuẩn (5.8). Nồng độ của dung dịch này
phải phù hợp với dung dịch gốc PAH hỗn hợp (5.4).
5.2 Dung dịch chuẩn dùng để bơm mẫu
Chuẩn bị dung dịch FBkF (4.17) trong toluen (4.10) với nồng độ khoảng
400 ng/g. Việc chuyển đổi đơn vị khối lượng trên khối lượng (ng/g) sang đơn vị
khối lượng trên thể tích (ng/mL) được thực hiện bằng công thức tính tỷ trọng
(Công thức (1)). Đối với toluen, sử dụng giá trị tỷ trọng là 0,866 9 g/mL.
Dung dịch này sẽ được sử dụng để thêm vào dịch chiết mẫu trước khi đo bằng
GC-MS (xem 7.9) để đánh giá độ thu hồi của các PAH có gắn đồng vị bền (xem
10.2).
Bảo quản dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung
dịch được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất sáu tháng. Nếu chứng minh được
độ ổn định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong toluen (4.10) có nồng độ trong dải từ 50 μg/g đến 150 μg/g
phải được chuẩn bị cho từng PAH tự nhiên được liệt kê trong Bảng 1 trong trường
hợp vật liệu đối chứng nguyên chất được sử dụng để chuẩn bị các chất hiệu chuẩn.
Các dung dịch gốc PAH này được chuẩn bị bằng cách dùng cân vi phân tích (6.4) để
cân từ 1 mg đến 5 mg từng chất, cho vào các ống đong thủy tinh (6.1). Dùng kẹp
để chuyển ống đong thủy tinh (6.1) vào bình định mức bằng thủy tinh màu nâu 100
mL (6.2). Thêm khoảng 40 mL toluen, dùng cân phân tích (6.5) để cân toluen. Có
thể sử dụng các lọ thu nhận bằng thủy tinh màu nâu khác, với điều kiện là giảm
thiểu được sự bay hơi dung môi trong quá trình chuẩn bị chất chuẩn. Siêu âm từng
bình vài phút để hòa tan hoàn toàn các PAH tự nhiên trong dung môi.
Khi dung dịch đã đồng nhất, chuyển dung dịch này vào các lọ thủy tinh
màu nâu 40 mL (6.3) để bảo quản. Các dung dịch này được sử dụng để chuẩn bị
dung dịch gốc PAH hỗn hợp (5.4) và cuối cùng là các dung dịch hiệu chuẩn (xem
5.8).
Bảo quản các dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung
dịch được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất 12 tháng. Nếu chứng minh được
độ ổn định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
5.4 Các dung dịch gốc PAH hỗn hợp
Từ các dung dịch gốc PAH (5.3), chuẩn bị dung dịch trong toluen (4.10)
với nồng độ khoảng 2 μg/g. Sử dụng cân phân tích (6.5) để cân các dung dịch gốc
PAH (5.3) và toluen (4.10).
Dung dịch này sẽ được sử dụng để chuẩn bị dung dịch chuẩn trung gian
(5.7) và cuối cùng là dung dịch hiệu chuẩn (xem 5.8).
Bảo quản dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung
dịch được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất 12 tháng. Nếu chứng minh được
độ ổn định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
5.5 Dung dịch gốc PAH có gắn đồng vị
Từ các dung dịch riêng lẻ của các PAH có gắn đồng vị bền (4.16) được liệt
kê trong Bảng 2, chuẩn bị dung dịch trong toluen (4.10) với nồng độ khoảng 700
ng/g. Sử dụng cân phân tích (6.5) để cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung
dịch được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất 12 tháng. Nếu chứng minh được
độ ổn định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
5.6 Dung dịch kiểm soát quá trình
Từ dung dịch gốc PAH có gắn đồng vị (5.5), chuẩn bị dung dịch trong
toluen (4.10) với nồng độ khoảng 150 ng/g. Nồng độ này thu được bằng cách thêm
4,5 mL dung dịch gốc PAH có gắn đồng vị (5.5) vào 16 mL toluen (4.10). Dùng cân
phân tích (6.5) để cân chính xác hai thành phần này.
Dung
dịch này sẽ được sử dụng để thêm
chuẩn cho mẫu thử (xem 7.2).
Bảo quản dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung
dịch được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất sáu tháng. Nếu chứng minh được
độ ổn định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
5.7 Các dung dịch chuẩn trung gian
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn trung gian bằng cách pha loãng dung dịch gốc
PAH hỗn hợp (5.4) trong toluen (4.10).
Các dung dịch này được sử dụng để chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn (xem
5.8).
Nồng độ PAH trong dung dịch này phải xấp xỉ hai lần nồng độ PAH trong
dung dịch hiệu chuẩn (xem 5.8), do đó nằm trong khoảng từ 10 ng/g đến 250 ng/g.
Lượng dung dịch gốc PAH hỗn hợp (5.4) cần thiết được nêu trong Bảng 5. Dùng
pipet chuyển các lượng vào bình định mức thủy tinh màu nâu 100 mL (6.2) và định
mức đến vạch bằng toluen (4.10). Nồng độ chuẩn được tính từ khối lượng đã được
ghi lại ở mỗi bước chuẩn bị. Sử dụng cân phân tích (6.5) để cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn trung gian
Thể tích danh nghĩa của dung dịch gốc hỗn hợp
PAH (5.4)
ml
Nồng độ danh nghĩa của PAH a trong dung dịch chuẩn trung gian
ng/gb
IS 1
0,5
10
IS 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
IS 3
2,5
50
IS 4
4,0
80
IS 5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IS 6
7,0
140
IS 7
6,5
170
IS 8
10,0
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
250
a Mức nồng
độ liên quan đến từng PAH đích.
b
Nồng độ đã cho là chỉ thị. Nồng độ thực được xác định từ dữ liệu.
Bảo quản các dung dịch này nơi tối và ở nhiệt độ dưới 10 °C. Dung dịch
được bảo quản theo cách này bền trong ít nhất 12 tháng. Nếu chứng minh được độ ổn
định dài hơn thì có thể tiếp tục sử dụng dung dịch.
5.8
Các dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn từ các dung dịch chuẩn trung gian
(5.7), dung dịch kiểm soát quá trình (5.6) và dung dịch chuẩn dùng để bơm mẫu
(5.2). Ghi lại khối lượng của các lọ lấy mẫu tự động GC được sử dụng. Dùng
pipet lấy trực tiếp vào các lọ lấy mẫu tự động GC (6.21.4), khoảng 500 μL dung
dịch chuẩn trung gian (IS 1 đến IS
9) (5.7), khoảng 400 μL dung dịch
kiểm soát quá trình (5.6) và khoảng 100 μL dung dịch chuẩn dùng để bơm mẫu
(5.2). Dùng cân phân tích (6.5) để cân tất cả các dung dịch. Tính nồng độ từ
các giá trị khối lượng đã cân. Các mức nồng độ của các dung dịch hiệu chuẩn được
tóm tắt trong Bảng 6.
Bảng 6 - Thành phần chỉ định của dung dịch hiệu
chuẩn PAH
Dung dịch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ng/gb
Tương ứng với nồng độ PAHa trong
mẫu
μg/kg
PAH có gắn đồng vị bền trong dung dịch hiệu
chuẩn
ng/gb
Nồng độ của FBkF trong dung dịch hiệu chuẩn
ng/gb
CS 1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
CS 2
10
1,0
60,0
40,0
CS 3
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
CS 4
40
4,0
60,0
40,0
CS 5
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
CS 6
70
7,0
60,0
40,0
CS 7
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
CS 8
100
10,0
60,0
40,0
CS 9
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
a
Mức nồng độ liên quan đến 4 PAH đích.
b
Nồng độ cuối cùng phải được điều chỉnh tương ứng với khối lượng và nồng độ
PAH chính xác trong dung dịch gốc PAH hỗn hợp (5.4).
5.9 Dung dịch chuẩn để đánh giá tính chọn lọc sắc
ký
Chuẩn bị dung dịch chuẩn trong toluen chứa tất cả PAH được liệt kê
trong Bảng 1 (bao gồm triphenylen, benzo[l]fluoranthen và benzo[k]fluoranthen) ở
nồng độ từ 10 ng/g đến 100 ng/g. Dung dịch này chỉ được sử dụng cho đặc trưng của
tách sắc ký (xem 10.3).
6 Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO - Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch cẩn thận (trừ
dụng cụ thủy tinh dùng một lần). Dụng cụ thủy tinh được rửa kỹ bằng chất tẩy rửa
trong phòng thử nghiệm và nước nóng. Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng
để chuẩn bị và bảo quản các chất chuẩn (ví dụ: ống đong thủy tinh định lượng
(6.1) và bình định mức bằng thủy tinh màu nâu (6.2)) được tráng rửa bằng toluen
(4.10) trước khi sử dụng và làm khô trong tủ hút trong điều kiện môi trường. Dụng cụ thủy tinh được sử dụng cho
các mục đích khác (ví dụ: chai thu nhận dung môi PLE (6.8.6)) được tráng rửa bằng
cyclohexan và aceton (4.8) trước khi sử dụng và làm khô trong tủ hút hoặc trong
tủ sấy.
Sử dụng thiết bị và dụng cụ thủy tinh thông thường của phòng thử nghiệm
và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống kiểu này không được thương mại hóa cho mục đích cụ thể. Tuy nhiên,
một số nhà cung cấp ống thủy tinh không có cổ, đáy phẳng với đường
kính ngoài 8 mm và chiều dài khoảng 30 mm đến 40 mm, thích hợp
cho việc cân một lượng nhỏ chất rắn.
6.2 Bình định mức bằng thủy tinh màu nâu, có các dung tích khác nhau (5 mL đến 100 mL),
theo TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1999).
6.3 Lọ thủy tinh màu nâu, dung tích 40 mL, có nắp vặn với lớp lót PTFE.
6.4 Cân vi phân tích, có thể cân chính xác đến 0,000 001 g.
6.5 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,000 01 g.
6.6 Cân phòng thử nghiệm, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
6.7 Cối và chày, dung tích cối tối thiểu 200 mL.
6.8 Thiết bị chiết chất lỏng áp lực (PLE) 1), gồm:
6.8.1 Cuvet PLE, dung tích 33 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.3 Bộ lấy mẫu tự động.
6.8.4 Bộ khử khí.
6.8.5 Buồng chiết.
6.8.6 Chai thu nhận dung môi, tương thích với thiết bị PLE, có khả năng thu
nhận được khoảng 50 mL dịch chiết, có bảo vệ tránh ánh sáng.
6.8.7 Bộ kiểm soát áp suất, để cung cấp và giải phóng khí nén (4.3) trong cuvet chiết.
6.8.8
Dụng cụ kiểm soát nhiệt độ.
6.8.9 Hệ thống xử lý dữ liệu và kiểm soát thiết bị.
6.9 Thiết bị Soxhlet (thay cho thiết bị PLE)
Thiết bị bao gồm ống gia nhiệt, bình cầu đáy tròn 250 mL, bộ chiết
Soxhlet dung tích 85 mL, ống dẫn cellulose
thích hợp, bình ngưng thích hợp
và một thiết bị làm lạnh hoặc thiết bị làm mát khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này có khả năng làm bay hơi dưới nhiệt độ được kiểm soát và điều
kiện chân không, hoặc trạm làm việc thay thế phải được sử dụng để làm bay hơi
các chất chiết. Thiết bị làm bay hơi phải được trang bị bình cầu đáy tròn hoặc ống
thủy tinh có dung tích thích hợp: khoảng 250 mL để làm bay hơi các dịch chiết
PLE (khoảng 100 mL) và 100 mL để làm bay hơi dung dịch rửa giải thu được của
SEC (khoảng 50 mL).
6.11 Pipet mao quản Pasteur bằng thủy tinh, dài
230 mm.
6.12 Ống nghiệm thủy tinh, dung tích 10 mL.
6.13 Xyranh thủy tinh, đầu tip luer,
dung tích 10 mL.
6.14 Bộ lọc màng polytetrafluoroethylen (PTFE), đường
kính 25 mm và cỡ lỗ 5 μm.
6.15 Thiết bị sắc ký rây phân tử (SEC), gồm:
6.15.1 Bơm chất lỏng, cung cấp tốc độ dòng 4,0 mL/min.
6.15.2 Thiết bị làm bay hơi (tùy chọn).
6.15.3 Bộ lấy mẫu tự động, dùng cho lọ dung tích 10 mL (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15.5 Hệ thống bơm thủ công hoặc tự động, có khả năng bơm 5 mL.
6.15.6 Cột SEC 2), với các đặc điểm sau:
50 g polyme styren-divenylbenzen với 3 % liên kết ngang, cỡ hạt 40 μm đến 80 μm,
cột thủy tinh 25 mm x 500 mm, được ổn định trước trong hỗn hợp của 1
phần thể tích cyclohexan và 1 phần thể tích ethyl
acetat.
Cột SEC phải giữ được các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp.
6.15.7
Chai thu nhận dung môi.
6.15.8 Hệ thống kiểm soát thiết bị, ví dụ: sử dụng máy tính.
6.15.9 Lọ lẩy mẫu tự động dùng cho thiết bị SEC.
6.16 Bộ cô mẫu, có khả năng làm bay hơi các thể tích nhỏ dưới dòng
nitơ (4.3) ở nhiệt độ được kiểm soát.
6.17 Ống chiết pha rắn.
6.18 Xyranh dùng một lần (tùy chọn), được sử dụng làm bể chứa
dung môi trong khi làm sạch bằng SEC, dung tích 20 mL, có khóa luer và các phần
đính kèm để lắp vào cột SPE (4.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.20 Xyranh microlit hoặc pipet microlit đã hiệu
chuẩn, dung tích từ 25 μL đến
500 μL.
6.21 Thiết bị sắc ký khí-khối phổ (GC-MS), bao gồm:
6.21.1 Hệ thống bơm, bộ bơm hóa hơi cài đặt chương
trình nhiệt độ (PTV), thích hợp
cho nhiệt độ lên đến 400 °C.
Cách khác, có thể sử dụng bơm chia dòng/không chia dòng, thích hợp cho
nhiệt độ lên đến 350 °C.
CHÚ THÍCH Việc bơm PTV cho phép bơm các thể tích chiết lớn hơn so với
bơm chia dòng/không chia dòng. Việc bơm này này cung cấp cường độ tín hiệu lớn
hơn và có thể thuận lợi hơn đối với LOD. Tuy nhiên, bơm chia dòng/không chia
dòng đã được chứng minh trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương
pháp bằng thử nghiệm cộng tác phù hợp với phạm vi của tiêu chuẩn này.
6.21.2 Lò GC,
thích hợp cho nhiệt độ lên đến 325 °C và có khả năng lập trình nhiệt độ.
6.21.3 Bộ lấy mẫu tự động.
6.21.4 Lọ thủy tinh lấy mẫu màu nâu dùng cho bộ lấy mẫu
tự động (6.21.3), có dung
tích khoảng 2mL.
6.21.5 Cột mao quản GC, cột mao quản chọn lọc PAH3) dài 15
m, đường kính trong 0,15 mm, df = 0,10 μm (β = 375)
hoặc cột bất kỳ có đặc tính tách tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BbF/BkF
Rs ≥ 0,8
BkF/BjF
Rs ≥ 0,4
CHR/TRP
Rs ≥ 0,6
6.21.6
Giao diện với thiết bị đo
khối phổ, có bộ phận kiểm
soát nhiệt độ, thích hợp cho nhiệt độ lên đến 350 °C (xem 8.1.6).
6.21.7 Thiết bị đo khối phổ, có các đặc tính sau:
- nguồn ion hóa điện tử;
- năng lượng ion hóa 70 eV;
- độ phân giải khối lượng: ít nhất 1 u;
- bộ phận kiểm soát nhiệt độ cho nguồn ion (300 °C) và giao diện GC-MS
(325 °C). Tùy chọn bộ phận kiểm soát nhiệt độ cho đầu dò khối phổ tứ cực (150
°C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dải tuyến tính tín hiệu của ít nhất hai bậc độ lớn.
6.21.8 Hệ thống kiểm soát thiết bị theo máy tính, có khả năng lập trình dạng sắc ký khí và khối
phổ theo thời gian chạy.
6.21.9 Hệ thống xử lý dữ liệu, theo máy tính.
7 Cách tiến hành
7.1 Xử lý mẫu
Cần lưu ý phòng thử nghiệm nhận được là mẫu đại diện, từ đó lấy mẫu thử
đồng nhất mà không gây ô nhiễm thứ cấp.
7.2 Chuẩn bị phần mẫu thử
Cân 5,0 g ± 0,1 g mẫu thử đã đồng nhất trên đĩa cân bằng nhôm hoặc dụng
cụ tương đương, chú ý tránh dùng các vật liệu bằng chất dẻo hoặc PTFE để
giảm nguy cơ ô nhiễm mẫu thử.
Chuyển phần mẫu thử vào cối (6.7) và thêm 5,0 g ± 0,2 g acid polyacrylic (4,5), 15,0 g ± 0,2 g cát (4.6). Trộn kỹ cho đến khi mẫu
đồng nhất. Cân cát và acid polyacrylic bằng cân phòng thử nghiệm (6.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu có thể thấp hơn nếu hàm lượng chất phân tích nằm ngoài dải
làm việc của phương pháp này.
7.3 Chiết mẫu bằng PLE và chuẩn bị cho chạy SEC
Đặt bộ lọc cellulose (6.8.2) vào trong cuvet chiết.
Sau đó chuyển hỗn hợp mẫu đã thêm chuẩn với các PAH có gắn đồng vị bền (5.6)
vào cuvet chiết của thiết bị PLE (6.8.1). Thêm khoảng 5 g Na2SO4
khan (4.4) vào từng chai thu nhận trước khi bắt đầu chiết để liên kết với nước
có khả năng được chiết bằng PLE, thể tích nhỏ trống còn lại trong cuvet chiết
có thể được đổ đầy bằng cát (4.6).
Tiến hành quá trình chiết trong các điều kiện sau:
Áp suất:
10 342 kPa (1 500 psi)
Nhiệt độ:
100 °C
Thời gian làm nóng sơ bộ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian gia nhiệt:
5 min
Thời gian tĩnh:
10 min
Thể tích thổi:
60 %
Thời gian làm sạch:
180 s
Chu kỳ tĩnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi:
n-hexan 100 % (4.7) (có thể dùng cyclohexan
100 % (4.9)).
Sau khi chiết, dịch chiết được gạn vào bình làm bay hơi và rửa hai lần
lượng Na2SO4 còn lại, mỗi lần bằng 10 mL n-hexan
(có thể dùng cyclohexan), dùng pipet Pasteur
để chuyển vào bình làm bay hơi và
được gộp với dịch chiết. Sử dụng pipet Pasteur
(6.11) để trộn dung môi rửa với Na2SO4
(và để rửa thành chai thu nhận trong trường hợp có các giọt chất béo) và chuyển
dung môi rửa vào bình làm bay hơi. Tránh chuyển Na2SO4
vào bình. Dịch chiết đã chuẩn bị được cô đến thể tích nhỏ (khoảng 0,5 mL) trong
thiết bị làm bay hơi (6.10).
Dịch chiết đã cô được chuyển vào ống nghiệm (6,12), rửa bình làm bay
hơi với tổng cộng khoảng 4 mL dung dịch rửa giải SEC (4.12), nước rửa được gộp
vào dịch chiết mẫu trong cùng ống nghiệm. Thể tích cuối cùng được điều chỉnh bằng
dung môi rửa giải SEC đến khoảng 5 mL.
7.4
Chiết Soxhlet thay thế
cho PLE
Chuyển hỗn hợp mẫu đã chuẩn bị trong 7.2 vào ống chiết của thiết bị
Soxhlet (6.9). Đặt bông thủy tinh lên trên mẫu để tránh mẫu bị thất thoát trong
quá trình ngưng tụ lại và hồi lưu dung môi chiết. Đặt ống vào buồng chiết
Soxhlet. Thêm 200 mL n-hexan (4.7) vào bình cầu đáy tròn 250 mL
(6.9). Cài đặt các điều kiện chiết sao cho có được khoảng 6 chu kỳ chiết mỗi giờ.
Thời gian chiết phải ít nhất 7 h.
Khi kết thúc quá trình chiết, thêm khoảng 5 g Na2SO4
khan (4.4) vào dịch chiết trong bình cầu đáy tròn và trộn với dịch chiết để
liên kết với nước có khả năng chiết được. Đổ dịch chiết vào bình làm
bay hơi của thiết bị làm bay hơi (6.10). Rửa hai lần lượng Na2SO4 còn lại trong chai thu nhận, mỗi lần tăng 10
mL n-hexan (có thể dùng cyclohexan), dùng pipet Pasteur để chuyển vào
bình làm bay hơi và được gộp với dịch chiết. Sử dụng pipet Pasteur (6.11)
để trộn dung môi rửa với Na2SO4 (và để rửa thành chai thu
nhận trong trường hợp có các giọt chất béo) và chuyển dung môi rửa vào bình làm
bay hơi. Tránh chuyển Na2SO4vào bình.
Làm bay hơi dung môi trong thiết bị làm bay hơi (6.10) đến còn ít hơn 2
mL. Không để bay hơi đến khô, vì có thể dẫn đến hao hụt chất phân tích. Chuyển
dịch chiết đã cô vào ống nghiệm (6,12). Rửa bình làm bay hơi bằng khoảng 3 mL
dung dịch rửa giải SEC (4.12), gộp nước rửa với dịch chiết mẫu vào cùng ống
nghiệm. Chỉnh thể tích cuối cùng bằng dung môi rửa giải SEC đến khoảng 5 mL.
7.5 Làm sạch bằng SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC thực hiện trong các điều kiện sau:
Tốc độ dòng: 4 mL/min;
Dung môi rửa giải: cyclohexan: ethyl
acetat 1:1 (4.12).
Thời gian rửa giải của phần PAH thu được phải được điều chỉnh theo các
đặc tính rửa giải của cột SEC được sử dụng. Điều này đòi hỏi phải xác định profile rửa
giải của PAH, bằng cách thu thập các phần của dung dịch rửa giải theo khoảng thời
gian đều đặn và xác định hàm lượng PAH của từng phần.
7.6 Bước cô đặc sau khi làm sạch bằng SEC
Làm bay hơi phần đã thu được ở phần cuối của quá trình làm sạch bằng
SEC ở 40 °C đến khi còn khoảng 5 mL.
7.7 Chuẩn bị mẫu để làm sạch bằng SEC
Chuyển dịch chiết SEC cô đặc vào ống nghiệm (6.12) và thêm 200 μL
toluen (4.10), đóng vai trò chất lưu giữ trong
các bước làm bay hơi sau đây. Làm bay hơi dịch chiết đến khoảng 200 μL trong bộ
cô mẫu (6.16) ở 40 °C, sử dụng dòng khí nitơ nhẹ (4.3) (bề mặt chất lỏng không
được tách ra thành giọt). Sau đó, cho 800 μL cyclohexan (4.9) vào 200 μL còn lại.
7.8 Làm sạch bằng SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các cột SPE lên ống SPE (6.17) hoặc giá đỡ thích hợp khác, ổn định
cột SPE (4.13) bằng 2 mL cyclohexan (4.9) và loại bỏ chất rửa giải.
Nạp khoảng 1 000 μL dịch chiết mẫu, thu được như trong 7.7, lên cột SPE
và để thấm vào chất hấp phụ. Loại bỏ dịch rửa giải.
Rửa giải các PAH bằng 10 mL cyclohexan (4.9). Sử dụng 2 mL đầu tiên để
rửa ống nghiệm. Sau đó nạp lên cột SPE. Tiếp theo 8 mL được nạp thành các phần,
mỗi lần 2 mL hoặc, nếu sử dụng xyranh (6.18), trong một bước nạp lên cột SPE. Để
dung môi rửa giải bằng trọng lực (khoảng 1 mL/min) và thu hết dịch rửa giải
trong ống nghiệm (6.12) cho đến khi dòng chảy dừng lại.
7.9 Chuẩn bị mẫu để phân tích GC-MS
Làm bay hơi phần SPE thu được ở 40 °C bằng bộ cô mẫu (6.16) đến khoảng
200 μL, và chuyển vào lọ lấy mẫu tự động 2 mL (6.21.4) dùng xyranh microlit
(6.20) hoặc dụng cụ thích hợp khác. Rửa ống nghiệm hai lần, mỗi lần với 100 μL,
sử dụng cùng xyranh microlit và cho cả hai phần vào mẫu đựng trong lọ 2 mL
(6.21.4). Cuối cùng, dùng xyranh microlit (6.20) sạch hoặc thiết bị phù hợp
khác để lấy 100 μL dung dịch chuẩn dùng để bơm mẫu (5.2) cho vào mẫu trong lọ lấy
mẫu tự động.
Dịch chiết cuối cùng trong toluen này thường chứa lượng chất béo còn
sót lại từ nền mẫu thực phẩm rất thấp (dưới 0,01 %).
8 Phân tích GC-MS
8.1 Điều kiện vận hành GC-MS
8.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thông tin về việc cài đặt thông số thiết bị do người tham
gia sử dụng trong nghiên cứu xác nhận giá trị giá trị sử dụng phương pháp bằng
thử nghiệm cộng tác có thể tham khảo EUR 25016 EN, xem Tài liệu tham khảo [9].
CHÚ THÍCH 2 Việc cải tiến chương trình lò cho phép tách tất cả 16 PAH
ưu tiên của EU theo quy định của Ủy ban châu Âu (EC) số 1881/2006, xem Tài liệu
tham khảo [6], Chúng rửa giải trong khoảng từ 10 min đến 45 min.
8.1.2 Điều kiện bơm đối với bộ bơm PTV
- Chế độ bơm:
phun dung môi
- Thể tích bơm:
3 μL
- Tốc độ bơm:
5 μL/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ms
- Độ trễ sau bơm :
500 ms
- Nhiệt độ ban đầu:
55 °C
- Thời gian ban đầu:
1,0 min
- Bước tăng đầu tiên:
60 °C/min đến 400 °C, thời gian giữ 15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 °C/min tối đa 70 °C, thời gian giữ 0 min
- Thời gian phun:
0,50 min
- Tốc độ dòng:
100 mL/min
- Áp suất phun:
50 kPa
- Tố độ thổi sạch:
30 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 min
- Loại khí:
Heli (4.2)
8.1.3 Điều kiện bom, đối với bộ bơm phân dòng-không
phân dòng
- Chế độ bơm:
không phân dòng
- Thể tích bơm:
1 μL
- Nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ thổi sạch:
30 mL/min
- Thời gian thổi sạch:
2 min
- Tổng lưu lượng:
34,1 mL/min
- Loại khí:
Heli (4.2)
8.1.4 Điều kiện của lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 °C
- Thời gian ban đầu:
1 min
- Bước tăng đầu tiên:
60 °C/min đến 180 °C, thời gian tĩnh 0 min
- Bước tăng thứ hai:
4 °C/min đến 230 °C, thời gian tĩnh 10 min
- Bước tăng thứ ba:
28 °C/min đến 280 °C, thời gian tĩnh 5 min [10 min]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 °C/min đến 340 °C, thời gian tĩnh 5 min [14 °C/min đến 340 °C, thời
gian tĩnh 5 min]
8.1.5 Điều kiện cột
- Tốc độ dòng khí mang:
1 mL/min, tốc độ dòng không đổi
- Loại khí:
Heli (4.2)
8.1.6
Điều kiện của ống dẫn mẫu
- Nhiệt độ:
325 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ nguồn MS:
300 °C
- Nhiệt độ tứ cực MS:
150 °C
- Thời gian ngừng thu tín hiệu:
7 min
- Năng lượng ion hóa điện tử:
70 eV
8.1.8 Thông số thiết bị đo khối phổ và nhận dạng pic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký đồ GC-MS điển hình của 4 PAH đích khi có mặt 12 PAH khác ở nồng
độ 100 ng/mL được nêu trong Hình A.1, Phụ lục A.
Bảng 7 - Chương trình ghi nhận trong SIM
Số nhóm
Thời gian đầu
min
Thời gian dừng
ms
Các ion
m/z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
40
114, 116 a
15
80
228, 234 a
Nhóm 2
24
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
80
252, 256, 258a,
270
a
Tỷ số m/z có hiệu lực đối với các PAH có gắn đồng vị bền13C.
Chúng cần được điều chỉnh nếu PAH có gắn đồng vị bền khác với PAH có gắn đồng
vị bền được sử dụng nêu trong Bảng 3.
Bảng 8 - Thời gian lưu chỉ thị và các ion để
nhận dạng và định lượng 4 PAH đích trong SIM
Tên chất a
Thời gian lưu chỉ thị
min
Ion định lượng Q1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion định lượng Q2
m/z
Tỷ số diện tích pic
Q1/Q2
Tỷ số diện tích pic
- giới hạn dưới
Tỷ số diện tích pic - giới hạn trên
Benz[a]anthracen (BaA)
19,01
228
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
6
18
Benzo[a]pyren (BaP)
29,35
252
126
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzojbjfluoranthen
(BbF)
26,65
252
126
13
6
20
Chrysen (CHR)
19,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
12
6
18
9-fluorobenzo[k]fluoranthen
25,76
270
135
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Benz[a]anthracen 13C6
19,01
234
116
10
5
15
Benzo[a]pyren 13C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
128
13
10
16
Benzo[b]fluoranthen 13C6
26,66
258
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
14
Chrysen 13C6
19,55
234
116
11
9
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Theo Quyết định của Ủy ban châu Âu (EC) 2002/657 (xem Tài liệu
tham khảo [7]), dung sai ± 10 % đến ± 50 % trong giá trị của tỷ số được chấp
nhận, tùy thuộc vào lượng ion dự đoán liên quan đến ion đích (đối với ion định
lượng phương pháp này và ion định tính tương ứng). Chất rửa giải khỏi cột sắc
ki được xác định là một trong các chất phân tích đích chỉ khi:
- Nếu thời gian lưu tương đối của chất chưa biết và chất nội chuẩn có
gắn đồng vị tương ứng nằm trong khoảng ±0,5 % thời gian lưu tương đối của chất
phân tích và chất nội chuẩn có gắn đồng vị trong dung dịch hiệu chuẩn:
- Nếu phát hiện cả Q1 và Q2;
- Nếu tỷ số diện tích pic Q1 và diện tích
pic Q2
nằm trong giới hạn dưới và trên được liệt kê trong Bảng 8. Các giới hạn này
được tính toán theo các tiêu chí của EU.
8.2 Dựng đường chuẩn
Bơm các dung dịch hiệu chuẩn được liệt kê trong Bảng 6 khi bắt đầu mỗi
dãy phân tích. Tất cả các dung dịch phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi
bơm. Việc bơm dung dịch hiệu chuẩn phải được thực hiện từ nồng độ thấp đến
nồng độ cao để giảm nguy cơ nhiễm chéo.
Đường chuẩn thu được bằng cách vẽ tỷ lệ diện tích pic của PAH đích và đồng
vị bền tương ứng có gắn tương tự với nồng độ PAH đích trong dung dịch hiệu chuẩn.
Hàm hiệu chuẩn được xác định đối với mỗi chất phân tích bằng phép hồi quy tuyến
tính và có thể được mô tả theo Công thức (2).

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APAH-C
là diện tích pic của ion định lượng đối với hợp chất tự nhiên trong
dung dịch hiệu chuẩn;
ALPAH-C
diện tích pic của ion định lượng đối với PAH có gắn đồng vị bền trong
dung dịch hiệu chuẩn;
a
là độ dốc của đường chuẩn;
b
là giao điểm của đường chuẩn với trục tung;
[PAH]C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[LPAH]C
là nồng độ của PAH có gắn đồng vị bền trong dung dịch hiệu chuẩn,
tính bằng nanogam trên gam (ng/g).
Đường chuẩn không mặc định đi qua gốc tọa độ.
8.3 Phân tích mẫu
Mỗi dãy bao gồm các dung dịch hiệu chuẩn, dịch chiết mẫu trắng kiểm
soát quá trình và dịch chiết mẫu kiểm soát chất lượng thích hợp (QC) (10.4).
CHÚ THÍCH: Mẫu trắng kiểm soát quá trình là mẫu trắng được tạo thành từ
tất cả các thuốc thử được dự kiến để chuẩn bị phần mẫu thử và được xử lý ở tất cả các
khía cạnh như mẫu thử. Loại mẫu trắng này kiểm tra độ tinh khiết của thuốc thử
cũng như xác định các nguồn ô nhiễm khác, như dụng cụ thủy tinh và thiết bị
phân tích (đối với tiêu chuẩn này, mẫu trắng kiểm soát quá trình bao gồm 5 g acid polyacrylic (5.5), 15 g cát (4.6) và 200 μL dung dịch kiểm soát
quá trình (5.6)).
Trước khi bắt đầu phân tích, cần đánh giá tính phù hợp của hệ thống dựa
trên ít nhất một mẫu trắng dung môi và dung dịch hiệu chuẩn CS 5. Bơm dung dịch
hiệu chuẩn theo thứ tự tăng dần nồng độ (CS 1 đến CS 9). Trong trình tự này, có thể bổ sung các mẫu trắng
dung môi nếu người phân tích thấy cần.
Sau khi bơm các dung dịch hiệu chuẩn, bơm dịch chiết mẫu, mẫu trắng kiểm
soát quá trình và mẫu QC (10.4) theo thứ tự ngẫu nhiên. Bơm dung dịch hiệu chuẩn
CS 1 và CS 5 vào cuối cùng, hoặc sau ít nhất 10 lần bơm mẫu.
Một chuỗi phân tích điển hình có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) mẫu trắng dung môi (toluen):
2) CS 5;
b) Dung dịch hiệu chuẩn:
1) Mẫu trắng dung môi (toluen, tùy chọn):
2) CS 1 đến CS 9 theo thứ
nồng độ tự tăng dần;
3) Mẫu trắng dung môi (toluen, tùy chọn);
c) Phân tích mẫu;
1) Mẫu trắng dung môi (toluen, tùy chọn);
2) Dịch chiết mẫu, mẫu trắng kiểm soát quá trình, mẫu kiểm soát chất lượng
(QC) (theo thứ tự ngẫu nhiên, tối đa 10 lần bơm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) CS 5;
5) Lặp lại các bước c) 2) đến c) 4) nếu cần;
6) Mẫu trắng dung môi (toluen, tùy chọn).
9 Tính và báo cáo kết quả
9.1 Tính kết quả
Để tính hàm lượng PAH của mẫu, sử dụng Công thức (3), trong đó “a”
(độ dốc của đường chuẩn) và “b” (giao điểm của đường chuẩn) thu được từ hiệu
chuẩn thiết bị như quy định trong 8.2.

(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ của hợp chất tự nhiên trong mẫu, tính bằng microgam trên
kilôgam (μg/kg);
APAH-S
là diện tích pic của ion định lượng đối với hợp chất tự nhiên trong
mẫu;
ALPAH-S
là diện tích pic của ion định lượng đối với chất chuẩn có gắn đồng vị
bền trong mẫu;
a
là độ dốc của đường chuẩn;
b
là giao điểm của đường chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ của PAH có gắn đồng vị bền trong dung dịch kiểm soát quá
trình (5.6), tính bằng nanogam trên gam (ng/g);
0,8669
là tỷ trọng của toluen ở 20 °C, tính bằng gam trên mililit (g/mL);
VLPAH-S
là thể tích của dung dịch kiểm soát quá trình (5.6) được thêm
vào mẫu, tính bằng mililit (mL);
WMẪU
khối lượng của phần mẫu thử (7.2), tính bằng gam (g).
9.2 Báo cáo kết quả
Không báo cáo kết quả phân tích nếu tiêu chí kiểm soát chất lượng không
được đáp ứng (xem Điều 10). Báo cáo kết quả phân tích chính xác đến 0,10 μg/kg.
Báo cáo tất cả các kết quả cùng với độ không đảm bảo đo mở rộng tương ứng để áp
dụng hệ số phù (coverage factor) bằng 2. Trong trường hợp hàm lượng chất phân
tích dưới giới hạn phát hiện (LOD) hoặc giới hạn định lượng (LOQ) thì báo cáo kết
quả là dưới LOD hoặc dưới LOQ tương ứng và đưa ra nồng độ tương ứng với LOD/LOQ
của phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Kiểm soát chất lượng
10.1 Yêu cầu chung
Nếu các tiêu chí kiểm soát chất lượng quy định trong 10.2, 10.3 và 10.4
được đáp ứng, thì chấp nhận và báo cáo kết quả phân tích cho các hợp chất tự
nhiên. Trong trường hợp một hoặc hơn một tiêu chí không được đáp ứng, thì xem
xét quá trình phân tích để xác định nguồn và lặp lại việc phân tích mẫu có liên
quan.
10.2
Độ thu hồi
Cần nhấn mạnh rằng độ thu hồi chỉ được kiểm tra để đánh giá sự phù hợp
với quy định. Giá trị độ thu hồi không được sử dụng để hiệu chỉnh kết quả. Độ
thu hồi hàm lượng PAH trong mẫu thử được xác định dựa trên các PAH có gắn đồng
vị bền, có đặc điểm được coi là giống với các PAH tự nhiên.
Độ thu hồi được ước tính từ tỷ lệ của các hệ số tín hiệu tương đối (RRF) của
các PAH có gắn đồng vị bền và chất chuẩn bơm (FBkF), được xác định đối với mẫu
thử và dung dịch hiệu chuẩn. RRF đối chứng thu được từ các dung dịch hiệu chuẩn
CS 1 và CS 5 và được tính bằng Công thức (4) đối với mỗi 4 PAH đích.

(4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là RRF trung bình của các PAH có gắn đồng vị bền trong dung
dịch hiệu chuẩn;
ALPAH,i
là diện tích pic của ion định lượng của PAH có gắn đồng vị bền trong
dung dịch hiệu chuẩn thứ i;
[IS]i
nồng độ của dung dịch chuẩn dùng để bơm mẫu (FBkF) (4.17) trong dung
dịch hiệu chuẩn thứ i, tính bằng nanogam trên gam (ng/g);
AIS,i
là diện tích pic của ion định lượng của chất chuẩn bơm trong dung
dịch hiệu chuẩn thứ i;
[LPAH]i
là nồng độ của PAH có gắn đồng vị bền trong dung dịch hiệu chuẩn /,
tính bằng nanogam trên gam (ng/g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
Trong đó:
%RECL
là phần trăm độ thu hồi của PAH có gắn đồng vị bền trong mẫu;
ALPAH-S
là diện tích pic của ion định lượng của PAH có gắn đồng vị
bền trong dịch chiết mẫu GC-MS;
[IS]
là nồng độ của chất chuẩn (FBkF) (4.17) trong dung dịch chuẩn dùng để
bơm mẫu (xem 5.2), tính bằng nanogam trên gam (ng/g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích dung dịch chuẩn bơm được thêm vào mẫu (xem 7.9), tính
bằng mililit (mL);
RFFm
là giá trị trung bình của RRF đo được đối với PAFI có
gắn đồng vị bền trong dung dịch hiệu chuẩn (từ Công thức (4));
AIS-S
là diện tích pic của ion định lượng của dung dịch chuẩn bơm vào dịch
chiết mẫu GC-MS;
[LPAH]
là nồng độ của PAFI
có gắn đồng vị bền trong dung
dịch kiểm soát quá trình (5.6), tính bằng nanogam trên gam (ng/g);
VLPAH-S
là thể tích của dung dịch quy trình được thêm vào mẫu trước khi
chiết, tính bằng mililit (mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Độ phân giải sắc ký
Đặc biệt chú ý đến độ phân giải giữa các PAFI khác nhau và độ ổn định
của thời gian lưu. Độ phân giải giữa benzo[b]fluoranthen và benzo[k]fluoranthen
cũng như độ phân giải giữa benzo[k]fluoranthen và benzo[/]fluoranthen phải
được theo dõi. Độ phân giải được kiểm tra bằng dung dịch chuẩn quy định trong
5.9 đối với các cặp pic benzo[b]fluoranthen (BbF)/benzo[k]fluoranthen
(BkF), cặp pic benzo[k]fluoranthen (BkF)/benzo[j]fluoranthen
(BjF) và cặp pic chrysen (CHR)/triphenylen (TRP). Ví dụ về sắc ký đồ được
nêu trong Phụ lục A.
Giá trị độ phân giải đích là:
- BbF/BkF Rs ≥ 0,8;
- BkF/BjF Rs
≥ 0,4;
- CHR/TRP Rs ≥ 0,6.
Nếu độ phân giải này không đạt được, thì thực hiện phân tích nguyên
nhân gốc rễ và khởi động lại chuỗi phân tích sau khi thực hiện hành động khắc
phục. Đánh giá độ phân giải sắc ký bất cứ khi nào các thay đổi của hệ thống sắc
ký có thể gây ra những thay đổi về giá trị độ phân giải, ví dụ: cắt cột phân
tích, cài đặt cột mới, v.v...
10.4 Mẫu chuẩn để kiểm tra hiệu năng của phương
pháp
Để kiểm tra hiệu năng của phương pháp theo thời gian, phân tích mẫu chuẩn
trong chuỗi phân tích và vẽ kết quả trong biểu đồ kiểm soát chất lượng. Mẫu chuẩn
được chứng nhận hoặc mẫu chuẩn kiểm tra thành
thạo (PT), hoặc mẫu chuẩn do phòng thí nghiệm tự chuẩn bị có thể được sử dụng
cho mục đích này. Hướng dẫn về việc thiết lập và diễn giải biểu đồ kiểm soát chất
lượng có thể được lấy từ các tài liệu hướng dẫn có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất phân tích của mẫu trắng kiểm soát quá trình không được
vượt quá mức 0,20 μg/kg trên mỗi chất phân tích. Tính hàm lượng chất phân tích
của mẫu trắng kiểm soát quá trình với hàm hiệu chuẩn nêu trong 8.2. Trong trường
hợp vượt quá mức, phải xác định nguồn ô nhiễm và phải được khắc phục.
10.6 Kiểm tra tính toàn vẹn của các chất chuẩn
Khối lượng của mỗi lần chuẩn bị chất chuẩn (lượng chứa trong lọ bảo quản
cộng với nắp) cần được ghi lại trước khi bảo quản. Trước khi sử dụng dung dịch
chuẩn, cần xác định khối lượng. So sánh khối lượng thực tế với khối lượng ghi lại
sau khi chuẩn bị/sử dụng trước đó, có thể xác định khả năng thất thoát dung
môi. Nếu độ lệch giữa khối lượng thực tế và khối lượng trước khi bảo quản lớn
hơn 0,5 % khối lượng trước khi bảo quản, thì phải tính nồng độ thực tế từ nồng
độ khối lượng.
11 Dữ liệu về độ chụm
11.1 Yêu cầu chung
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương
pháp được tóm tắt trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng
thử nghiệm có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ chất phân tích
và/hoặc nền mẫu khác với các giá trị được nêu trong Phụ lục B.
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được trên vật
liệu thử nghiệm giống nhau do cùng một người thực hiện sử dụng cùng một thiết bị
trong khoảng thời gian ngắn nhất không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
lặp lại r.
Các giá trị của benz[a]anthracen là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= 0,1 μg/kg (bột mì ép đùn)
= 3,5 μg/kg
r = 0,8 μg/kg (cá xông khói)
= 1,3 μg/kg
r = 0,3 μg/kg (sữa bột cho trẻ sơ sinh khô A)
= 5,0
μg/kg
r = 0,6 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng
bột B)
= 2,8 μg/kg
r
= 0,3 μg/kg (xúc xích thịt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= 0,7 μg/kg (vẹm đông khô)
= 4,1
μg/kg
r
= 1,0 μg/kg (dầu ăn A)
= 7,9 μg/kg
r = 2,6 μg/kg (dầu ăn B)
= 1,0
μg/kg
r =
0,2 μg/kg (bột mì)
Các giá trị của benzo[a]pyren là:
= 0,5
μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 9,2
μg/kg
r = 0,7 μg/kg (cá xông khói)
= 0,6
μg/kg
r = 0,3 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng
bột A)
= 4,8 μg/kg
r = 0,7 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng
bột B)
= 2,2 μg/kg
r = 0,2 μg/kg (xúc xích thịt)
= 0,9
μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 4,7 μg/kg
r = 0,7 μg/kg (dầu ăn A)
= 11,9 μg/kg
r
= 0,7 μg/kg (dầu ăn B)
= 0,7
μg/kg
r = 0,2 μg/kg (bột mì)
Các giá trị của benzo[b]fluoranthen là:
= 0,8
μg/kg
r = 0,1 μg/kg (bột mì ép đùn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,7 μg/kg (cá xông khói)
= 2,7
μg/kg
r
= 1,0 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột A)
= 4,2 μg/kg
r
= 0,7 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột B)
= 2,2
μg/kg
r
= 0,2 μg/kg (xúc xích thịt)
= 4,4
μg/kg
r
= 1,0 μg/kg (vẹm đông khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,7 μg/kg (dầu ăn A)
= 5,3
μg/kg
r = 0,6 μg/kg
= 1,6
μg/kg
r = 0,8 μg/kg
Các giá trị của chrysen là:
= 0,6
μg/kg
r = 0,3 μg/kg
= 3,5
μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=1,3
μg/kg
r
= 0,3 μg/kg
= 5,0
μg/kg
r =1,2 μg/kg
= 2,8
μg/kg
r
= 1,0
μg/kg
= 2,7
μg/kg
r = 2,6 μg/kg
=4,1 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
7,9 μg/kg
r = 3,2 μg/kg
=1,0
μg/kg
r
= 0,4 μg/kg
= 4,7
μg/kg
r =
1,2 μg/kg
= 6,2
μg/kg
r = 0,5 μg/kg
= 7,7
μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,6 μg/kg
r
= 0,6 μg/kg
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả kiểm tra đơn lẻ thu được trên các
vật liệu thử nghiệm giống nhau trong hai phòng thử nghiệm không quá 5
% trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị của benz[a]anthracen là:
= 0,6
μg/kg
R =
0,3 μg/kg (bột mì ép đùn)
= 3,5
μg/kg
R
= 1,3 μg/kg (cá xông khói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R =
0,6 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột A)
= 5,0
μg/kg
R =
1,2 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột B)
= 2,8 μg/kg
R = 1,0
μg/kg (xúc xích thịt)
= 2,7 μg/kg
R = 2,6
μg/kg (vẹm đông khô)
= 4,1
μg/kg
R
= 1,0 μg/kg (dầu ăn A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 3,2
μg/kg (dầu ăn B)
= 1,0
μg/kg
R = 0,4
μg/kg (bột mì)
Các giá trị của benzo[a]pyren là:
= 0,5
μg/kg
R = 0,4
μg/kg (bột mì ép đùn)
= 9,2
μg/kg
R = 2,4
μg/kg (cá xông khói)
= 0,6 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 4,8 μg/kg
R = 1,4
μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột B)
= 2,2 μg/kg
R = 0,7
μg/kg (xúc xích thịt)
= 0,9 μg/kg
R = 1,3
μg/kg (vẹm đông khô)
= 4,7 μg/kg
R = 1,3
μg/kg (dầu ăn A)
= 11,9 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,7 μg/kg
R = 0,3
μg/kg (bột mì)
Các giá trị đối với
benzo[b]fluoranthen
là:
= 0,8 μg/kg
R = 0,5
μg/kg (bột mì ép đùn)
= 4,7 μg/kg
R = 1,4
μg/kg (cá xông khói)
= 2,7 μg/kg
R = 1,4
μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 1,4
μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột B)
= 2,2 μg/kg
R = 0,8
μg/kg (xúc xích thịt)
= 4,4 μg/kg
R = 2,0
μg/kg (vẹm đông khô)
= 10,4 μg/kg
R = 2,4
μg/kg (dầu ăn A)
X = 5,3 μg/kg
R = 1,5
μg/kg (dầu ăn B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 1,1
μg/kg (bột mì)
Các giá trị đối với chrysen là:
= 0,8 μg/kg
R
= 0,4 μg/kg (bột mì ép đùn)
= 5,4
μg/kg
R = 1,6
μg/kg (cá xông khói)
= 0,9
μg/kg
R
= 0,8 μg/kg (công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột)
= 3,3 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3,1 μg/kg
R = 1,3
μg/kg (xúc xích thịt)
= 4,7
μg/kg
R
= 4,6 μg/kg (vẹm đông khô)
= 6,2 μg/kg
R
= 1,9 μg/kg (dầu ăn A)
= 7,7 μg/kg
R =
3,0 μg/kg (dầu ăn B)
=1,6 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) mọi thông tin cần thiết để xác định mẫu (loại mẫu, nguồn tự nhiên và
tên mẫu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm và các đơn vị biểu thị kết quả;
g) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn, có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Sắc ký đồ
điển hình

CHÚ DẪN
t thời
gian, tính bằng phút (min)
Y abundance
Nhận dạng các pic nêu trong Bảng A.1 (TIC: dòng ion tổng).
Hình A.1 - Sắc ký đồ GC-MS điển hình của PAH
15+1 và PAH có gắn đồng vị bền thu được trong các
điều kiện nêu trong Điều 8 và sử dụng bơm PTV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tách các đồng phân benzofluoranthen (pic sắc ký đồ ion bazơ ở m/z = 252)
b) Tách triphenylen (TRP) khỏi chrysen (5)
(pic sắc ký đồ ion bazơ ở m/z = 228)
CHÚ DẪN
t thời
gian, tính bằng min
Y abundance
Hình A.2 - Dịch chiết từ sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn PAH trong toluen
Bảng A.1 - Nhận biết
các pic sắc ký
Tên chất
Số pic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số pic
Tên chấta
Số pic
Pyren 13C3
1
Benzo[b]fluoranthen (BbF)
9
Dibenz[a,h]anthracen13C6
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Benzo[b]fluoranthen 13C6
9
Benzo[ghi]perylen
(BgP)
15
Benz[a]anthracen (BaA)
3
Benzo[k]fluoranthen (BkF)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Benz[a]anthracen 13C6
3
Benzo[k]fluoranthen 13C6
10
Dibenzo[a,l]pyren (DIP)
16
Cyclopenta[cd]pyren (CPP)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Dibenzo[a,e]pyren (DeP)
17
Chrysen (CHR)
5
Benzo[a]pyren (BaP)
12
Dibenzo[a,e]pyren 13C6
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Benzo[a]pyren 13C4
12
Dibenzo[a,i]pyren
(DiP)
18
5-Methylchrysen methylD3
6
lndeno[1,2,3-cd]pyren (IcP)
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
5-Methylchrysen (5MC)
7
lndeno[1,2,3-cd]pyren
13C6
13
Dibenzo[a,h]pyren (DhP)
19
9-Fluorobenzo[k]fluoranthen
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
a Đối với PAH tự nhiên, tên viết tắt trong dấu
ngoặc đơn.
Điều kiện hoạt động cho Hình A.1:
Cột:
PAH lựa chọn, dài 15m, đường kính trong 0,15 mm, df = 0,10 μm
Tốc độ dòng ban đầu:
1 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heli (4.2)
Nhiệt độ cột:
Xem chương trình lò (8.1.4)
Thể tích bơm:
3 μL (cho bơm hóa hơi được lập trình nhiệt độ
(PTV))
Detector:
các ion m/z nêu trong Bảng 7 ở điều kiện nêu trong 8.1.7 và 8.1.8.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về
độ chụm
Dữ liệu được nêu trong Bảng B.1, B.2, B.3 và B.4 thu được từ nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm (xem Tài liệu tham khảo[9]), được tổ chức bởi Viện Chất
chuẩn và Đo lường (IRMM) thuộc Trung tâm nghiên cứu của Ủy ban châu Âu (JRC-IRMM) phù
hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) (Tài liệu tham khảo [10]) đối với các quy
trình nghiên cứu cộng tác để xác nhận các đặc tính giá trị sử dụng của phương
pháp phân tích.
Bảng B.1 - Đánh giá thống kê kết quả nghiên cứu
liên phòng đối với benz[a]anthracen trong các loại thực phẩm khác nhau
Mẫu
Bột mì ép đùn
Cá xông khói
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột A
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột B
Xúc xích thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thực vật A
Dầu thực vật B
Bột mì
Chuẩn bị vật liệu thử nghiệm
Nhiễm tự nhiên
Thêm chuẩn
Thêm chuẩn
Thêm chuẩn
Thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm chuẩn
Thêm chuẩn
Nhiễm tự nhiên
Năm thử nghiệm liên phòng
2010
2010
2010
2010
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2010
2010
2010
Số phòng thử nghiệm
11
11
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
Số phòng thử nghiệm không phù hợp
0
0
1
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
10
11
9
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
10
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
1
0
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1
Số kết quả được chấp nhận
10
11
9
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
10
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,6
3,5
1.3
5,0
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
7,9
1,0
Độ lệch chuẩn lặp lại sr, μg/kg
0,04
0,3
0,1
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,9
0,1
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối, RSDr, %
7
8
9
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
12
8
Giới hạn lặp lại r[r = 2,8 × sr], μg/kg
0,1
0,8
0,3
0,6
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
2,6
0,2
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
μg/kg
0,1
0,5
0,2
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,1
0,1
Độ lệch chuẩn tái lập tương đối, RSDR, %
20
13
16
9
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
14
14
Giới hạn tái lập R[R = 2,8 × sR], μg/kg
0,3
1,3
0,6
1,2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
3,2
0,4
Độ thu hồia, %
66
67
66
65
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
74
66
Giá tộ HorRat, theo Tài liệu tham khảo [11]
0,92
0,59
0,73
0,40
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,66
0,66
a
Độ thu hồi dựa theo độ thu hồi của PAH có gắn đồng vị bền.
Bảng B.2 - Đánh giá thống
kê kết quả nghiên cứu liên phòng đối với benzo[a]pyren
trong các loại thực phẩm khác nhau
Mẫu
Bột mì ép đùn
Cá xông khói
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xúc xích thịt
Thịt vẹm đông khô
Dầu ăn A
Dầu ăn B
Bột mì
Chuẩn bị vật liệu thử nghiệm
nhiễm tự nhiên
thêm chuẩn
thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thêm chuẩn
nhiễm tự nhiên
thêm chuẩn
thêm chuẩn
nhiễm tự nhiên
Năm thử nghiệm liên phòng
2010
2010
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2010
2010
2010
2010
2010
Số phòng thử nghiệm
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
10
11
11
11
Số phòng thử nghiệm không phù hợp
0
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0
0
0
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
9
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
10
9
9
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1
2
2
Số kết quả được chấp nhận
9
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
10
9
9
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,5
9,2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,9
4,7
11,9
0,7
Độ lệch chuẩn lặp lại sr, μg/kg
0,1
0,3
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
0,2
0,3
0,1
Độ lệch chuẩn lặp lại
tương đối, RSDr, %
12
3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
5
2
13
Giới hạn lặp lại r[r = 2,8 × sr], μg/kg
0,2
0,7
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
0,7
0,7
0,2
Độ lệch chuẩn tái lập sR, μg/kg
0,1
0,9
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,5
0,5
0,8
0,1
Độ lệch chuẩn tái lập
tương đối, RSDR, %
24
9
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
54
10
7
18
Giới hạn tái lập R[R = 2,8 × sr], μg/kg
0,4
2,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,3
1,3
2,4
0,3
Độ thu hồia,
%
79
78
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
Không tính được
80
78
78
Giá trị HorRat, theo Tài liệu tham khảo [11]
1,09
0,43
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
2,46
0,44
0,32
0,84
a
Độ thu hồi dựa theo độ thu hồi của PAH có gắn đồng vị bền.
Bảng B.3 - Đánh giá thống
kê kết quả nghiên cứu liên phòng đối với benzo[b]fluoranthen
trong các loại thực phẩm khác nhau
Mẫu
Bột mì ép đùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột A
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng
bột B
Xúc xích thịt
Thịt vẹm đông khô
Dầu ăn A
Dầu ăn B
Bột mì
Chuẩn bị vật liệu thử nghiệm
Nhiễm tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thêm chuẩn
thêm chuẩn
thêm chuẩn
Nhiễm tự
nhiên
thêm chuẩn
thêm chuẩn
Nhiễm tự nhiên
Năm thử nghiệm liên phòng
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2010
2010
2010
2010
2010
2010
2010
Số phòng thử nghiệm
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
10
11
11
11
Số phòng thử nghiệm không phù hợp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
1
1
1
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
9
8
9
9
10
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
1
1
0
Số kết quả được chấp nhận
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
9
8
9
9
10
Giá trị trung bình,
, μg/kg
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
4,2
2,2
4,4
10,4
5,3
1,6
Độ lệch chuẩn lặp lại sr, μg/kg
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,2
0,1
0,4
0,2
0,2
0,3
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối, RSDr, %
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
6
4
8
2
4
17
Giới hạn lặp lại r[r = 2,8 × sr],
μg/kg
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,7
0,2
1,0
0,7
0,6
0,8
Độ lệch chuẩn tái lập sR, μg/kg
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,3
0,7
0,9
0,5
0,4
Độ lệch chuẩn tái lập tương đối, RSDR, %
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
12
13
16
8
10
25
Giới hạn tái lập R[R =
2,8 × sr], μg/kg
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,4
0,8
2,0
2,4
1,5
1,1
Độ thu hồia, %
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
75
72
Không tính được
79
79
74
Giá trị HorRat, theo[11]
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,53
0,60
0,75
0,38
0,45
1,15
a
Độ thu hồi dựa theo độ thu hồi của PAH có gắn đồng vị bền.
Bảng B.4 -Đánh giá thống
kê kết quả nghiên cứu liên phòng đối với chrysen
trong các loại thực phẩm khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột mì ép đùn
Cá xông khói
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột A
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng
bột B
Xúc xích thịt
Thịt vẹm đông khô
Dầu ăn A
Dầu ăn B
Bột mì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm tự nhiên
thêm chuẩn
thêm chuẩn
thêm
chuẩn
thêm chuẩn
Nhiễm tự
nhiên
thêm chuẩn
thêm chuẩn
Nhiễm tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2010
2010
2010
2010
2010
2010
2010
2010
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
11
11
10
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
2
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
10
9
9
10
9
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0
2
0
0
2
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
10
9
9
10
9
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
5,4
0,9
3,3
3,1
4,7
6,2
7,7
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,3
0,2
0,1
0,2
0,4
0,2
0,7
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
17
4
8
9
3
9
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,8
0,4
0,4
0,7
1,2
0,5
2,0
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,6
0,3
0,3
0,4
1,6
0,7
1,1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
11
32
10
14
35
11
14
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,6
0,8
0,9
1,3
4,6
1,9
3,0
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
60
70
62
65
Không tính được
73
72
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,48
1,43
0,47
0,65
1,59
0,49
0,64
1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Dữ liệu về
độ chụm từ đánh giá xác nhận giá trị sử dụng của phòng thử nghiệm đơn lẻ
Thực phẩm bổ sung thảo dược bao gồm một nhóm sản phẩm không được đề cập
trong phương pháp đánh giá xác nhận giá trị sử dụng bằng thử nghiệm cộng tác.
Tuy nhiên, có thể sử dụng quy trình phân tích này cho nhóm thực phẩm đó. Việc
đánh giá xác nhận giá trị sử dụng của phòng thử nghiệm đơn lẻ cho phương pháp
phân tích này được thực hiện dựa trên việc xác định 4 PAH có gắn đồng vị trong
chất chiết khô của loài Hypericum
perforatum chứa khoảng 6 % Hypericum và chất
chiết nhân sâm khô (Gingsen panax), chứa khoảng 6 % nhân sâm. Chất chiết này không chứa
hàm lượng đáng kể các PAH với và do đó đã thêm chuẩn lên hai mức. Kết quả việc
đánh giá xác nhận giá trị sử dụng của phòng thử nghiệm đơn lẻ được nêu trong Bảng
C.1 và Bảng C.2.
Bảng C.1 - Các kết quả từ việc đánh giá xác nhận
giá trị sử dụng của phòng thử nghiệm đơn lẻ đối với BaA và BaP
Benz[a]anthracen
Benzo[a]pyren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gingsen panax
Hypericum perforatum
Gingsen panax
Gingsen panax
Hypericum perforatum
Gingsen panax
Giá trị trung bình,
, μg/kg
1,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
1,57
11,28
Độ lệch chuẩn lặp lại (SDr), μg/kg
0,05
0,29
0,28
0,06
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối (RSDr), %
4,39
8,51
2,42
6,15
5,72
3,45
Độ lệch chuẩn của độ chụm trung gian (SDi), μg/kg
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,08
0,17
0,58
Độ lệch chuẩn tương đối của độ chụm trung gian (RSDi),
%
13,12
8,51
3,59
8,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,13
Giới hạn tái lập nội bộ (2,8 × SDi), μg/kg
0,39
0,81
1,18
0,22
0,48
1,62
Hàm lượng dự kiến, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,98b
11,52a
0,89a
1,65b
11,52a
a
Thêm chuẩn.
b
Nhiễm tự nhiên (bằng giá trị được chỉ định tử phép thử thành thạo).
Bảng C.2 - Các kết quả
từ việc đánh giá xác nhận giá trị sử dụng của phòng thử nghiệm
đơn lẻ đối với BbF và CHR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chrysen
Gingsen panax
Hypericum perforatum
Gingsen panax
Gingsen panax
Hypericum perforatum
Gingsen panax
Giá trị trung bình,
, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,92
11,92
1,09
4,24
12,11
Độ lệch chuẩn lặp lại (SDr), μg/kg
0,08
0,2
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,42
Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối (RSDr), %
7,05
6,08
1,88
7,61
6,46
3,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,24
0,6
0,08
0,36
0,63
Độ lệch chuẩn tương đối của độ chụm trung gian (RSDi),
%
21,36
7,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,61
7,1
5,21
Giới hạn tái lập nội bộ (2,8 × SDi), μg/kg
0,70
0,67
1,68
0,22
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dự kiến, μg/kg
0,89a
2,92b
11,52a
0,89a
4,07b
11,52a
a
Thêm chuẩn.
b
Nhiễm tự nhiên (bằng giá trị được ấn định từ phép thử thành thạo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Commission Regulation (EU) No 836/2011 of 19 August 2011
amending Regulation (EC) No 333/2007
laying down the methods of sampling and analysis for the official control of
the levels of lead, cadmium, mercury, inorganic tin, 3-MCPD and benzo(a)pyrene
in foodstuffs
[2]
TCVN 10482 (ISO 22959), Dầu mỡ
động vật và thực vật - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc ký phức chất
cho - nhận trực tiếp và
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector
huỳnh quang
[3] TCVN 9531 (ISO 15753), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định
các hydrocacbon thơm đa vòng
[4] CRC Handbook of Chemistry and
PhysiCS 93rd Edition, edited by William M Haynes, CRC Press, Taylor and Francis
Group
[5]
CITAC/Eurachem Guide (2002) Guide to Quality in Analytical Chemistry, An Aid to
Accreditation
[6]
Commission Regulation (EC) No 1881/2006 of 19 December 2006 setting maximum
levels for certain contaminants in foodstuffs, amended by Commission Regulation
(EC) No 836/2011 of 19 August 2011
[7]
Commission Decision (EC) 2002/657 of 12 August 2002 implementing Council
Directive 96/23/EC concerning the performance of analytical methods and the
interpretation of results
[8]
IUPAC HARMONIZED GUIDELINES FOR INTERNAL
QUALITY CONTROL IN ANALYTICAL CHEMISTRY LABORATORIES. PureAppl. Chem.
1995, 67 (4) pp. 649-666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10]
TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần
2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[11] THOMPSON M.Recent Trends in Inter-Laboratory Precision at ppb and
sub-ppb Concentrations in Relation to Fitness for Purpose Criteria in
Proficiency Testing. Analyst (Lond.). 2000,125 pp. 385-386