TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9045:
2012
EN
15652:2009
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH NIACIN BẰNG SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs -
Determination of niacin by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 9045:2012 hoàn toàn tương đương với EN
15652:2009;
TCVN 9045:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of niacin by high performance liquid chromatography (HPLC)
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể
cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
phần khối lượng niacin trong thực phẩm bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
với ba cách thủy phân khác nhau: thủy phân bằng axit (A), thủy phân bằng enzym
(B) hoặc thủy phân bằng axit/kiềm (C).
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận
trong các phép thử liên phòng thử nghiệm trên các mẫu không bổ sung và các mẫu
bổ sung vi chất như: bột ngũ cốc ăn nhanh, ngũ cốc có socola, thịt dăm bông
chín, đậu Hà Lan, đậu Hà Lan đông khô với dăm bông, xúp đông khô, nước cam dinh
dưỡng, sữa bột và bột mì, với các mức bổ sung từ 0,5 mg/100 g đến 24 mg/100 mg.
Để có thêm thông tin về các dữ liệu đã được đánh giá xác nhận ở trên, xem Phụ
lục B.
Các phương án tùy chọn A và B cho các kết quả
tương tự về niacin. Trong các phương án A và B, niacin được tính theo tổng của
nicotinamid và axit nicotinic và được biểu thị theo axit nicotinic [1]. Phương
án C cho kết quả cao hơn so với các phương án A và B về niacin trong ngũ cốc
không bổ sung vi chất, nhưng cho kết quả tương tự với các sản phẩm khác. Trong
phương án C, niacin được tính và được biểu thị theo axit nicotinic sau khi
chuyển nicotinamid thành axit nicotinic [2].
Phương án A thực hiện nhanh hơn và rẻ hơn
phương án B và C.
Sử dụng phương án B nếu cần định lượng chính
xác axit nicotinic và nicotinamid. Điều này không thể thực hiện được bằng
phương án A, vì có một lượng nhỏ nicotinamid được chuyển thành axit nicotinic
trong quá trình thủy phân bằng axit.
Phương án C định lượng niacin tổng số. Thủy
phân bằng kiềm có thể giải phóng các dạng khác cho các kết quả niacin cao hơn,
các dạng này không tồn tại ở dạng sinh học thông thường trong một số thực phẩm
như ngô và ngũ cốc, xem [3], [4] và [5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Các dạng của niacin (niacin vitamer) được
chiết ra khỏi thực phẩm bằng cách xử lý với axit (phương án A), enzym (phương
án B) hoặc axit/kiềm (phương án C) và được định lượng bằng HPLC với detector
huỳnh quang sau khi tạo dẫn xuất sau cột với bức xạ UV, xem [1] và [2]. Đối với
phương án A và B, niacin được xác định theo tổng của nicotinamid và axit
nicotinic. Niacin được biểu thị theo axit nicotinic sau khi hiệu chỉnh khối
lượng phân tử. Đối với phương án C, niacin được xác định và tính theo axit
nicotinic. Toàn bộ nicotinamid được chuyển thành axit nicotinic bằng cách xử lý
với kiềm.
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO
3696), trừ khi có quy định khác.
4.2 Hóa chất và dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Kali monohydro phosphat, w(K2HPO4)
≥ 99,5 %.
4.2.3 Kali dihydro phosphat, w(KH2PO4)
≥ 99,5 %.
4.2.4 Dung dịch hydro peroxit không ổn định, w(H2O2)
= 30 %.
4.2.5 Đồng sulfat, w(Cu(II)SO4.5H2O)
≥ 99 %.
4.2.6 Axit axetic, w(CH3COOH)
≥ 99,8 %.
4.2.7 Dung dịch axit clohydric đậm đặc
(phương án A và B), w(HCl) = 37,0 %.
4.2.8 NADaza từ Neurospora crassa (phương án
B), có
hoạt độ enzym đối với protein là 0,55 U/mg
Bảo quản dưới 0 oC.
CHÚ THÍCH: Đối với nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm, đã sử dụng NADaza từ Neurospora crassa của hãng Sigma Chemicals có số
tham chiếu 9629, dạng bột đông khô, 0,5 U/mg đến 3,0 U/mb protein1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10 Dung dịch natri axetat, c(C2H3NaO2)
= 2,5 mol/l.
4.2.11 Dung dịch đồng sulfat, c(Cu(II)SO4.5H2O)
= 0,005 mol/l.
4.2.12 Dung dịch natri axetat (phương án B), c(C2H3NaO2)
= 0,05 mol/l, pH = 4,5.
Hòa tan 4,10 g natri axetat (4.2.1) trong 900
ml nước. Chỉnh pH của dung dịch này đến 4,5 bằng axit axetic (4.2.6) và pha
loãng bằng nước đến 1000 ml.
4.2.13 Dung dịch đệm phosphat (phương án B), c(K2HPO4)
= 0,05 mol/l và c(KH2PO4) = 0,05 mol/l, pH = 6,8.
Trộn một phần thể tích dung dịch K2HPO4
(0,1 mol/l) và một phần thể tích dung dịch KH2PO4 (0,1
mol/l). Chỉnh pH đến 6,8 bằng dung dịch natri axetat (4.2.10), nếu cần.
4.2.14 Dung dịch NADaza (phương án B)
Hòa tan 2,9 mg NADaza (4.2.8) trong 5 ml đệm
phosphat (4.2.13). Dung dịch này khi được bảo quản ở -18 oC có thể
bền được 1 tuần.
4.2.15 Dung dịch axit clohydric (phương an A
và C),
c(HCl) = 0,1 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa 4,77 g kali hydro phosphat (4.2.3) trong
400 ml nước. Thêm 3,8 ml dung dịch hydro peroxit (4.2.4) và 0,5 ml dung dịch
đồng sulfat (4.2.11). Pha loãng đến 500 ml. pH của dung dịch này khoảng 4,5.
Lọc qua bộ lọc màng (5.7). Dung dịch này bền được một ngày.
4.2.17 Natri hydroxit (phương án C), w(NaOH) ≥ 99
%.
4.2.18 Dung dịch natri hydroxit (phương án C), c(NaOH) = 5
mol/l.
Hòa tan 20 g natri hydroxit (4.2.17) trong 80
ml nước. Sau khi nguội, pha loãng bằng nước đến 100 ml.
4.2.19 Dung dịch axit clohydric (phương án C),
w(HCl) = 3,7 %.
Pha loãng 5 ml dung dịch axit clohydric đậm
đặc (4.2.7) bằng nước đến 50 ml.
4.3 Chất chuẩn
4.3.1 Yêu cầu chung
Axit nicotinic và nicotinamid có thể thu được
từ các nhà cung cấp khác nhau. Độ tinh khiết có thể thay đổi, do đó cần xác
định nồng độ của dung dịch hiệu chuẩn bằng phép đo phổ (xem 4.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Nicotinamid (phương án A và B), w(C6H6N2O)
≥ 99,5 %.
4.4 Dung dịch gốc
4.4.1 Dung dịch gốc axit nicotinic, nồng độ khối lượng p(C6H5NO2)
= 1 mg/ml.
Hòa tan một lượng chất chuẩn axit nicotinic
(4.3.2), ví dụ: khoảng 100 mg được cân chính xác đến 1 mg, trong 100 ml nước.
Dung dịch này khi được bảo quản ở - 18 oC có thể bền được 1 tuần.
4.4.2 Dung dịch gốc nicotinamid (phương án A
và B),
p(C6H6N2O) = 1 mg/ml.
Hòa tan một lượng chất chuẩn nicotinamic
(4.3.2), ví dụ: khoảng 100 mg được cân chính xác đến 1 mg, trong 100 ml nước.
Dung dịch này khi được bảo quản ở - 18 oC có thể bền được 1 tuần.
4.4.3 Phép kiểm tra nồng độ
4.4.3.1 Dung dịch axit nicotinic, p(C6H5NO2)
= 1 mg/ml.
Pha loãng 1 ml dung dịch gốc axit nicotinic
(4.4.1) trong 100 ml dung dịch axit clohydric (4.2.15) và dùng máy đo phổ UV
(5.2) để đo độ hấp thụ ở bước sóng 260 nm trong cuvet 1 cm so với dung dịch
axit clohydric (4.2.15). Tính nồng độ khối lượng của dung dịch gốc, p,
bằng miligam trên mililit, theo Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A260 là giá trị độ hấp thụ của
dung dịch ở bước sóng 260 nm;
420 là giá trị E
của
axit nicotinic trong HCl 0,1 mol/l, xem [6].
4.4.3.2 Dung dịch nicotinamid, p(C6H6N2O)
= 1 mg/ml
Pha loãng 1 ml dung dịch gốc nicotinamid
(4.4.2) trong 100 ml dung dịch axit clohydric (4.2.15) và dùng máy đo phổ UV
(5.2) để đo độ hấp thụ ở bước sóng 260 nm trong cuvet 1 cm so với dung dịch
axit clohydric (4.2.15). Tính nồng độ khối lượng của dung dịch gốc, p,
bằng miligam trên mililít, theo công thức (2):
p =
(2)
Trong đó:
A260 là giá trị độ hấp thụ của
dung dịch ở bước sóng 260 nm;
410 là giá trị E
của
axit nicotinamid trong HCl 0,1 mol/l, xem [6].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị, ví dụ: dung dịch thứ nhất từ 1 ml
mỗi dung dịch gốc (4.4.1) hoặc (4.4.2) trong 100 ml nước. Từ dung dịch này,
chuẩn bị bốn dung dịch chuẩn (0,5 ml, 2,5 ml, 10 ml và 50 ml) trong 100 ml
nước. Các dung dịch này bền được một ngày khi bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể như sau:
5.2 Máy đo phổ UV
Máy đo phổ UV có thể đo được độ hấp thụ tại
các bước sóng xác định.
5.3 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt
độ ở 37 oC.
5.4 Nồi hấp áp lực, có thể duy trì nhiệt
độ ở 120 oC.
5.5 Hệ thống sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Cột phân chia pha đảo, ví dụ: LiChrospher®
60 Rp-18 Select B2)
Cột phải đảm bảo độ phân giải đường viền của
các chất phân tích có liên quan, với các đặc tính sau:
a) dài 25 cm;
b) đường kính trong 4,0 mm;
c) cỡ hạt 5 μm.
Có thể sử dụng các kích thước cột hoặc cỡ hạt
khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Các thông số tách phải phù hợp với vật
liệu sử dụng để đảm bảo các kết quả tương đương.
5.7 Thiết bị lọc
Bộ lọc màng, ví dụ cỡ lỗ 0,45 μm là thích
hợp.
5.8 Ống tạo dẫn xuất phản ứng sau cột và đèn
UV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO 1: Ánh sáng UV có hại vì có thể
xuyên qua hộp kim loại đựng đèn.
CẢNH BÁO 2: Nếu việc tạo thành bong bóng xảy
ra trong ống do quá nóng thì ống cần được làm mát hiệu quả bằng lưu thông không
khí, ví dụ bằng cách nhấc hộp lên.

CHÚ DẪN:
1 đèn ống
2 từ cột ra
3 đến detector
Hình 1 - Sơ đồ thể
hiện và kích thước (mm) của đèn, vỏ bọc đèn (trong vị trí lộn ngược xuống) và
vị trí của vỏ bọc đèn ở trên băng (trong vị trí làm việc)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 gương phản xạ
2 đèn ống
Hình 2 - Mặt cắt
ngang của vỏ bọc đèn (vị trí lộn ngược) với đèn ống và kích thước
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu thử. Nghiền thô nguyên liệu
trong máy nghiền thích hợp và trộn lại. Cần làm sạch sơ bộ để tránh mẫu bị tiếp
xúc với nhiệt độ cao trong thời gian dài.
6.2 Chiết mẫu
6.2.1 Phương án chiết A, thủy phân bằng axit
Phương án A cho các kết quả tương tự như
phương án B đối với niacin, nhưng có một lượng nhỏ nicotinamid chuyển thành
axit nicotinic trong quá trình thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lọc pha động cũng như lọc dung
dịch mẫu thử qua bộ lọc màng, trước khi sử dụng hoặc trước khi bơm sẽ kéo dài
tuổi thọ của cột.
6.2.2 Phương án chiết B, thủy phân bằng enzym
Phương án B cho các kết quả tương tự như
phương án A đối với niacin. Phương án B cho phép định lượng chính xác
nicotinamid và axit nicotinic.
Cân một lượng mẫu thử thích hợp, ví dụ:
khoảng từ 1 g đến 5 g, chính xác đến 1 mg, cho vào bình nón. Thêm 50 ml dung
dịch natri axetat (4.2.12). Thêm 200 μl dung dịch NADaza (4.2.14). Để bình nón
trong tủ (5.3) ở nhiệt độ 37 oC trong thời gian 18 h, trong khi vẫn
khuấy liên tục. Sau khi nguội, chuyển sang bình định mức. Pha loãng bằng nước
đến 100 ml. Lắc dung dịch và lọc qua giấy lọc. Lọc lại qua bộ màng lọc (5.7)
trước khi bơm.
6.2.3 Phương án chiết C, thủy phân bằng axit
và kiềm
Đối với các sản phẩm ngũ cốc không bổ sung vi
chất, phương án C cho kết quả cao hơn so với phương án A và B. Các mẫu thực
phẩm khác cũng cho kết quả tương tự. Phương án C cho phép định lượng niacin
tổng số theo axit nicotinic sau khi chuyển nicotinamid thành axit nicotinic
bằng kiềm hóa.
Cân một lượng mẫu thử thích hợp, ví dụ:
khoảng từ 1 g đến 5 g, chính xác đến 1 mg, cho vào bình nón. Thêm 70 ml dung
dịch axit clohydric (4.2.15). Để bình nón trong nồi cách thủy đun sôi trong 1
h. Sau khi nguội, thêm từ 1 ml đến 2 ml dung dịch natri hydroxit (4.2.18) để pH
của dung dịch đạt 4,5.
Chuyển dung dịch sang bình định mức. Thêm
nước đến 100 ml. Lọc dung dịch qua giấy lọc. Chuyển 50 ml dịch lọc sang bình
nón. Thêm 10 ml dung dịch natri hydroxit (4.2.18). Hấp áp lực ở nhiệt độ 120 oC
trong 1 h. Sau khi nguội, chỉnh pH đến 4,5 bằng axit clohydric. Bắt đầu với
dung dịch axit clohydric đậm đặc (4.2.7) và tiếp theo với axit clohydric loãng
(4.2.19). Chuyển sang bình định mức. Pha loãng bằng nước đến 100 ml. Lọc lại
qua bộ lọc màng (5.7) trước khi bơm.
6.3 Chạy sắc kí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tách và định lượng đã được chứng minh phù
hợp nếu tuân thủ các điều kiện thử nghiệm sau đây:
Pha tĩnh: LiChrospher® 60 RP Select
B, cỡ hạt 5 μm, kích thước 250 mm x 4,0 mm;
Pha động: đệm phosphat (c =
0,07 mol/l), hydro peroxit (c = 0,075 mol/l), đồng sulfat (c = 5
x 10-6 mol/l) (xem 4.2.16);
Tốc độ dòng: 1 ml/min;
Thể tích bơm: 30 μl;
Detector: huỳnh quang, bước sóng
kích thích 322 nm và phát xạ 380 nm.
7 Tính kết quả
7.1 Yêu cầu chung
Thực hiện phép xác định bằng ngoại chuẩn, sử
dụng đường chuẩn hoặc tích phân diện tích pic hoặc xác định chiều cao pic và so
sánh các kết quả thu được với các giá trị tương ứng của dung dịch chuẩn có diện
tích và chiều cao pic gần giống nhau nhất. Kiểm tra độ tuyến tính của đường
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần khối lượng của axit nicotinic, w,
bằng mg/100 g mẫu, theo Công thức (3) sau đây:
w =
(3)
Trong đó:
ATS là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị
diện tích hoặc đơn vị chiều cao;
p là nồng độ khối lượng của axit
nicotinic trong dung dịch chuẩn (4.5), tính bằng microgram trên mililít (μg/ml);
Ve là thể tích dung dịch
mẫu thử (6.2.1 hoặc 6.2.2), tính bằng mililít (ml);
AST là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch chuẩn, tính bằng đơn vị diện
tích hoặc đơn vị chiều cao;
mS là khối lượng mẫu, tính
bằng gam (g);
Tính phần khối lượng của nicotinamid, w',
bằng mg/100 g mẫu, theo Công thức (4) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A'TS là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị
diện tích hoặc đơn vị chiều cao;
là nồng độ
khối lượng của axit nicotinic trong dung dịch chuẩn (4.5), tính bằng microgram
trên mililít (μg/ml);
Ve là thể tích dung dịch
mẫu thử (6.2.1 hoặc 6.2.2), tính bằng mililít (ml);
A'ST là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch chuẩn, tính bằng đơn vị diện
tích hoặc đơn vị chiều cao;
mS là khối lượng mẫu, tính
bằng gam (g);
Báo cáo kết quả đối với niacin bằng (w
+ 1,008 w') biểu thị theo axit nicotinic, tính bằng mg/100 g.
7.3 Tính kết quả đối với phương án C
Tính phần khối lượng của axit nicotinic, w,
bằng mg/100 g mẫu, theo Công thức (5) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ATS là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị
diện tích hoặc đơn vị chiều cao;
p là nồng độ khối lượng của axit
nicotinic trong dung dịch chuẩn (4.5), tính bằng microgram trên mililít (μg/ml);
Ve là thể tích dung dịch
mẫu thử (6.2.3), tính bằng mililít (ml);
AST là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của dẫn xuất thu được bằng dung dịch chuẩn, tính bằng đơn vị diện
tích hoặc đơn vị chiều cao;
mS là khối lượng mẫu, tính
bằng gam (g);
8 Độ chụm
8.1 Yêu cầu chung
Dữ liệu về độ chụm của phương pháp HPLC này
đối với phép xác định niacin bằng phương án A và B được thiết lập năm 2002 phù
hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [10] từ phép thử cộng tác do AéRIAL (CRT:
Centre de Ressources technologiques) và CGd'UMA (Commission Générale
d'Unification des Méthodes d'Analyses) tổ chức, xem [1]. Nghiên cứu này đưa ra
thông tin thống kê nêu trong Bảng B.1 và Bảng B.2 của Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn như nhau,
không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
A, thủy phân bằng axit là:
Sữa bột
= 16,66 mg/100 g
r = 1,31 mg/100 g
Ngũ cốc có socola
= 21,03 mg/100 g
r = 0,68 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 16,91 mg/100 g
r = 0,53 mg/100 g
Bột mì
= 0,72 mg/100 g
r = 0,079 mg/100 g
Đậu Hà Lan
= 5,91 mg/100 g
r = 0,93 mg/100 g
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
B, thủy phân bằng enzym là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 17,08 mg/100 g
r = 1,39 mg/100 g
Ngũ cốc có socola
= 21,24 mg/100 g
r = 1,75 mg/100 g
Dăm bông
= 17,29 mg/100 g
r = 0,70 mg/100 g
Bột mì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,040 mg/100 g
Đậu Hà Lan
= 5,79 mg/100 g
r = 0,33 mg/100 g
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
C, thủy phân bằng axit và kiềm là:
Ngũ cốc ăn liền
= 23,92 mg/100 g
r = 2,29 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 16,98 mg/100 g
r = 2,24 mg/100 g
Sữa bột
= 5,66 mg/100 g
r = 0,92 mg/100 g
Nước quả
= 4,31 mg/100 g
r = 0,49 mg/100 g
Đậu Hà Lan đông khô với dăm bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,78 mg/100 g
Xúp đông khô
= 11,06 mg/100 g
r = 0,53 mg/100 g
8.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được bởi hai phòng thí nghiệm khi tiến hành trên vật liệu thử
giống hệt nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
A, thủy phân bằng axit là:
Sữa bột
= 16,66 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngũ cốc có socola
= 21,03 mg/100 g
r = 2,55 mg/100 g
Dăm bông
= 16,91 mg/100 g
r = 1,75 mg/100 g
Bột mì
= 0,72 mg/100 g
r = 0,59 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 5,91 mg/100 g
r = 3,68 mg/100 g
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
B, thủy phân bằng enzym là:
Sữa bột
= 17,08 mg/100 g
r = 2,07 mg/100 g
Ngũ cốc có socola
= 21,24 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dăm bông
= 17,29 mg/100 g
r = 3,76 mg/100 g
Bột mì
= 0,54 mg/100 g
r = 0,91 mg/100 g
Đậu Hà Lan
= 5,79 mg/100 g
r = 1,96 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với niacin dùng phương án
C, thủy phân bằng axit và kiềm là:
Ngũ cốc ăn liền
= 23,92 mg/100 g
r = 11,65 mg/100 g
Ngũ cốc có socola
= 16,98 mg/100 g
r = 7,02 mg/100 g
Sữa bột
= 5,66 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước quả
= 4,31 mg/100 g
r = 0,54 mg/100 g
Đậu Hà Lan đông khô với dăm bông
= 12,89 mg/100 g
r = 6,61 mg/100 g
Xúp đông khô
= 11,06 mg/100 g
r = 3,51 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin
sau:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc xuất xứ, tên gọi);
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này và phương án chiết
được chọn;
c) Ngày và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
(nếu biết);
d) Ngày nhận mẫu;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Kết quả thu được và đơn vị biểu thị;
g) Chi tiết quan sát được trong khi thử
nghiệm;
h) Mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Sắc
kí đồ điển hình

CHÚ DẪN:
a axit nicotinic
b nicotinamid
Hình A.1 - Ví dụ về
tách bằng HPLC đối với các chất chuẩn
nicotinamid và axit
nicotinic có tạo dẫn xuất sau cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tĩnh: LiChrospher® 60 RP Select
B, cỡ hạt 5 μm, kích thước 250 mm x 4,0 mm;
Pha động: đệm phosphat (c =
0,07 mol/l), hydro peroxit (c = 0,075 mol/l), đồng sulfat (c = 5
x 10-6 mol/l);
Tốc độ dòng: 1 ml/min
Thể tích bơm: 30 μl
Detector: huỳnh quang, bước sóng
kích thích 322 nm và bước sóng phát xạ 380 nm;
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Dữ
liệu về độ chụm đối với các phương án thủy phân bằng axit, enzym và axit/kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về độ chụm đối với phép xác định
niacin bằng phương án lựa chọn C được thiết lập năm 1999 phù hợp với TCVN
6910-2 (ISO 5725-2) [10] từ phép thử cộng tác của Pháp, do CGd'UMA tổ chức, xem
[2]. Nghiên cứu này đưa ra thông tin thống kê nêu trong Bảng B.3.
Bảng B.1 - Dữ liệu về
độ chụm khi thủy phân bằng axit
Mẫu
Sữa bột (bổ sung vi
chất)
Ngũ cốc có socola
(bổ sung vi chất)
Dăm bông (không bổ
sung vi chất)
Bột mì (không bổ sung
vi chất)
Đậu Hà Lan (không
bổ sung vi chất)
Năm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2002
2002
2002
2002
Số phòng thử nghiệm
12
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu (lặp lại hai lần)
2
2
2
2
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
2
2
0
0
Số kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
24
24
Giá trị trung bình
(mg/100
g)
16,66
21,03
16,91
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại Sr(mg/100
g)
0,46
0,24
0,19
0,028
0,33
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
%
2,8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
5,6
Giới hạn lặp lại, r (r = 2,8
x Sr) (mg/100 g)
1,31
0,68
0,53
0,079
0,93
Độ lệch chuẩn tái lập SR (mg/100
g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,62
0,21
1,30
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
4,3
4,3
3,7
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8
x SR) (μg/100 g)
2,04
2,55
1,75
0,59
3,68
Giá trị Horrat [8]
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,5
Bảng B.2 - Dữ liệu về
độ chụm khi thủy phân bằng enzym
Mẫu
Sữa bột (bổ sung vi
chất)
Ngũ cốc có socola
(bổ sung vi chất)
Dăm bông (không bổ
sung vi chất)
Bột mì (không bổ
sung vi chất)
Đậu Hà Lan (không
bổ sung vi chất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2002
2002
2002
2002
2002
Số phòng thử nghiệm
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Số lượng mẫu (lặp lại hai lần)
2
2
2
2
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
12
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
2
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
20
22
24
24
Giá trị trung bình
(mg/100
g)
17,08
21,24
17,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,79
Độ lệch chuẩn lặp lại Sr(mg/100
g)
0,49
0,62
0,25
0,014
0,12
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
%
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
2,6
2,0
Giới hạn lặp lại, r (r = 2,8
x Sr) (mg/100 g)
1,39
1,75
0,70
0,040
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
1,09
1,33
0,32
0,69
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
4,3
5,1
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8
x SR) (μg/100 g)
2,07
3,08
3,76
0,91
1,96
Giá trị Horrat [8]
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
4,8
1,4
Bảng B.3 - Dữ liệu về
độ chụm khi thủy phân bằng axit/kiềm
Mẫu
Bột ngũ cốc ăn liền
(bổ sung vi chất)
Ngũ cốc có socola
(bổ sung vi chất)
Sữa bột (không bổ
sung vi chất)
Nước quả (bổ sung
vi chất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xúp đông khô (không
bổ sung vi chất)
Năm thử nghiệm
1999
1999
1999
1999
1999
1999
Số phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
10
10
10
Số lượng mẫu (lặp lại hai lần)
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
10
11
9
8
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
2
3
0
0
Số kết quả được chấp nhận
20
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
20
Giá trị trung bình
(mg/100
g)
23,92
16,98
5,66
4,31
12,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại Sr(mg/100
g)
0,81
0,79
0,32
0,17
0,63
0,19
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
%
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
4,0
4,9
1,7
Giới hạn lặp lại, r (r = 2,8
x Sr) (mg/100 g)
2,29
2,24
0,92
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
Độ lệch chuẩn tái lập SR (mg/100
g)
4,11
2,48
0,99
0,19
2,34
1,24
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
17,6
4,5
18,1
11,2
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8
x SR) (μg/100 g)
11,65
7,02
2,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,61
3,51
Giá trị Horrat [8]
2,5
2,0
2,0
0,5
2,4
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
So
sánh giữa ba phương án thủy phân khác nhau
Trong Bảng C.1 đưa ra việc so sánh về niacin
tổng số thu được trong các mẫu khác nhau sau khi thủy phân bằng ba phương án
khác nhau: thủy phân bằng axit (phương án A); thủy phân bằng enzym (phương án
B) và thủy phân bằng axit/kiềm (phương án C). Thông tin thêm về sự so sánh này
được nêu trong [9].
Bảng C.1 - So sánh
về niacin tổng số thu được thủy phân theo ba phương án khác nhau
Mẫu
A (mg/100 g)
B (mg/100 g)
C (mg/100 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gan bò
51,6
57,8
43,0
Dăm bông
16,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột lòng đỏ trứng
0,05
0,05
0,26
Đậu Hà Lan 1
7,2
6,4
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,9
5,7
Bộ mì 1
0,8
0,5
2,4
Bột mì 2
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm men bia khô
13,9
13,4
17,7
Gạo 1
1,3
1,3
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,3
3,2
Mẫu chứa hàm lượng xơ cao
1,1
1,1
3,7
Thực phẩm bổ sung vi chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột socola 1
2,1
2,7
1,2
Bột socola 2
0,4
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
7,9
9,3
Sữa bột 2
16,7
17,1
Sữa bột 3
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
Nước quả
0,3
0,3
0,3
Ngũ cốc ăn liền 1
20,0
19,6
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
21,2
Ngũ cốc ăn liền 3
21,9
20,7
19,9
Ngũ cốc ăn liền 4
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
Ngũ cốc ăn liền 5
16,1
18,1
16,5
Ngũ cốc ăn liền 6
15,4
15,6
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,3
4,7
Bánh dạng thanh ăn kiêng
15,4
16,4
15,4
Bột chứa hàm lượng protein cao 1
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
Bột chứa hàm lượng protein cao 2
10,7
10,3
9,0
Bột chứa hàm lượng protein cao 3
10,5
10,0
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,7
15,4
13,5
Thực phẩm bổ sung 1
2 004
2 197
2 203
Thực phẩm bổ sung 2
487
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
493
Thực phẩm bổ sung 3
2 236
2 498
2 199
Thực phẩm bổ sung 4
1 044
1 201
1 112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,5
47,4
45,7
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] To be published: Bergantzlé M., Validation
study on the determination of niacin by BPLC in several matrices
[2] Lahély S., Bergantzlé M., Hasselmann, C.:
Fluorimetric determination of niacin in foods by high-performance liquid
chromatography with post-column derivatization, Food chem., 65, 129-133
(1999)
[3] Carter Ε.G.A. & Carpenter K.J.: The
availabe niacin values of foods for rats and their relation to analytical
values. Journal of Nutrition, 112, 2091-2103 (1982)
[4] Carter Ε.G.A. & Carpenter K.J.:
The bioavaibility for humans of bound niacin from wheat bran. American
Journal of Clinical Nutrition, 36, 855-861 (1982)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] UV and IR specktren wichtiger
pharmazeutisher Wirkstoffe, Hans Werner Dibbern, Edition Cantor Aulendorg,
1978
[7] Mawatari, K., linuma, F., Watanabe, M.: Determination
of nicotinic acid and nicotinamide in human serum by high-performance liquid
chromatography with post-column ultraviolet irradiation and fluorescene
detection, Anal. Sci., 7, 733-736 (1991)
[8] Horwitz, W.: Evaluation of Analytical
Methods used for Regulation of Foods and Drugs, Anal. Chem.1982, 54 (1),
67A-76A
[9] http://www.minefi.gouv.fr/dgccrf/01_presentation/activities/labos/2003/vitab3.htm
[10] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.