TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9519-1:2012
EN 1988-1:1998
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SULFIT- PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
MONIER-WILLIAMS ĐÃ ĐƯỢC TỐI ƯU HÓA
Foodstuffs - Determination of sulfite -
Part 1:Optimized Monier - Williams method
Lời nói đầu
TCVN 9519-1:2012 hoàn toàn tương
đương với EN 1988-1:1998;
TCVN 9519-1:2012 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13
Phương pháp phân tích và lấy mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfit có thể được dùng để bảo quản
thực phẩm. Để giảm thiểu ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, nhiều quốc gia đã
quy định việc sử dụng sulfit trong thực phẩm. Do đó, cần thiết phải xây dựng
một số phương pháp phân tích để phát hiện sự có mặt và xác định hàm lượng của sulfit
các loại thực phẩm khác nhau.
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH SULFIT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP MONIER-WILLIAMS ĐÃ ĐƯỢC TỐI ƯU HÓA
Foodstuffs
- Determination of sulfite - Part 1:Optimized Monier - Williams method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chưng cất để xác định hàm lượng sulfit, được biểu thị bằng lưu huỳnh dioxit (SO2)
trong thực phẩm có chứa hàm lượng sulfit ít nhất 10 mg/kg. Phương pháp này có
thể áp dụng được khi có mặt các hợp chất lưu huỳnh bay hơi khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng được
đối với bắp cải, tỏi khô, hành khô, gừng, tỏi tây và protein đậu tương[1]).
Tiêu chuẩn này cho kết quả dương tính giả đối với protein đậu tương.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Xác định sulfit tự do cùng với phần
sulfit liên kết sinh ra (như các sản phẩm bổ sung carbonyl) trong thực phẩm.
Phần mẫu thử được gia nhiệt với dung dịch axit clohydric đối lưu để chuyển
sulfit thành lưu huỳnh dioxit. Dòng nitơ được đưa vào dưới bề mặt dung dịch đối
lưu để đẩy lưu huỳnh dioxit qua sinh hàn được làm lạnh bằng nước và có bầu gắn
vào sinh hàn, để đi vào dung dịch hydro peroxit, ở đó lưu huỳnh dioxit oxi hóa
thành axit sulfuric. Axit sulfuric tạo thành được chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxit chuẩn. Hàm lượng sulfit liên quan trực tiếp đến axit sulfuric được tạo
thành, xem [1], [2].
4 . Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và sử dụng nước loại 3 được quy định trong TCVN 4851 (ISO
3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit clohydric, nồng độ
c(HCl) = 4 mol/l.
Đối với mỗi phép phân tích, chuẩn
bị 90 ml dung dịch bằng cách cho cẩn thận 30 ml axit clohydric đậm đặc (36 %)
vào 60 ml nước và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.2. Dung dịch chuẩn natri
hydroxit, c(NaOH) = 0,010 mol/l.
4.3. Chất chỉ thị đỏ metyl.
Hòa tan 250 mg đỏ metyl trong 100
ml etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi sử dụng, thêm 3 giọt
chất chỉ thị đỏ metyl và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri hyđroxit (4.2) đến
điểm kết thúc màu vàng. Nếu thêm quá điểm kết thúc thì chuẩn bị lại.
4.5. Etanol hoặc rượu
metyl hóa.
4.6. Hỗn hợp etanol-nước, j etanol = 5 % thể tích.
4.7. Nitơ
Nitơ có độ tinh khiết cao, được sử
dụng với bộ điều chỉnh để duy trì tốc độ dòng 200 ml/min.
Để bảo đảm khí nitơ không chứa oxy,
sử dụng chất hấp phụ như đã dùng trong phân tích sắc kí khí.
Cách khác, dùng dung dịch khử oxy,
ví dụ có thể sử dụng kiềm 1,2,3 trihydroxibenzen (pyrogallol), trong chai rửa
khí. Chuẩn bị chai rửa khí như sau: cho 4,5 g 1,2,3 trihydroxibenzen vào chai
rửa khí. Làm sạch chai rửa khí bằng nitơ trong 2 min đến 3 min. Chuẩn bị dung
dịch kali hydroxit bằng cách cho 65 g kali hydroxit vào 85 ml nước (Chú ý: có phản
ứng sinh nhiệt). Cho dung dịch kali hydroxit vào chai rửa khí trong khi vẫn duy
trì môi trường của khí nitơ trong chai rửa khí.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Thiết bị chưng cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu vào bộ điều chỉnh (1) có ống
nối và bầu cao su để cấp áp lực trên dung dịch. Không nên dùng phễu nhỏ giọt cân
bằng áp suất vì phần ngưng tụ có thể chứa lưu huỳnh dioxit đọng trong phễu và
tay cầm.
- Phễu nhỏ giọt hình trụ (2) dung tích
³ 100 ml.
- Bình cầu ba cổ đáy tròn (3), dung
tích 1 lít.
- Ống dẫn khí (4) có chiều dài đủ
để có thể đưa nitơ vào, cách đáy bình cầu khoảng 25 mm.
- Sinh hàn bầu (5), dài 300 mm.
- Bầu (6) bằng thủy tinh, kích
thước như Hình 2.
- Bình (7), đường kính trong khoảng
25 mm và dài khoảng 180 mm.
CHÚ THÍCH: Nếu áp suất ngược được
giữ thấp đến mức có thể, thì có thể tránh được sự thất thoát lưu huỳnh dioxit
qua các kẽ hở. Bôi một lớp mỡ mỏng lên các bề mặt tiếp giáp của tất cả các khớp
nối, trừ khớp nối giữa phễu nhỏ giọt hình trụ và bình cầu. Các khớp được giữ
chặt cùng với nhau sẽ giúp cho việc đảm bảo kín hoàn toàn trong quá trình phân
tích.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đầu vào bộ điều chỉnh 5.
Sinh hàn bầu
2. Phễu nhỏ giọt hình trụ 6.
Bầu
3. Bình cầu đáy tròn 7.
Lọ nhỏ
4. Ống dẫn khí
Hình
1 - Thiết bị chưng cất dùng cho phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
2 - Sơ đồ của bầu dùng cho thiết bị chưng cất đã được phóng to
5.2. Buret, dung tích 10 ml,
có ống thoát tràn và ống bảo vệ chứa natri hydroxit hấp thụ trên silic dioxit
hoặc các dụng cụ rửa khí tương tự cho phép duy trì môi trường không khí không
chứa cacbon dioxit trên dung dịch chuẩn natri hydroxit (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh sinh hàn bằng chất làm
lạnh, ví dụ hỗn hợp tuần hoàn của 1 thể tích metanol và 2 thể tích nước, hoặc
dòng nước liên tục được duy trì ở không quá 15 °C.
5.4. Thiết bị gia nhiệt, có
thể kiểm soát được nhiệt độ từ 20 °C đến 120 °C.
5.5. Máy xử lý thực phẩm hoặc
máy trộn.
5.6. Chất hấp thụ oxy, để
loại oxi ra khỏi nitơ (4.7).
6. Cách tiến
hành
6.1. Yêu cầu chung
Chuẩn bị và phân tích mẫu càng
nhanh càng tốt để tránh làm thất thoát các dạng sulfit không bền.
CHÚ THÍCH: Để làm quen và thành
thạo phương pháp trước khi sử dụng, nên phân tích phần mẫu thực phẩm có
chứa hàm lượng sulfit đã biết. Tiến hành phân tích theo cách sao cho ngăn ngừa
được mọi thất thoát sulfit do oxi hóa hoặc do phản ứng với các thành phần có
trong thực phẩm. Vì sulfit phản ứng với không khí, các chất nền thực phẩm và
thường không bền, nên các phần mẫu thử được bổ sung là góc sulfit bền, không
chứa muối natri sulfil và các loại muối tương tự.
Natri hydroxymethylsulfonate (HMS)
là sản phẩm bổ sung bisulfit dạng formadehyt và có cấu trúc tương tự với một số
dạng kết hợp của sulfit có trong thực phẩm là rất có ích để chuẩn bị vật liệu
thử nghiệm bổ sung bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi của HMS từ chất nền thực
phẩm đã bổ sung ở mức 10 mg/kg cần lớn hơn 80 % để đảm bảo dữ liệu phân tích chính
xác.
6.2. Chuẩn bị mẫu
6.2.1. Mẫu dạng rắn
Chuyển 50 g thực phẩm, hoặc một lượng
thực phẩm chứa từ 500 mg đến 1500 mg lưu huỳnh dioxit vào máy xử lý thực phẩm
hoặc máy trộn. Thêm 100 ml hỗn hợp etanol/nước (4.6) và nghiền nhanh hỗn hợp.
Tiếp tục nghiền hoặc trộn cho đến khi thực phẩm được cắt thành các miếng nhỏ đủ
để lọt qua các khớp nối thủy tinh mài của bình cầu (chi tiết 3, Hình 1).
6.2.2. Mẫu dạng lỏng
Trộn 50 g mẫu thử, hoặc một lượng
thực phẩm có chứa từ 500 mg đến 1500 mg lưu huỳnh dioxit với 100 ml hỗn hợp
etanol/ nước (4.6).
6.3. Chuẩn bị hệ thống
Dùng thiết bị chưng cất (5.1) được
lắp ráp như trong Hình 1, đặt bình cầu (chi tiết 3; Hình 1) vào thiết bị gia
nhiệt (5.4) và thêm 400 ml nước vào bình. Đóng khóa phễu (chi tiết 2; Hình 1)
và thêm 90 ml dung dịch axit clohydric (4.1) vào phễu. Bắt đầu thổi khí nitơ ở
tốc độ 200 ml/min ±10 ml/min và bắt đầu làm lạnh sinh hàn (5.3). Thêm 30 ml
dung dịch hydro peroxit 3 % (4.4) vào lọ nhỏ (chi tiết 7, Hình 1). Sau 15 min,
oxy được loại khỏi nước và có thể cho phần mẫu thử vào trong thiết bị.
6.4. Cho mẫu vào thiết bị và
chưng cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bầu cao su có khóa để tạo sức
nén trên dung dịch axit clohydric trong phễu. Mở khóa phễu và cho dung dịch
axit clohydric chảy vào bình cầu. Tiếp tục duy trì đủ áp lực trên dung dịch
axit clohydric để ép dung dịch dung dịch chảy vào bình cầu. Có thể đóng khóa,
nếu cần, để bơm áp suất trên axit, sau đó mở khóa lại. Đóng khóa trước khi còn
2 ml đến 3 ml chảy ra khỏi phễu để bảo vệ tránh thất thoát lưu huỳnh dioxit
trong phễu.
Bật nguồn nhiệt, điều chỉnh nguồn
nhiệt sao cho tạo được tốc độ ngưng tụ từ 80 giọt/min đến 90 giọt/min quay trở
lại bình cầu từ bộ ngưng. Đun sôi hỗn hợp trong 105 min, sau đó tháo lọ nhỏ
(chi tiết 7; Hình 1).
6.5. Xác định và tính kết quả
6.5.1. Chuẩn độ
Chuẩn độ ngay (5.2) lượng chứa
trong bình (chi tiết 7; Hình 1) bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit (4.2) đến
điểm kết thúc màu vàng ổn định lâu hơn 20 s. Tính phần khối lượng của sulfit, W,
làm tròn kết quả đến số nguyên và biểu thị hàm lượng sulfit theo miligam lưu
huỳnh dioxit trên kilogam, dùng Công thức (1).
(1)
Trong đó
32,03 là đương lượng gam SO2,
tính bằng gam trên mol (g/mol);
N là nồng độ mol của dung
dịch chuẩn natri hydroxit, tính bằng mol/lit (mol/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 là hệ số chuyển đổi đương
lượng gam thành mili đương lượng gam;
m là khối lượng phần mẫu
thử được cho vào bình cầu đáy tròn (chi tiết 3; Hình 1), tính bằng gam (g).
6.5.2. Phép xác định trắng
Thực hiện phép xác định trắng trên
thuốc thử bằng cách chuẩn độ và hiệu chỉnh các kết quả tương ứng, nếu cần.
7. Độ chụm
7.1. Yêu cầu chung
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp theo ISO 5725:1986 (xem [4]) được
nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ của chất phân tích và chất nền
khác với dải nồng độ phân tích và các chất nền đã nêu trong Phụ lục A.
7.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu giống thử hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị. thực hiện
trong cùng một khoảng thời gian ngắn nhất, không được quá 5 % các trường hợp
vượt quá giới hạn lặp lại. r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháo ngô
Nước quả
Thực phẩm có nguồn gốc thủy sản
= 9,2 mg/kg
= 8,1mg/l
= 10,4 mg/kg
r = 3,7 mg/kg
r = 3,8 mg/l
r = 4,1 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống thử hệt nhau, trong hai phòng thử nghiệm không được quá 5 %
vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị là:
Cháo ngô
Nước quả
Thực phẩm có nguồn gốc thủy sản
= 9,2 mg/kg
=8,1mg/l
= 10,4 mg/kg
r = 4,0 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 7,8 mg/kg
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao
gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các kết quả và đơn vị biểu thị
kết quả;
- ngày lấy mẫu và phương pháp lấy
mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết thao tác khác với
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cũng như mọi sự cố bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Theo ISO 5725:1986 (xem [4]), các
thông số sau đây được xác định trong phép thử liên phòng thử nghiệm (xem [2]).
Phép thử này do Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) thực hiện.
Bảng
A.1
Mẫu
Cháo
ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực
phẩm có nguồn gốc thủy sản
Năm tiến hành phép thử liên phòng
thử nghiệm
1986
1986
1986
Số lượng các phòng thử nghiệm
tham gia
21
21
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
9
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi loại trừ ngoại lệ
18
21
20
Số lượng các phòng thử nghiệm
ngoại lệ
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
39
42
41
Giá trị trung bình 
9,17
mg/kg
8,05
mg/1
10,41
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
mg/kg
1,36
mg/l
1,47
mg/kg
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
14,49
%
16,90
%
14,13%
Giới hạn lặp lại (r)
3,72
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,12
mg/kg
Độ lệch chuẩn tái lập (SR)
1,42
mg/kg
1,62
mg/l
2,77
mg/kg
Đô lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDR)
15,50
%
20,14%
26,62
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
mg/kg
4,54
mg/l
7,76
mg/kg
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Association of Official
Analytical Chemists (AOAC International): Official Methods of Analysis (1995),
16th Edition, method 990.28, 47.3.43.
[2] Hillary et al: J Assoc. Off.
Anal. Chem. (Vol. 72. No.3, 1989), p 470.
[3] TCVN 6641:2000 (ISO 5522:1981),
Rau, quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit tổng số.
[4] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66