TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9522 : 2012
EN 15851 : 2010
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH AFLATOXIN B1 TRONG THỰC PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC
DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CÓ LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM VÀ DETECTOR HUỲNH QUANG
Foodstuffs - Determination of aflatoxin B1 in cereal based
foods for infants and young children - HPLC menthod with immunoaffinity column
cleanup and fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 9522 : 2012 hoàn toàn tương đương với EN 15851 : 2010;
TCVN 9522 : 2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs - Determination of
aflatoxin B1 in cereal based foods for infants and young children -
HPLC menthod with immunoaffinity column cleanup and fluorescence detection
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả
các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp
dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng
aflatoxin B1 trong thức ăn cho trẻ nhỏ bằng sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và detector huỳnh quang.
Phương pháp này đã được kiểm tra xác nhận trong nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm qua việc phân tích cả hai mẫu: nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn trong
khoảng 0,7 μg/kg đến 0,18 μg/kg.
Thông tin thêm về kiểm tra xác nhận, xem Điều 9 và Phụ lục
B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tạo dẫn xuất sau cột được thực hiện bằng brom được sinh
ra từ phương pháp điện hóa hoặc bằng pyridinium hydrobromua perbromua (PBPB).
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước
đáp ứng yêu cầu loại 1 quy định trong TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696:1987) trừ khi
có qui định khác. Các dung môi phải đạt chất lượng sử dụng để phân tích sắc kí,
trừ khi có quy định khác. Có thể sử dụng các dung dịch bán sẵn có các đặc tính
tương đương với các loại được liệt kê dưới đây.
CẢNH BÁO: Việc thải các dung môi không sử dụng phải tuân thủ
các quy định và pháp luật về môi trường. Tổ chức quốc tế nghiên cứu về ung thư
(IARC) đã thông báo về quy trình xử lý khử nhiễm đối với chất thải phòng thử
nghiệm, xem [4].
4.2 Khí nén heli tinh khiết.
4.3 Nitơ.
4.4 Dinatri hydro phosphat, Na2HPO4 khan
hoặc Na2HPO4.12H2O.
4.5 Kali bromua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Kali dihydro phosphat, KH2PO4.
4.8 Natri clorua.
4.9 Natri hydroxit.
4.10 Dung dịch axit clohydric, w(HCl) = 37 % phần khối lượng trong nước.
4.11 Dung dịch axit clohydric, nồng độ mol c(HCl) = 0,1
mol/l.
Pha loãng 8,28 ml dung dịch axit clohydric (4.10) đến 1 lít
bằng nước.
4.12 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l.
Hòa tan 4 g natri hydoxit (4.9) trong 1 lít bằng nước.
4.13 Dung dịch nước muối trong dung dịch đệm phosphat (PBS), c(NaCl) = 120 mmol/l, c(KCl)
= 2,7 mmol/l, c(đệm phosphat) = 10 mmol/l, pH = 7,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác,có thể chuẩn bị dung dịch PBS với tỉ lệ tương
đương từ nguyên liệu PBS có bán sẵn.
4.14 Pyridinium hydrobromua perbromua (PBPB), [CAS: 39416-48-3].
4.15 Axetonitril
CẢNH BÁO: Axetonitril là chất độc và khi trộn mẫu phải dùng
máy nghiền trộn chống nổ đặt trong tủ hút. Sau khi trộn, mẫu phải được lọc bên
trong tủ hút.
4.16 Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.17 Metanol, loại kỹ thuật.
4.18 Toluen.
4.19 Dung môi chiết.
Trộn tám phần thể tích metanol (4.17) với hai phần thể tích
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Pha động A dùng cho HPLC, để dùng với PBPB.
Trộn sáu phần thể tích nước với hai phần thể tích
axetonitril (4.15) và ba phần thể tích metanol (4.16). Khử khí pha động, ví dụ
bằng khí heli (4.2).
4.22 Pha động B dùng cho HPLC, để dùng với brom được điều chế
bằng điện hóa.
Trộn sáu phần thể tích nước với hai phần thể tích
axetonitril (4.15) và ba phần thể tích metanol (4.16). Thêm 120 ml kali bromua
(4.5) và 350 μl axit nitric (4.20) trên lít pha
động. Khử khí pha động B, ví dụ bằng khí heli (4.2).
4.23 Thuốc thử sau cột.
Hòa tan 50 mg PBPB (4.14) trong 1 lít nước. Được sử dụng với
dung môi pha động A (4.21). Dung dịch này bền đến bốn ngày nếu được bảo quản
nơi tối ở nhiệt độ phòng.
4.24 Hỗn hợp toluen và axetonitril.
Trộn chín phần thể tích toluen (4.18) với một phần thể tích
axetonitril (4.15).
4.25 Cột ái lực miễn nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26 Aflatoxin B1, dạng tinh thể hoặc dạng màng trong
ampule hoặc dạng dung dịch aflatoxin B1 bán sẵn.
CẢNH BÁO: Aflatoxin bị phân hủy bởi ánh sáng. Bảo vệ khu vực
thử nghiệm tránh ánh sáng khi tiến hành phân tích. Có thể sử dụng giấy kim loại
hấp thụ tia cực tím (UV) để phủ lên kính cửa sổ kết hợp với việc sử dụng ánh
sáng dịu (không được để ánh nắng chiếu trực tiếp) hoặc rèm chắn hoặc màn che mờ
kết hợp với ánh sáng nhân tạo (có thể sử dụng đèn ống huỳnh quang).
Bảo vệ dung dịch chứa aflatoxin tránh ánh sáng (giữ bình ở nơi
tối, dùng giấy nhôm hoặc bình thủy tinh màu hổ phách).
4.27 Dung dịch gốc aflatoxin B1, c ≈ 10 μg/ml.
Chuẩn bị dung dịch aflatoxin B1 trong hỗn hợp
toluen và axetonitril (4.24) để có được dung dịch nồng độ khối lượng khoảng 10 μg/ml.
Để xác định nồng độ khối lượng chính xác, dùng máy đo phổ UV
(5.14) ghi đường hấp thụ ở bước sóng từ 330 nm đến 370 nm trong cuvet thạch anh
1 cm chứa hỗn hợp toluen và axetonitril (4.24) làm dung dịch đối chứng. Nhận
biết bước sóng cho độ hấp thụ cực đại (trong khoảng từ 330 nm đến 370 nm). Tính
nồng độ khối lượng của aflatoxin B1, ρafl, tính bằng μg/ml, theo Công thức (1):

Amax là độ hấp thụ cực đại xác định được
trên đường hấp thụ (bước sóng từ 330 nm đến 370 nm);
M là khối lượng mol của aflatoxin B1 (M =
312 g/mol), tính bằng g/mol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là chiều dài đường quang của cuvet thạch anh,
tính bằng centimet (cm).
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng -18oC.
Để cho dung dịch đạt nhiệt độ phòng trước khi mở. Dung dịch được bảo quản bằng
cách này có thể bền được trong 12 tháng. Nếu bảo quản quá 12 tháng thì cần kiểm
tra lại nồng độ của dung dịch.
4.28 Dung dịch chuẩn aflatoxin B1, ρ = 5,00 ng/ml.
Dùng pipet lấy một lượng dung dịch gốc aflatoxin B1
(4.27) chứa chính xác 1,00 μg aflatoxin B1 cho vào
bình định mức dung tích 200 ml đã hiệu chuẩn, thêm hỗn hợp toluen và
axetonitril (4.24) đến vạch. Dung dịch này chứa 5,00 ng/ml aflatoxin B1.
Bọc kín bình chứa mẫu bằng giấy nhôm và bảo quản ở nhiệt độ
dưới 4 oC. Trước khi sử dụng, không mở giấy nhôm cho đến khi lượng
chứa trong bình đạt đến nhiệt độ phòng để tránh dung dịch hấp thụ nước do ngưng
tụ. Dung dịch được bảo quản theo cách này có thể bền ít nhất 4 tuần.
4.29 Dung dịch aflatoxin B1 để bổ sung vào mẫu, ρ = 2 μg/ml.
Dùng pipet lấy một lượng dung dịch gốc aflatoxin B1
(4.27) chứa chính xác 20 μg aflatoxin B1 cho vào
bình định mức dung tích 10 ml đã hiệu chuẩn. Cho bay hơi hỗn hợp dung dịch toluen
và axetonitril dưới dòng nitơ ở nhiệt độ phòng. Thêm metanol (4.16) đến vạch và
lắc mạnh. Nồng độ của dung dịch thêm chuẩn đối với aflatoxin B1 là
2 μg/ml.
Bọc kín bình chứa mẫu bằng giấy nhôm và bảo quản ở nhiệt độ
dưới 4 oC. Trước khi sử dụng, không được mở giấy nhôm cho đến khi
lượng chứa trong bình đạt đến nhiệt độ phòng để tránh dung dịch hấp thụ nước do
ngưng tụ. Dung dịch được bảo quản theo cách này có thể bền ít nhất 3 tháng.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xử lý này là cần thiết vì việc dùng dụng cụ không được
rửa bằng axit có thể làm thất thoát aflatoxin. Trong thực tế, việc xử lý cũng
cần thiết đối với các bình đáy tròn, bình định mức, ống đong, các lọ hoặc ống
nghiệm dùng cho dung dịch hiệu chuẩn và dịch chiết cuối cùng (đặc biệt là các
lọ lấy mẫu tự động) và pipet Pasteur, nếu chúng được dùng để chuyển dung dịch
hiệu chuẩn hoặc dịch chiết.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy tinh của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.
5.2 Cân phòng thử nghiệm, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
5.3 Máy lắc dọc hoặc máy lắc ngang.
5.4 Giấy lọc, ví dụ đường kính 24 cm, được gấp nếp.
5.5 Bình nón, dung tích 500 ml, có nắp vặn hoặc nắp thủy tinh.
5.6 Màng lọc vi sợi thủy tinh, cỡ hạt được giữ lại 1,6 μm hoặc nhỏ hơn.
5.7 Bình chứa, dung tích 75 ml có bộ ống và đầu nối để nối với cột ái lực
miễn nhiễm (IAC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Bình định mức, dung tích 5 ml, 10 ml, 20 ml, 150 ml và 200 ml có sai số
lớn nhất là 0,5 %.
5.10 Bộ lọc xyranh dùng một lần, cỡ lỗ 0,45 μm.
Trước khi sử dụng, cần kiểm tra xác nhận aflatoxin không bị
thất thoát trong quá trình lọc (thử nghiệm độ thu hồi).
CHÚ THÍCH: Các chất liệu lọc khác nhau có khả năng giữ
aflatoxin khác nhau.
5.11 Pipet định mức, dung tích 2 ml và 10 ml.
5.12 Xyranh microlit đã được hiệu chuẩn hoặc pipet microlit, có dung tích từ 25 μl đến 500 μl.
5.13 Thiết bị HPLC, gồm có các bộ phận sau:
5.13.1 Hệ thống bơm mẫu, có thể bơm, ví dụ 1000 μl. Nên dùng bơm vòng.
Trong trường hợp dùng các thể tích khác nhau, thì cần bảo
đảm rằng giới hạn phát hiện (LOD) đối với hệ thống là ≤ 0,05 μg/kg (tỷ lệ tín hiệu/nhiễu = 3) và giới hạn định lượng (LOQ) ≤ 0,1 μg/kg đối với aflatoxin B1. Việc đo LOQ được thực hiện bằng
cách bơm nhiều lần (n = 10) dung dịch chuẩn aflatoxin B1 (nồng độ
tương đương với mức nhiễm là 0,1 μg/kg). Độ lệch chuẩn tương đối (RSD)
của tín hiệu thu được không được vượt quá 10 %. Dữ liệu này phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.3 Detector huỳnh quang, có bộ lọc bước sóng kích thích λ = 360 nm và bộ lọc bước sóng phát xạ λ > 420 nm,
hoặc loại tương đương (ví dụ: detector có ánh sáng đơn sắc có thể chỉnh được).
5.13.4 Máy ghi, máy tích phân hoặc máy vi tính có hệ thống xử lý dữ liệu.
5.13.5 Cột tách HPLC pha đảo phân tích, ví dụ Cột C18 hoặc ODS-2 và cột
bảo vệ pha đảo tương ứng phù hợp.
Cột này phải bảo đảm cho đường nền có độ phân giải tách được
pic aflatoxin B1 ra khỏi các pic khác. Mức tối đa các pic chồng lên
nhau phải nhỏ hơn 10 % chiều cao tối đa của pic. Do vậy cần chỉnh (tốc độ) pha
động đủ để phân giải đường nền. Cần sử dụng tiền cột thích hợp.
5.13.6 Hệ thống dẫn xuất sau cột, có PBPB (chỉ để sử dụng với pha
động A, xem 4.21).
Gồm có bơm HPLC không xung thứ hai, thể tích khoang chết
hình chữ T, ống phản ứng polytetrafloetylen (PTFE) dài tối thiểu 45 cm và đường
kính trong 0,5 mm.
5.13.7 Hệ thống dẫn xuất có brom được điều chế bằng điện hóa, ví dụ KOBRA cell® 1)
(chỉ để sử dụng với pha động B, xem 4.22).
Nên cài đặt detector ở bước sóng 365 nm (bước sóng kích
thích) và 435 nm (bước sóng phát xạ) và băng thông là 18 nm.
5.13.8 Máy khử khí (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chiết mẫu
Trộn kỹ mẫu trước khi lấy phần mẫu thử phân tích.
Cân 50 g phần mẫu thử là thức ăn cho trẻ nhỏ (công thức dành
cho trẻ sơ sinh), chính xác đến 0,1 g, cho vào bình nón dung tích 500 ml (5.5).
Thêm 5 g natri clorua (4.8) và 250 ml dung môi chiết (4.19). Đầu tiên dùng tay
lắc mạnh bình nón từ 15 s đến 30 s, sau đó dùng máy (5.3) lắc trong 30 min.
Dùng giấy lọc gấp nếp (5.4) lọc dịch chiết và dùng pipet (5.11) lấy 10 ml dịch
lọc trong cho vào bình định mức đã hiệu chuẩn (5.9) dung tích 100 ml và thêm
PBS (4.13) đến vạch. Lọc lại qua bộ lọc vi sợi thủy tinh (5.6) và chuyển 50 ml
đến 100 ml dịch lọc trong vào bình hứng (5.7), bình này được nối với cột ái lực
miễn nhiễm được bảo ôn (xem 4.25). Chuyển dung dịch lên cột như mô tả trong
6.2.
6.2 Làm sạch cột ái lực miễn nhiễm
Có thể làm sạch cột bằng chân không với áp suất dương hoặc
cho các thể tích quy định chảy qua cột dưới trọng lực. Không được vượt qua tốc
độ dòng quy định tối đa. Đặc biệt chú ý khi dùng bộ hút chân không.
Chuẩn bị cột ái lực miễn nhiễm (4.25) theo hướng dẫn của nhà
sản xuất, chú ý không để cột bị khô, nếu có quy định. Cột phải đạt đến nhiệt độ
phòng trước khi bảo ôn.
Cho dịch chiết chạy qua cột ở tốc độ khoảng 3 ml/min (khoảng
1 giọt/giây). Không để tốc độ dòng vượt quá 5 ml/min. Rửa cột bằng khoảng15 ml
PBS (4.13), tiến hành vài lần mỗi lần khoảng 5 ml với tốc độ tối đa 5 ml/min và
sau đó làm khô bằng hút chân không nhẹ trong 5 s đến 10 s hoặc bằng cách dùng
xyranh bơm không khí qua cột ái lực miễn nhiễm trong 10 s.
6.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chờ trong 1 min và cho thêm 0,75 ml metanol (4.16) lên cột.
Thu lấy dịch chiết càng nhiều càng tốt bằng cách ép khí qua cột. Thêm nước vào
bình đến vạch và lắc kỹ. Nếu dung dịch trong thì có thể được dùng trực tiếp để
phân tích HPLC. Nếu dung dịch không trong thì lọc dung dịch qua bộ lọc sử dụng
một lần (5.10) trước khi bơm vào cột HPLC.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp nạp mẫu lên cột ái lực miễn nhiễm
có sự khác nhau về rửa cột và rửa giải giữa các nhà sản xuất cột và do đó phải
tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất kèm theo.
6.4 Quy trình thêm chuẩn
Để xác định độ thu hồi, tiến hành quy trình thêm chuẩn, dùng
dung dịch thêm chuẩn metanol (4.29). Mức thêm chuẩn phải trong dải hiệu chuẩn
(tốt nhất giá trị tương ứng khoảng giữa của đường chuẩn). Chú ý không được cho
quá 2 ml (5.11) dung môi thêm chuẩn và quá trình làm bay hơi sau đó xảy ra ở
nơi tối và kéo dài trong khoảng 0,5 h đến 2 h.
7 Phân tích HPLC
7.1 Điều kiện vận hành HPLC
Aflatoxin B1 được tách bằng sắc ký lỏng hiệu năng
cao pha đảo đẳng dòng (RP-HPLC) ở nhiệt độ môi trường có cột pha đảo (5.13.5)
và pha động phù hợp (xem 4.21 hoặc 4.22). Thể tích bơm là 1000 μl (để đảm bảo bơm vòng (xem 5.13.1) có độ chụm cao nhất, cần theo các
hướng dẫn của nhà sản xuất van bơm HPLC hoặc cổng bơm). Đối với cột có đường
kính trong 4,6 mm, thì tốc độ dòng pha động nên 1 ml/min. Có thể sử dụng kích
thước cột khác, với điều kiện đảm bảo giới hạn định lượng yêu cầu. Điều kiện
này phải được kiểm chứng. Vì vậy, tốc độ dòng có thể được điều chỉnh theo kích
thước cột.
Aflatoxin B1 được rửa giải với thời gian lưu
khoảng 11 min và được tách ra khỏi các chất gây nhiễu, nếu có. Pha động có thể
được chỉnh bằng cách thêm nước, metanol (4.16) hoặc axetonitril (4.15) để phân
giải pic tối đa và hiệu quả. Sắc đồ điển hình được nêu trong Phụ lục A.
7.2 Tạo dẫn xuất sau cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ dòng pha động 1,0 ml/min;
- tốc độ dòng thuốc thử tạo dẫn xuất là 0,30 ml/min (tốc độ
này có thể điều chỉnh theo tốc độ của pha động).
Khi sử dụng brom được điều chế bằng điện hóa (KOBRA cell®
2)),
lắp đặt cuvet và vận hành theo các hướng dẫn của nhà sản xuất, sử dụng các
thông số sau đây:
- tốc độ dòng pha động 1,0 ml/min;
- cường độ dòng điện 100 μA.
7.3 Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn đối với HPLC
Dùng pipet lấy dung dịch aflatoxin B1 (4.28) với
thể tích như trong Bảng 1 cho vào bình định mức dung tích 10 ml đã hiệu chuẩn,
rồi cho bay hơi hỗn hợp dung dịch toluen và axetonitril đến khô dưới dòng nitơ
ở nhiệt độ phòng. Cho vào mỗi bình 3,5 ml metanol (4.16), thêm nước đến 10 ml
và lắc kỹ để hòa tan aflatoxin B1. Các dung dịch này bao trùm dải
nồng độ aflatoxin B1 từ 0,05 μg/kg đến 0,35 μg/kg trong các điều kiện của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Metanol và nước khi được trộn với nhau thì thể
tích của chúng bị giảm đi.
Bảng 1 - Chuẩn bị các dung dịch hiệu
chuẩn HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích lấy từ dung dịch chuẩn
aflatoxin B1, ρ = 5,00 ng/ml
(xem 4.28)
μl
Nồng độ khối lượng aflatoxin B1
trong dung dịch hiệu chuẩn
ng/ml
1
20
0,01
2
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
60
0,03
4
80
0,04
5
100
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
0,06
7
140
0,07
Việc chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn có thể được thực hiện
bằng cách sử dụng pipet hoặc dụng cụ thủy tinh đã hiệu chuẩn sẵn có.
7.4 Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách bơm 1 000 μl các dung dịch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng 1 vào hệ thống HPLC bắt
đầu mỗi ngày phân tích. Vẽ diện tích pic dựa vào khối lượng của aflatoxin B1
đã bơm và kiểm tra đường chuẩn về độ tuyến tính.
Chuẩn bị đường chuẩn thích hợp trong trường hợp hàm lượng
aflatoxin B1 trong mẫu nằm ngoài dải hiệu chuẩn. Cách khác, dung
dịch bơm để phân tích HPLC có thể được pha loãng đến hàm lượng aflatoxin B1
thích hợp cho đường chuẩn đã thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm phần dịch lỏng của dung dịch mẫu thử (6.3) vào hệ thống
HPLC, sử dụng cùng một điều kiện như đã dùng đối với chuẩn bị đường chuẩn.
7.6 Khẳng định aflatoxin B1
Để khẳng định aflatoxin B1, tháo cột HPLC ra khỏi
thiết bị brom hóa và nối HPLC trực tiếp với detector huỳnh quang. Tín hiệu
aflatoxin B1 giảm đáng kể (10 lần hoặc nhiều hơn) khi tháo hệ thống
tạo dẫn xuất ra khỏi HPLC. Không ngắt dòng điện thiết bị brom hóa đang được kết
nối vì brom có thể vẫn còn sót lại trong màng cuvet.
Cách khác: có thể áp dụng kỹ thuật nhận biết bằng đo khối
phổ bằng cách tiến hành phân tích sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) hoặc sắc ký lỏng
với khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
8 Tính kết quả
Xác định nồng độ khối lượng aflatoxin B1, biểu
thị bằng nanogam trên mililit (ng/ml) trong dung dịch bơm từ đường chuẩn. Tính
phần khối lượng, wafla, của aflatoxin B1 biểu thị bằng
nanogam trên gam (ng/g), theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
ρafla là nồng độ của aflatoxin B1
trong dung dịch thử đã được bơm và thu được từ đường chuẩn, tính bằng nanogam
trên mililit (ng/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích của dịch chiết mẫu chưa
pha loãng được lấy để làm sạch trên cột ái lực miễn nhiễm (trong trường hợp này
là 5 ml đến 10 ml), tính bằng mililit (ml);
V3 là thể tích thu được sau rửa giải khỏi
cột ái lực miễn nhiễm (trong trường hợp này là 5 ml), tính bằng mililit (ml);
ms là khối lượng mẫu được lấy để phân tích
(trong trường hợp này là 50 g) tính bằng gam (g).
9 Độ chụm
9.1 Yêu cầu chung
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm
của phương pháp được nêu trong Bảng B.1. Các giá trị thu được từ phép thử liên
phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các dải nồng
độ phân tích và các chất nền khác với dải nồng độ phân tích và các chất nền đã
nêu trong Phụ lục B.
9.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ
thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị, thực hiện trong cùng một khoảng thời gian ngắn nhất, không được quá 5
% giá trị giới hạn lặp lại.
Các giá trị đối với thực phẩm dành cho trẻ nhỏ (thức ăn theo
công thức dành cho trẻ sơ sinh) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,18 μg/kg r
= 0,067 μg/kg (đã bổ sung aflatoxin B1)
= 0,07 μg/kg r
= 0,028 μg/kg
= 0,09 μg/kg r
= 0,020 μg/kg
= 0,17 μg/kg r
= 0,059 μg/kg
9.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ
thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu thử giống
hệt nhau, được báo cáo từ hai phòng thử nghiệm không được quá 5 % giá trị giới
hạn tái lập R.
Giá trị đối với thực phẩm dành cho trẻ nhỏ (thức ăn theo
công thức dành cho trẻ sơ sinh) là:
= 0,10 μg/kg r
= 0,034 μg/kg (đã bổ sung aflatoxin B1)
= 0,18 μg/kg r
= 0,118 μg/kg (đã bổ sung aflatoxin B1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,09 μg/kg r
= 0,022 μg/kg
= 0,17 μg/kg r
= 0,109 μg/kg
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu (loại
mẫu, nguồn gốc của mẫu, ký hiệu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày lấy mẫu và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các điểm đặc biệt quan sát được trong quá trình thử
nghiệm;
h) mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong tiêu chuẩn
này hoặc tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Sắc đồ điển hình

CHÚ DẪN:
X thời gian (phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 aflatoxin B1
Các điều kiện vận hành:
Cột LC-18 Supelcosil®
3), đường kính trong 4,6 mm, dài 25 cm
Tốc độ dòng 1 ml/min
Pha động HPLC pha động B, xem 4.22
Nhiệt độ cột Nhiệt độ phòng
Thể tích bơm 1000 μl
Dẫn xuất Brom được điều chế bằng phương
pháp điện hóa
Detector Huỳnh quang, bước sóng kích thích
365 nm, bước sóng phát xạ 435 nm, dải thông 18 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Dữ liệu sau đây (xem Bảng B.1) đã thu được trong nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm do Chương trình Tiêu chuẩn, đo lường và thử nghiệm [6]
của Ủy ban châu Âu tổ chức, thực hiện phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [1],
TCVN 6910-4 (ISO 5725-4) [2] và TCVN 6910-6 (ISO 5725-6) [3]. Mẫu thử là thức
ăn dành cho trẻ nhỏ (thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh), gồm mẫu
nhiễm aflatoxin B1 tự nhiên và mẫu thêm chuẩn có aflatoxin B1.
Giới hạn định lượng của phương pháp này đã được xác định là 0,05 μg/kg, tùy thuộc vào thiết bị sử dụng.
Bảng B.1 - Dữ liệu về độ chụm trong
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với thực phẩm dành cho trẻ nhỏ (thức ăn
theo công thức dành cho trẻ sơ sinh)
Mẫu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4a
5a
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử nghiệm
1999
1999
1999
1999
1999
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
14
Số lượng mẫu kép
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm được giữa lại sau khi trừ ngoại
lệ
11
14
14
11
13
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
11
14
14
11
13
Giá trị trung bình,
, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,07
0,09
0,17
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, μg/kg
0,004
0,024
0,010
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
3,5
13
14
8
12
Giới hạn lặp lại, r[r = 2,8 x sr],
μg/kg
0,011
0,067
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,059
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, μg/kg
0,012
0,042
0,017
0,008
0,039
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
9
23
Giới hạn lặp lại, R[R = 2,8 x sR],
μg/kg
0,034
0,118
0,048
0,022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi, %
101
92
-
-
-
Giá trị HorRat, theo [7]
0,19
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,39
Giá trị HorRatR, theo [8]
0,55
1,05
1,01
0,41
1,05
a Mẫu nhiễm tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[2] TCVN 6910-4 : 2001 (ISO 5725-4 : 1994) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Phương pháp cơ
bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[3] TCVN 6910-6 : 2002 (ISO 5725-6 : 1994) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá
trị độ chính xác trong thực tế.
[4] Castegnaro M.; Barek J.; Fremy J.M; Lafontaine M;
Sansone Ε.B.; Telling G.M., Laboratory decontamination and destruction of
carcinogens in laboratory wastes: some mycotoxins. IARC Scientific Publication
No. 113, International Agency for Research on Cancer, Lyon (France), 1991, p.63.
[5] Nesheim, S.; Trucksess, M.W.; Page, S.W., Molar
absorptivities of aflatoxin B-1, B-2, G(1), and G(2) in acetonitrile, methanol,
and toluene-acetonitrile (9+1) (modification of AOAC official method 971.22):
Collaborative study, Journal of AOAC international, 1999, 82 (2), p. 251-258.
[6] Stroka, J.; Anklam, Ε.; Joerissen, U.; Gilbert, J.,
Immunoaffinity column clean-up with liquid chromatography using post-column
bromination for the determination of aflatoxin B1 in baby food:
Collaborative study. Journal of AOAC International, 2001, 84, p. 1116.
[7] Horwitz, W.; Albert, R., The Horwitz Ratio (HorRat): A
useful Index of Method Performance with Respect to Precision. Journal of AOAC
International, 2006, 89, p. 1095-1109.
[8] Thompson M., Recent trends in inter-laboratory precision
at ppb and sub-ppb concentrations in relation to fitness for purpose criteria
in proficiency testing, Analyst, 2000, 125, p. 385-386.