TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9044:2012
EN 15607:2009
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH D-BIOTIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs
- Determination of d-biotin by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 9044:2012 hoàn toàn tương
đương với EN 15607:2009;
TCVN 9044:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs
- Determination of d-biotin by high performance liquid chromatography (HPLC)
CẢNH BÁO: Khi áp dụng tiêu chuẩn
này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác
định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định phần khối lượng d-biotin trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC). Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trong một phép thử liên
phòng thử nghiệm trên các mẫu không bổ sung và các mẫu có bổ sung vi chất như:
bột ngũ cốc ăn nhanh, sữa bột dành cho trẻ sơ sinh, bột nghiền đậu Hà Lan với
dăm bông được làm đông khô, xúp thịt gà đông khô và nước cam dinh dưỡng với các
mức trong khoảng từ 16 mg/200 g đến 200
mg/100 g. Để có thêm thông tin về các
dữ liệu xác nhận, xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 1: d-biocytin cũng có thể
được ước tính bằng phương pháp này. Nhưng không một mẫu nào được sử dụng cho
bước xác nhận có d-biocytin. Tuy nhiên, tỷ lệ thu hồi đối với d-biotin và
d-biocytin là lớn hơn 90 %, xem [2] và [3].
CHÚ THÍCH 2: Đối với các mẫu chứa
trứng, thì phương pháp này sẽ đánh giá được lượng biotin dưới mức thực có.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-biotin được chiết ra khỏi mẫu
phân tích sau khi được xử lý bằng enzym và được định lượng bằng HPLC có phản
ứng liên kết sau cột, xem [2] và [3].
Phức chất của d-biotin cùng với
avidin là rất đặc trưng. Do protein này liên kết cộng hóa trị với chất đánh dấu
huỳnh quang, có thể sử dụng fluorescein 5-isothiocyanate làm thuốc thử để liên
kết d-biotin sau cột, xem [4] và [5].
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước loại 1 nêu trong TCVN 4851
(ISO 3696) hoặc nước cất hai lần, trừ khi có quy định khác.
4.2. Hóa chất và các dung dịch
4.2.1. Metanol, loại dùng
cho HPLC, w(CH3OH) ³ 99,8 %
(khối lượng).
4.2.2. Dung dịch axit sulfuric, nồng
độ chất c(H2SO4) = 1 mol/l.
4.2.3. Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4)
= 1,5 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Natri monohydro phosphat
ngậm hai phân tử nước, w(Na2HPO4.2H2O)
³ 99,8 %.
4.2.6. Gluthation, w(C10H17N3O6S)
³ 98 %.
4.2.7. Muối natri ngậm hai phân
tử nước EDTA, w(C10H14N2Na2O8.2H2O)
³ 99 %.
4.2.8. Kali monohydro phosphat,
w(K2HPO4) ³
96 %.
4.2.9. Kali dihydro phosphat,
w(KH2PO4) ³
99,5 %.
4.2.10. Dung dịch đệm xitrat
Hòa tan 0,462 g axit xitric
monohydrat (4.2.4) và 1,05 g natri monohydro phosphat ngậm hai phân tử nước
(4.2.5) trong 450 ml nước cất. Chỉnh pH của dung dịch đến 5,7 bằng dung dịch
axit sulfuric (4.2.3), sau đó pha loãng bằng nước cất đến 500 ml. Dung dịch này
bền được một ngày.
4.2.11. Dung dịch gluthation,
nồng độ khối lượng, r(C10H17N3O6S)
= 10 g/l
Hòa tan 30 mg gluthation (4.2.6)
trong 3ml nước cất. Dung dịch này bền được một ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,1 g EDTA (4.2.7) trong 10
ml nước cất. Dung dịch này bền được một ngày.
4.2.13. Dung dịch kali monohydro
phosphat, c(K2HPO4) = 0,1 mol/l
Hòa tan 17,4 g kali monohydro
phosphat (4.2.8) trong 1 000 ml nước cất. Dung dịch này bền được hai ngày.
4.2.14. Dung dịch kali dihydro
phosphat, c(KH2PO4) = 0,1 mol/l
Hòa tan 13,6 g kali dihydro
phosphat (4.2.9) trong 1 000 ml nước cất. Dung dịch này bền được hai ngày.
4.2.15. Dung dịch đệm phosphat
pH = 6,0
Trộn các thể tích của 4.2.13 với
4.2.14 theo tỷ lệ sao cho dung dịch cuối cùng có pH bằng 6,0 (ví dụ: 30 phần
thể tích 4.2.13 và 70 phần thể tích 4.2.14). Dung dịch này bền được 1 tuần ở
nhiệt độ phòng.
4.2.16. Dung dịch đệm phosphat
pH = 7,0
Trộn các dung dịch ở 4.2.13 với
4.2.14 với tỷ lệ sao cho dung dịch cuối cùng có pH bằng 7,0 (ví dụ: 40 phần thể
tích 4.2.13 và 60 phần thể tích 4.2.14). Dung dịch này ổn định được trong 1
tuần ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.18. Dung dịch papain, r(papain) = 20 g/l
4.2.18.1. Yêu cầu chung
Hòa tan 1 g bột papain (4.2.17)
trong 50 ml dung dịch đệm xitrat (4.2.10). Dung dịch này khi được bảo quản ở
nhiệt độ 4 oC có thể bền được 5 ngày.
4.2.18.2. Kiểm tra hoạt độ của
papain
Hoạt độ của papain có thể được kiểm
tra bằng cách chiết lần thứ hai (xem 6.2) với một lượng enzym lớn gấp đôi. Kiểm
tra để chắc chắn rằng mức d-biotin là như nhau.
CHÚ THÍCH: Đối với nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm, đã sử dụng bột papain của VWR International GmbH, Hilpertstrabe 20a, 64295 Darmstadt, ref. nr. 26. 146.
1802).
4.2.19. Avidin fluorescein
isothiocyanat (Avidin-FITC), được dán nhãn 80 % protein, từ 2 mol đến 4 mol
FITC trên mol avidin.
4.2.20. Dung dịch thuốc thử gốc
dùng cho phản ứng sau cột, r(avidin-FITC)
= 50 mg/ml
Hòa tan 2,5 g avidin-FITC (4.2.19)
trong 50 ml dung dịch đệm phosphat pH = 7,0 (4.2.16). Dung dịch này khi bảo
quản ở nhiệt độ 4 oC có thể bền được 2 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 600 ml dung dịch đệm phosphat
có pH = 7,0 (4.2.16) vào 25 ml dung dịch gốc (4.2.20). Lọc dung dịch này qua
một bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm (5.5).
Dung dịch này khi bảo quản tránh ánh sáng có thể bền được 8 h.
4.2.22. Pha động dùng cho HPLC
Trộn 80 phần thể tích dung dịch đệm
phosphat có pH = 6,0 (4.2.15) với 20 phần thể tích metanol (4.2.1). Lọc dung
dịch này qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm
(5.5).
4.2.23. Taka-diastaza từ Aspergillus
Oryzae, hoạt độ của enzym là 1 500 nkat/mg (1 500 nkat/mg tương ứng với
100 U/mg), thích hợp cho các mẫu có hàm lượng tinh bột cao.
4.3. Chất chuẩn
4.3.1. Yêu cầu chung
D-biotin và d-biocytin có thể thu
được từ các nhà cung cấp khác nhau. Sự tách đường nền của d-biotin và
d-biocytin phải được kiểm tra, vì cần d-biotin và d-biocytin để chuẩn bị dung
dịch chuẩn.
Hàm lượng biotin của chất chuẩn có
thể được kiểm tra xác nhận theo quy trình Dược điển Châu Âu [6].
4.3.2. d-biotin, w(C10H16N2O3S)
³ 99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Dung dịch gốc
4.4.1. d-biotin, r(C10H16N2O3S)
= 100 mg/ml
Hòa tan khoảng 10 mg chất chuẩn
d-biotin (4.3.2), được cân chính xác đến 0,1 mg, trong 100 ml nước cất. Có thể
mất 4 h đến 5 h để hòa tan chất chuẩn. Dung dịch này khi được bảo quản ở -18 oC
có thể bền được 2 tháng.
4.4.2. d-biocytin, r(C16H28N4O4S)
= 100 mg/ml
Hòa tan khoảng 10 mg chất chuẩn
d-biocytin (4.3.3), được cân chính xác đến 0,1 mg, trong 100 ml nước cất. Có
thể mất 4 h đến 5 h để hòa tan. Dung dịch này khi được bảo quản ở -18oC
có thể bền được 2 tháng.
4.5. Dung dịch chất chuẩn
4.5.1. Dung dịch d-biotin, r(C10H16N2O3S)
= 0,05 mg/ml đến 0,30 mg/ml
Ví dụ chuẩn bị một dung dịch chứa 1
ml dung dịch gốc (4.4.1) trong 10 ml nước cất. Sau đó chuẩn bị sáu dung dịch
hiệu chuẩn (0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml, 2,0 ml, 2,5 ml và 3 ml) trong 100 ml nước
cất. Dung dịch này bền được một ngày.
4.5.2. d-biocytin, , r(C16H28N4O4S)
= 0,30 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.2. Tủ sấy
Có thể duy trì nhiệt độ ở 37 oC
± 2 oC.
5.3. Hệ thống sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC)
Gồm có bơm, bộ phận bơm mẫu,
detector huỳnh quang có bước sóng kích thích ở 490 nm, bước sóng phát xạ ở 520
nm và có hệ thống đánh giá, ví dụ: bộ tích phân.
5.4. Cột phân tích pha đảo, ví
dụ: LiChrospherÒ 100 RP-183
Cột phải đảm bảo độ phân giải đường
nền của các chất phân tích có liên quan với các đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đường kính trong 4,0 mm;
c) cỡ hạt 5 mm.
Có thể sử dụng các cột hoặc cỡ hạt
có kích thước khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Các thông số tách cần phù
hợp với vật liệu sử dụng để đảm bảo các kết quả tương đương.
5.5. Thiết bị lọc
Dụng cụ lọc cỡ lớn và cỡ nhỏ để lọc
pha động dùng cho HPLC và lọc các dung dịch mẫu tương ứng, ví dụ: cỡ lỗ 0,45 mm là thích hợp.
CHÚ THÍCH: Lọc pha động cũng như
lọc dung dịch mẫu thử qua bộ lọc màng, trước khi sử dụng hoặc trước khi bơm sẽ
kéo dài tuổi thọ của cột.
5.6. Hệ thống tạo dẫn xuất phản
ứng sau cột
Gồm có một hệ thống phân phối thuốc
thử thích hợp, một ống nối kiểu chữ T sau ống phản ứng mở (KOT) làm bằng ống
polytetrafloetylen (PTFE), dài 10 m, đường kính trong 0,5 mm và đường kính vòng
xoắn 14 mm được chuẩn bị theo ví dụ [7] (kiểu KOT2). Ống phản ứng mở có bán sẵn
trên thị trường, ví dụ của hãng Supelco4 hoặc MicroSolv Tech.
6. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa mẫu thử. Nghiền thô nguyên
liệu trong máy nghiền thích hợp và trộn lại. Cần làm lạnh sơ bộ để tránh cho
mẫu không bị tiếp xúc với nhiệt độ cao trong thời gian dài.
6.2. Chiết mẫu
Cân một lượng mẫu thử thích hợp, ví
dụ: khoảng từ 0,5 g đến 10 g (tương đương với từ 2 mg đến 15 mg d-biotin
trong phần mẫu thử), chính xác đến 1 mg, cho vào bình nón. Cho 300 mg dung dịch gluthation (4.2.11), 300 mg dung dịch EDTA (4.2.12), 30 ml dung dịch
đệm xitrat (4.2.10) và 3 ml dung dịch papain (4.2.18). Nếu mẫu có chứa hàm
lượng tinh bột cao, thì thêm 100 mg taka-diastaza (4.2.23). Ủ dung dịch qua đêm
ở nhiệt độ 37 oC trong tủ ấm có khuấy liên tục. Sau khi làm nguội,
chuyển dung dịch sang bình định mức và pha loãng bằng nước cất đến 50 ml. Trộn
dung dịch và lọc qua giấy lọc. Lọc lại qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm (5.5) trước khi bơm.
CHÚ THÍCH: Lọc pha động cũng như
lọc dung dịch mẫu thử qua bộ lọc màng, trước khi sử dụng hoặc trước khi bơm sẽ
kéo dài tuổi thọ của cột.
6.3. Chạy sắc ký
Bơm các thể tích bằng nhau của các
dung dịch hiệu chuẩn và các dung dịch mẫu vào hệ thống HPLC. Nhận biết d-biotin
bằng cách so sánh thời gian lưu của pic đơn lẻ trong sắc ký đồ thu được từ dung
dịch mẫu thử và pic thu được từ dung dịch thử chuẩn. Có thể nhận biết pic bằng
việc thêm chất chuẩn vào mẫu.
Vì tính ổn định của thuốc thử liên
kết (4.2.21) bị hạn chế, nên cần kiểm tra trong quá trình chạy sắc ký bằng cách
thường xuyên bơm dung dịch chuẩn.
Quá trình tách và định lượng được
chứng minh phù hợp nếu tuân thủ các điều kiện thử nghiệm sau đây:
Pha tĩnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động:
8 phần thể tích dung dịch đệm
phosphat pH = 6,0 (4.2.15) và 2 phần thể tích metanol (4.2.1);
Tốc độ dòng:
0,4 ml/min
Thể tích bơm:
30 ml
Detector huỳnh quang: bước sóng
kích thích 490 nm và bước sóng phát xạ 520 nm;
Tốc độ dòng thuốc thử tạo dẫn xuất
sau cột: 1 ml/min.
CHÚ THÍCH: Quy trình này cũng có
thể được sử dụng để đánh giá d-biocytin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép xác định bằng ngoại
chuẩn, tích phân diện tích pic hoặc chiều cao pic và sử dụng đường chuẩn bậc
hai.
Tính phần khối lượng, w, của
d-biotin, bằng mg/100 g mẫu, theo công
thức (1) sau đây:

(1)
Trong đó:
r
là nồng độ của d-biotin trong dung dịch mẫu thử (6.2) tính được từ đường chuẩn
bậc hai, tính bằng microgram trên mililit, (mg/ml);
Ve là thể tích
dung dịch mẫu thử (6.2), tính bằng mililit (ml);
ms là khối lượng
mẫu, tính bằng gam (g);
100 là hệ số để tính hàm lượng trên
100 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Yêu cầu chung
Dữ liệu về độ chụm của phương pháp
HPLC này về xác định d-biotin được thiết lập năm 2000 từ phép thử cộng tác của
Pháp, do CGd'UMA (Commission Générale d'Unification des Méthodes d'Analyses) tổ
chức, xem [3], phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), [1]. Các đường chuẩn được
tất cả các bên tham gia sử dụng được tính từ ba điểm hiệu chuẩn. Các thông tin
thống kê được nêu trong Phụ lục B.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do
một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn,
không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị đối với d-biotin là:
Bột ngũ cốc ăn nhanh:
=
197 mg/100g
r = 25,1 mg/100g
Sữa bột dành cho trẻ sơ sinh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 5,24 mg/100g
Nước cam có bổ sung vi chất:
=
40,7 mg/100g
r = 2,51 mg/100g
Bột nghiền đậu Hà Lan với dăm
bông được làm đông khô:
=
88,9 mg/100g
r = 8,99 mg/100g
Xúp gà đông khô:
=
168 mg/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được trên một vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng
thử nghiệm khi tiến hành, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R.
Các giá trị đối với d-biotin là:
Bột ngũ cốc ăn nhanh:
=
197 mg/100g
R = 96,7 mg/100g
Sữa bột dành cho trẻ sơ sinh:
=
16,0 mg/100g
R= 13,5 mg/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
40,7 mg/100g
R = 22,8 mg/100g
Bột nghiền đậu Hà Lan với dăm
bông được làm đông khô:
=
88,9 mg/100g
R = 44,1 mg/100g
Xúp gà đông khô:
=
168 mg/100g
R = 69,5 mg/100g
9. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc xuất xứ, tên gọi);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và phương pháp lấy mẫu đã
sử dụng (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm:
f) kết quả thu được và đơn vị biểu
thị;
g) mọi chi tiết đặc biệt quan sát
được trong khi thử nghiệm;
h) mọi chi tiết không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Sắc ký đồ điển hình

CHÚ DẪN:
X là thời gian, tính bằng phút
(min)
Y là cường độ huỳnh quang
1 d-biotin
2 d-biocytin
Hình
A.1 - Ví dụ về tách bằng HPLC đối với các chất chuẩn d-biotin và d-biocytin có
tạo dẫn xuất sau cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tĩnh:
LichrospherÒ 100 RP-18, cỡ hạt 5 mm, kích thước 250 mm x 4,0 mm;
Pha động:
8 thể tích dung dịch đệm phosphat
pH = 6,0 (4.2.15) và 2 thể tích metanol (4.2.1);
Tốc độ dòng:
0,4 ml/min;
Thể tích bơm:
30 ml;
Detector huỳnh quang: bước sóng
kích thích 490 nm và bước sóng phát xạ 520 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X là thời gian, tính bằng phút
(min)
Y là cường độ huỳnh quang
1 d-biotin
Hình
A.2 - Sắc đồ ký điển hình với tạo dẫn xuất sau cột của d-biotin trong sữa công
thức dành cho trẻ sơ sinh
Các điều kiện thực nghiệm nêu trong
Hình A.2 là:
Pha tĩnh:
LichrospherÒ 100 RP-18, cỡ hạt 5 mm, kích thước 250 mm x 4,0 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 thể tích dung dịch đệm phosphat
pH = 6,0 (4.2.15) và 2 phần thể tích metanol (4.2.1);
Tốc độ dòng:
0,4 ml/min;
Thể tích bơm:
30 ml;
Detector huỳnh quang:
bước sóng kích thích 490 nm và
bước sóng phát xạ 520 nm;
Tốc độ dòng thuốc thử (tạo dẫn xuất
sau cột): 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các dữ liệu sau đây thu được trong
một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm do CGd'UMA (Commission Générale
d'Unification des Méthodes d'Analyses) tổ chức năm 2000, xem [3] và [8]. Phép
thử này được thực hiện phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [1]. Các đường
chuẩn được tất cả các bên tham gia sử dụng được tính từ ba điểm hiệu chuẩn.
Bảng
B.1 - Dữ liệu về độ chụm đối với bột ngũ cốc ăn nhanh, sữa bột dành cho trẻ sơ
sinh, nước cam có bổ sung vi chất, hạt đậu xanh phủ muối đông khô, xúp gà đông
khô
Mẫu
Bột
ngũ cốc ăn nhanh
Sữa
bột dành cho trẻ sơ sinh
Nước
cam có bổ sung vi chất
Bột
nghiền đậu Hà Lan với dăm bông được làm đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm thử nghiệm
2000
2000
2000
2000
2000
Số lượng phòng thử nghiệm
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
Số lượng mẫu
2
2
2
2
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
10
10
Số lượng phòng ngoại lệ
0
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả được chấp nhận
20
18
20
20
20
Giá trị trung bình,
(mg/100
g)
197
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,9
168
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
(mg/100 g)
8,85
1,85
0,89
3,18
6,84
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
2,2
3,6
4,1
Giới hạn độ lặp lại, r (r
= 2,8 x sr) (mg/100
g)
25,1
5,24
2,51
8,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(mg/100 g)
34,2
4,76
8,05
15,6
24,6
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
17,4
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
14,6
Giới hạn tái lập, R (R
= 2,8 x sR) (mg/100 g)
96,7
13,5
22,8
44,1
69,5
Giá trị Horrat [8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,1
1,1
1,0
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[2] Lahély, S., Ndaw, S., Arella,
F., Hasselmann, C.: Determination of biotin in foods by high-performance liquid
chromatography with post-column derivatization and fluorimetric detection. Food
chem., 65, 253-258 (1999)
[3] Arella, F., Deborde, J.L,
Bourguignon, J.B., Bergaentlze, M., Ndaw, S., Hasselmann, C.: Liquid
chromatographic determination of biotin in foods. A collaborative study. Ann.
Fals. Exp. Chim., 93, 951, 193-200 (2000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Przyjazny, A., Hentz, N.G.,
Bachas, L.G.: Sensitive and selective liquid chromatographic post-column
reaction detection system for biotin and biocytin using and homogeneous
fluorophore-linked assay. J. chromatogr., 654, 79-86 (1993).
[6] European Pharmacopoeia 5.0,
01/2005: 1073, page 110.
[7] Selavska, C.M., Jino, K.S.,
Krull, I.S.: Construction and comparison of open tubular reactors for
post-column reaction detection in liquid chromatography. Anal. Chem., 59,
2221-2224 (1987)
[8] Evaluation of Analytical
Methods used for Regulation of Foods and Drugs, W. Horwitz, Anal. Chem. 1982,
54 (1), 67A - 76A.
3 LiChrospherÒ
100 RP-18 là một ví dụ về sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn tiêu chuẩn này không ấn
định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
4 Thông tin này đưa ra
tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn tiêu chuẩn này không ấn định
phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.