TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9523:2012
EN 15890:2010
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH PATULIN TRONG NƯỚC QUẢ VÀ
PUREE QUẢ DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO (HPLC) CÓ LÀM SẠCH PHÂN ĐOẠN LỎNG/LỎNG, CHIẾT PHA RẮN VÀ DETECTOR UV
Foodstuffs - Determination of patulin in
fruit juice and fruit based puree for infants and young children - HPLC method
with liquid/liquid partition cleanup and solid phase extraction and UV
detection
Lời nói đầu
TCVN 9523:2012 hoàn toàn tương
đương với EN 15890:2010;
TCVN 9523:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs
- Determination of patulin in fruit juice and fruit based puree for infants and
young children - HPLC method with liquid/liquid partition cleanup and solid
phase extraction and UV detection
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định patulin trong nước quả và puree quả, ví dụ puree trong thực phẩm dành
cho trẻ nhỏ, sử dụng sắc kí lỏng hiệu năng cao có detector UV (HPLC-UV). Phương
pháp này đã được đánh giá xác nhận trên các mẫu nhiễm tự nhiên và các mẫu thêm
chuẩn để xác định patulin trong nước táo ở các mức từ 3,0 mg/kg đến 15,5 mg/kg
và trong puree quả dành cho trẻ nhỏ ở các mức từ 3,4 mg/kg đến 17,9 mg/kg.
Puree quả dành cho trẻ nhỏ được sử
dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này được bán sẵn trên thị trường
Châu Âu có chứa hỗn hợp các thành phần sau đây: quả việt quất, táo, chuối,
chanh, bánh quy, xirô lúa mì, sữa bột nguyên chất và dầu thực vật. Danh mục chi
tiết, bao gồm các thành phần cụ thể của từng sản phẩm được sử dụng trong nghiên
cứu này được nêu trong Tài liệu tham khảo [1].
Thông tin thêm về việc đánh giá xác
nhận, xem Điều 9 và Phụ lục B.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Patulin được chiết ra khỏi nước
táo, hoặc puree quả, bằng hỗn hợp etyl-axetat và hexan khi có mặt của natri
sulfat và natri hydro cacbonat. Phần dịch chiết được tính sạch bằng chiết pha
rắn rồi cho bay hơi. Cặn được hòa tan lại trong nước có pH = 4, patulin được tách
bằng HPLC pha đảo [(RP)-HPLC] và hàm lượng patulin được xác định bằng detector
UV.
4. Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước đáp ứng yêu cầu loại 1 quy định trong TCVN 4851:1989
(ISO 3696:1987) trừ khi có các quy định khác. Các dung môi phải đạt chất lượng
để phân tích HPLC, trừ khi có các quy định khác. Có thể sử dụng các loại dung
dịch bán sẵn có các đặc tính tương tự với thuốc thử được liệt kê dưới đây.
4.2 Axit percloric, w(HClO4)
≥ 60% khối lượng trong nước.
4.3 Cát, cỡ hạt 50 mesh đến
70 mesh.
4.4 Cột chiết pha rắn bằng
silicagel (SPE) (500 mg SiO2).
4.5 Natri sulfat khan, Na2SO4
4.6 Natri hydro cacbonat,
NaHCO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Nước có pH = 4
Chỉnh pH của nước về 4 bằng axit
axetic băng (4.7).
4.9 Etanol tuyệt đối, w(CH3CH2OH)
≥ 99,7% trong nước.
4.10 Axetonitril
CẢNH BÁO: Axetonitril là chất độc
và khi trộn mẫu phải dùng máy nghiền trộn chống nổ đặt trong tủ hút. Sau khi
trộn, mẫu phải được lọc bên trong tủ hút.
4.11 Etyl axetat.
4.12 n-Hexan.
4.13 Dung môi chiết
Cho 60 ml etyl axetat (4.11) vào 40
ml n-hexan (4.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 3 ml axit axetic băng (4.7) vào
97 ml etyl axetat (4.11).
4.15 Pha động HPLC
Trộn 990 phần thể tích nước với
mười phần thể tích axetonitril (4.10) và một phần thể tích axit percloric
(4.2). Hàm lượng axetonitril phụ thuộc vào loại mẫu được phân tích và dạng gây
nhiễu đặc trưng của chúng sau khi làm sạch (xem Phụ lục A về sắc đồ điển hình)
và cột HPLC được chọn để phân tích. Khử khi dung dịch này trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Pha động gồm 990 phần
thể tích nước với một phần thể tích axit percloric cho thấy đủ để tách patulin
ra khỏi các chất gây nhiễu khác [cụ thể khi sử dụng 5-hydroxymetylfurfural kết
hợp với cột Synergy® 1) dài 250 mm và đường kính 4,6 mm cỡ hạt
4 mm và độ xốp 8 nm (xem 5.13.4)]
4.16 Patulin
CẢNH BÁO - Patulin bị nghi ngờ
là chất gây đột biến và đã được ghi nhận là có các đặc trưng về gây độc miễn
dịch và gây độc cho hệ thần kinh. Luôn phải mang găng tay, kính bảo vệ và tất
cả các bước chuẩn bị mẫu, chuẩn bị chất chuẩn phải được thực hiện trong tủ hút.
4.17 Dung dịch gốc patulin
Hòa tan 5 mg patulin hoặc lượng
chứa trong 1 ống (nếu patulin ở dạng màng) trong etyl axetat (4.11). Chuyển dung
dịch này sang bình định mức 25 ml và pha loãng bằng etyl axetat đến vạch để thu
được dung dịch có chứa khoảng 200 mg/ml
patulin.
Bảo quản dung dịch này trong tủ
đông ở khoảng -180C. Khi đã bảo quản quá sáu tuần thì khẳng định
nồng độ khối lượng của dung dịch. Trước khi sử dụng, đưa các dung dịch này về
nhiệt độ phòng để tránh nước bị lẫn vào do ngưng tụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho bay hơi 1 000 ml dung dịch gốc (4.17) đến khô dưới dòng khí
nitơ rồi hòa tan ngay trong 20 ml etanol (4.9) để thu được nồng độ khối lượng
khoảng 10 mg/ml patulin.
Để xác định chính xác nồng độ khối
lượng, ghi lại phổ hấp thụ ở bước sóng từ 250 nm đến 350 nm trong cuvet thạch
anh 1 cm có etanol làm chất đối chứng. Xác định bước sóng có độ hấp thụ cực
đại. Tính nồng độ khối lượng của patulin, ρpat, bằng microgam trên
mililit, theo công thức (1):
(1)
Trong đó
Amax là độ hấp thụ
xác định được tại điểm hấp thụ cực đại trên phổ hấp thụ (trong trường hợp này:
khoảng 276 nm);
M là khối lượng mol của
patulin (M = 154 g/mol), tính bằng gam trên mol (g/mol);
ε là hệ số hấp thụ mol
của patulin trong etanol, tính bằng mét vuông trên mol (m2/mol),
(trong trường hợp này: 1 460 m2/mol, xem [2]);
b là chiều dài đường quang
của cuvet thạch anh, tính bằng centimet (cm).
Bảo quản dung dịch này trong tủ
đông ở khoảng -180C. Dung dịch được bảo quản theo cách này bền được
trong vài tháng. Trước khi sử dụng, đưa các dung dịch này về nhiệt độ phòng để
tránh bị lẫn vào do ngưng tụ. Khi dung dịch đã bảo quản quá sáu tuần thì khẳng
định lại nồng độ của dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép thực nghiệm thêm chuẩn
patulin vào mẫu ở các mức 10 ng/ml và 25 ng/ml, chuẩn bị dung dịch thêm chuẩn
patulin trong nước có pH = 4 (4.8) ở nồng độ khối lượng 200 ng/ml và 500 ng/ml,
tương ứng.
Các dung dịch này có thể thu được
bằng cách cho bay hơi đến khô các dung dịch chứa 100 ml và 250 ml dung dịch
gốc tương ứng (4.17) bằng dòng khí nitơ trong bình định mức 100 ml, rồi hòa tan
ngay trong nước có pH = 4 (4.8) để thu được dung dịch có nồng độ khối lượng
patulin khoảng 200 ng/ml và 500 ng/ml tương ứng, tùy thuộc vào nồng độ khối
lượng chính xác của patulin trong dung dịch gốc. Đảm bảo rằng patulin được hòa
tan hết trong nước có pH = 4 trước khi thêm nước đầy đến vạch.
Trong trường hợp dung dịch chuẩn
patulin (4.18) có nồng độ khối lượng khác với 10 mg/ml,
thì chỉnh các dung dịch thêm chuẩn bằng cách tính các phần dịch lỏng chính xác,
có tính đến nồng độ khối lượng thực của dung dịch chuẩn xác định được trong
4.18.
Bảo quản dung dịch này trong tủ
lạnh ở 40C. Dung dịch được bảo quản bằng cách này bền được ít nhất
tám tuần.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.2 Pipet phân phối, ví dụ
dung tích 5 ml, 1 ml, 200 ml và 50 ml với các đầu tip thích hợp.
5.3 Cân phân tích, có thể
cân đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Cuvet thạch anh, có
chiều dài đường quang 1 cm.
5.6 Máy ly tâm, có khả năng
hoạt động ở 400 g.
5.7 Ống ly tâm, dung tích 25
ml có nắp vặn.
5.8 Máy lắc cơ học.
5.9 Thiết bị làm bay hơi, có
khả năng duy trì ở nhiệt độ 400C, có nguồn cấp nitơ
5.10 Lọ thủy tinh, dung tích
6 ml có nắp vặn.
5.11 Xyranh, kín khí có
pittông bằng polytetrafloroetylen (PTFE), thể tích 3 ml đến 5 ml.
5.12 Bộ lọc dạng xyranh dùng một
lần, cỡ lỗ 0,2 mm (tùy chọn).
Thử nghiệm từng mẻ sản phẩm trước
khi sử dụng, để đảm bảo rằng patulin không bị hấp phụ lên bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.1 Hệ thống bơm, hệ
thống bơm van có vòng bơm 200 ml.
5.13.2 Bơm đẳng dòng, không
xung, có khả năng duy trì tốc độ dòng 1 ml/min.
5.13.3 Detector UV, được gắn
với cuvet dòng chảy dùng cho phân tích và được cài đặt ở bước sóng 276 nm.
5.13.4 Cột tách HPLC pha đảo,
có khả năng chạy dùng 100 % nước làm pha động, ví dụ pha alkyl phân cực (ví dụ
các cột của loại Synergy® 2), Atlantis® 2) hoặc Luna®
2) hoặc loại tương tự).
Kích thước cột có thể thay đổi tùy
theo việc tách pic patulin thu được ra khỏi các pic gây nhiễu như 5-hydroxymetylfurfural
(5-HMF). Chiều cao tối đa các vai pic chồng nhau phải nhỏ hơn 10 % của chiều
cao pic tối đa. Cần thiết phải điều chỉnh pha động để có được sự phân giải
đường nền tốt. Nên sử dụng tiền cột thích hợp.
Cột có chiều dài 250 mm, đường kính
trong 4,6 mm và cỡ hạt khoảng 4 mm, có
độ xốp 8 nm cho thấy đáp ứng được các yêu cầu khi sử dụng kết hợp với pha động
nêu trong Chú thích của 4.15.
5.13.5 Hệ thống phân tích dữ
liệu
5.13.6 Van chuyển mạch hoặc bơm
HPLC thứ cấp, tùy chọn, để rửa cột phân tích giữa các lần bơm.
6. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2 g cát (4.3), 15 g natri
sulfat (4.5), 2 g natri hydro cacbonat (4.6) vào ống ly tâm sạch (5.7) và lắc.
Thêm 10 ml (V1) dung môi chiết (4.13) vào ống đã chuẩn bị và đậy
kín. Với cách này, có thể chuẩn bị các ống ly tâm trước khi phân tích.
Cân 10 g mẫu, chính xác đến 0,1 g,
chuyển vào ống ly tâm đã chuẩn bị và lắc mạnh bằng tay trong vài giây rồi lắc
bằng máy lắc cơ học (5.8) trong 5 min đến 6 min. Sau đó, ly tâm hỗn hợp chiết ở
tốc độ thấp (khoảng 50 g đến 100 g tùy thuộc vào kiểu loại và độ bền của ống ly
tâm được sử dụng) trong 30s để tách lớp.
Patulin không bền trong dung dịch
kiềm (ví dụ natri hydro cacbonat), vì vậy ở giai đoạn này cần tiến hành càng
nhanh càng tốt để tránh sự thất thoát.
6.2 Làm sạch bằng chiết pha rắn
Bước này để loại bỏ các hợp chất có
tính axit gây nhiễu có trong mẫu. Cho 50 ml
hỗn hợp của axit axetic và etyl axetat (4.14) vào lọ thủy tinh có nắp vặn dung
tích 6 ml (5.10) và đặt dưới cột SPE silicagel chưa được ổn định (4.4). Chuyển
ngay chính xác 2,50 ml (V2) dịch chiết đã ly tâm lên cột SPE chưa ổn
định (4.4). Thu lấy dịch rửa giải vào lọ thủy tinh (5.10) ở tốc độ một giọt
trên giây (ví dụ, bằng trọng lực hoặc nén nhẹ không khí). Rửa ngay cột SPE bằng
3ml dung môi chiết (4.13) để rửa giải hết patulin ra khỏi cột. Khi gần như tất
cả dịch rửa giải đã chảy qua hết, thì dùng xyranh chứa đầy không khí đẩy dung
môi còn lại ra khỏi cột vào trong lọ.
Cho bay hơi dịch rửa giải thu được
ở nhiệt độ tối đa 400C vừa đến khô dưới dòng nitơ nhẹ, dùng thiết bị
làm bay hơi (5.9). Quá trình này không nên kéo dài quá 10 min. Không kéo dài
quá trình bay hơi sau khi đã khô, để tránh làm thất thoát patulin. Thêm 1 ml (V3)
nước có pH = 4 (4.8) vào lọ (5.10) và vặn chặt nắp. Lắc (hoặc lắc xoáy) lọ ít
nhất 3 min để đảm bảo rằng patulin được hòa tan lại hoàn toàn. Nếu dung dịch
trong, thì chuyển trực tiếp vào lọ bơm thích hợp (ví dụ dung tích nhỏ hơn hoặc
bằng 2 ml) và bơm hoặc khi dung dịch bị đục, thì lọc bằng bộ lọc dạng xylanh
thích hợp (5.12) trước khi bơm vào HPLC.
6.3 Quy trình thêm chuẩn
6.3.1 Nước quả
Cân 19 g nước quả, chính xác đến
0,1 g, cho vào cốc có mỏ 50 ml. Thêm chính xác 1,00 ml dung dịch thêm chuẩn
nồng độ 200 ng/ml hoặc 500 ng/ml (4.19) để thu được các mức thêm chuẩn 10 mg/kg hoặc 25 mg/kg
tương ứng. Khuấy trộn đều dung dịch. Từ dung dịch thêm chuẩn 20,0 g này, dùng
chính xác 10,0 g để phân tích theo 6.1 và 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 19 g puree, chính xác đến 0,1
g, cho vào cốc có mỏ 50 ml. Thêm chính xác 1,00 ml dung dịch thêm chuẩn nồng độ
200 ng/ml hoặc 500 ng/ml (4.19) để thu các mức chuẩn 10 mg/kg hoặc 25 mg/kg
tương ứng. Trộn đều bằng thìa trong ít nhất 3 min và vét hết puree trên thành
cốc cho vào trộn. Sau khi khuấy trộn sơ bộ bằng thìa, dùng xyranh bằng chất dẻo
và trộn puree thêm chuẩn này bằng cách lặp lại việc hút và nhả nhanh. Đảm bảo
rằng tất cả đã được trộn đều. Từ 20,0 g puree thêm chuẩn này, dùng chính xác
10,0 g để phân tích theo 6.1 và 6.2.
6.3.3 Tính các mẫu thêm chuẩn
Đối với các phép thực nghiệm thêm
chuẩn, dùng 10 g nước quả và puree quả để tính.
7. Phân tích
bằng HPLC
7.1 Các điều kiện vận hành HPLC
Khi sử dụng cột quy định trong
5.13.4 và pha động quy định trong 4.15, thì việc cài đặt thích hợp như sau, xem
thêm Hình A.1 và Hình A.2:
- Tốc độ dòng pha động (cột): 0,6
ml/min đến 1,0 ml/min;
- Bước sóng detector UV: 276
nm;
- Thể tích bơm: 100
ml đến 200 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet, ví dụ lấy các lượng 60 ml, 120 ml,
180 ml, 240 ml, 300 ml, 360 ml và 420 ml
dung dịch chuẩn patulin (4.18) cho vào bình định mức dung tích 50 ml khác nhau.
Thêm nước có pH = 4 (4.8) đến vạch và lắc. Các dung dịch patulin này có nồng độ
khối lượng 12 ng/ml, 24 ng/ml, 36 ng/ml, 48 ng/ml, 60 ng/ml, 72 ng/ml và 84
ng/ml tương ứng. Các nồng độ khối lượng này phản ánh các mức nhiễm patulin
trong mẫu là 4,8 mg/kg, 9,6 mg/kg, 14,4 mg/kg,
19,2 mg/kg, 24,0 mg/kg, 28,8 mg/kg
và 33,6 mg/kg dựa vào giả định dung
dịch chuẩn patulin 10 mg/ml (4.18) được
dùng để chuẩn bị và chúng có thể dùng trực tiếp để bơm vào hệ thống HPLC.
Trong trường hợp dung dịch chuẩn
patulin (4.18) có nồng độ khác với 10 mg/ml,
thì chỉnh các dung dịch hiệu chuẩn bằng cách tính chính xác phần dịch lỏng có
tính đến nồng độ khối lượng thực của dung dịch chuẩn được xác định trong 4.18.
Bảo quản dung dịch này trong tủ
lạnh ở 40C. Các dung dịch được bảo quản bằng cách này bền ít nhất
tám tuần.
7.3 Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách bơm
100 ml của các dung dịch hiệu chuẩn
(7.2) bắt đầu trong ngày phân tích.
Dựng đường chuẩn theo diện tích pic
theo khối lượng patulin được bơm và kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn.
Trong trường hợp hàm lượng patulin
của mẫu nằm ngoài đường chuẩn, thì chuẩn bị đường chuẩn khác có dải thích hợp
bao trùm nồng độ khối lượng của mẫu. Cách khác, đối với đường chuẩn đã thiết
lập, thì dung dịch bơm để phân tích HPLC có thể được pha loãng đến hàm lượng
patulin thích hợp.
7.4 Xác định patulin trong các
dung dịch mẫu thử
Bơm các phần dịch lỏng của dung
dịch mẫu thử đã được chuẩn bị như mô tả trong 6.1 và 6.2 vào máy sắc kí, áp
dụng cùng một điều kiện như để chuẩn bị đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép định lượng được tiến hành bằng
cách tích phân chiều cao pic hoặc diện tích pic thu được. Xác định phần khối
lượng, wpat, của patulin trong mẫu thử, tính bằng microgam trên
kilogam, trực tiếp từ đường chuẩn (7.3) hoặc tính từ nồng độ khối lượng của
dung dịch được bơm, dùng Công thức (2):
(2)
Trong đó
là nồng độ khối lượng của patulin
trong dung dịch mẫu thử được bơm, tính được từ hồi quy tuyến tính, biểu thị
bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
V1 là thể tích
của dung môi được lấy để chiết, tính bằng mililit (ml) (trong trường hợp này:
10 ml);
V2 là thể tích
phần dịch lỏng của dịch chiết mẫu được dùng để làm sạch SPE, tính bằng mililit
(ml) (trong trường hợp này: 2,5 ml);
V3 là thể tích
của nước có pH = 4 (4.8) được dùng để hoà tan lại, tính bằng mililit (ml)
(trong trường hợp này: 10 ml);
ms là khối lượng
của vật liệu mẫu được lấy để phân tích, tính bằng gam (g) (trong trường hợp
này: 10 g).
Báo cáo kết quả đến ba chữ số có
nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu chung
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thừ nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các
dải nồng độ và các chất nền khác với dải nồng độ và chất nền nêu trong Phụ lục
B.
9.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên
vật liệu giống thử hệt nhau, do một người thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị,
thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
vượt quá giá trị giới hạn lặp lại, r.
Các giá trị đối với nước táo là:
= 7,4 mg/kg r
= 0,73 mg/kg
= 15,5mg/kg r
= 5,07 mg/kg
= 3,0 mg/kg r
= 1,01 mg/kg
= 6,0 mg/kg r
= 2,40 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với puree quả trong
thực phẩm dành cho trẻ nhỏ là:
= 7,4 mg/kg r
= 0,73 mg/kg
= 17,9mg/kg r
= 2,91 mg/kg
= 3,4 mg/kg r
= 0,90 mg/kg
= 7,1 mg/kg r
= 1,06 mg/kg
= 10,1 mg/kg r
= 2,13 mg/kg
9.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống thử hệt nhau, trong hai phòng thử nghiệm, không được quá 5 %
các trường hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập R.
Các giá trị đối với nước táo là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 15,5mg/kg r
= 12,29 mg/kg
= 3,0 mg/kg r
= 3,28 mg/kg
= 6,0 mg/kg r
= 3,30 mg/kg
= 10,7 mg/kg r
= 7,28 mg/kg
Các giá trị đối với puree quả trong
thực phẩm dành cho trẻ nhỏ là:
= 7,4 mg/kg r
= 3,05 mg/kg
= 17,9mg/kg r
= 6,30 mg/kg
= 3,4 mg/kg r
= 3,39 mg/kg
= 7,1 mg/kg r
= 3,61 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao
gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, tên gọi);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và hình thức tiến hành lấy
mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) các kết quả thử nghiệm và đơn vị
biểu thị kết quả;
g) các điểm đặc biệt quan sát được
trong khi thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sắc đồ điển hình
CHÚ DẪN:
x thời gian, tính bằng phút
y tín hiệu, tính bằng milivolt
1 patulin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
x thời gian, tính bằng phút
y tín hiệu, tính bằng milivolt
1 patulin
Hình
A.2 - Sắc đồ điển hình của nước táo có patulin ở khoảng 15 mg/kg
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu nêu trong Bảng B.1 và B.2
thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm [1] theo thủ tục của IUPAC về các
nghiên cứu hiệu năng của phương pháp [3].
Bảng
B.1 - Dữ liệu về độ chụm của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với nước táo
Mẫu
1
2
3
4
5
Các mức đích, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3,6a
8,1a
12,2a
Năm tiến hành liên phòng thử
nghiệm
2003
2003
2003
2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các phòng thử nghiệm
14
14
13
13
15
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệ
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
15
Số lượng ngoại lệ (phòng thử
nghiệm)
0
0
1
2
0
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12
11
15
Giá trị trung bình,
, mg/kg
7,4
15,5
3,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, s, mg/kg
0,57
1,81
0,36
0,86
1,29
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại,
RSDr, %
7,7
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
12,1
Giới hạn lặp lại r [r=2,8 x sr],
mg/kg
1,60
5,07
1,01
2,40
3,61
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,39
1,17
1,18
2,60
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập,
RSDR, %
31,6
28,3
39,5
19,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập R [R = 2,8 x sR],
mg/kg
6,54
12,29
3,28
3,30
7,28
Độ thu hồi, %
74
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Giá trị HorRat, theo [4]
0,94
0,94
1,03
0,57
0,77
Giá trị HorRat R, theo [5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
1,80
0,90
1,10
a mẫu nhiễm tự nhiên,
các giá trị đích được xác định trong khi nghiên cứu đồng hóa mẫu.
Bảng
B.2 - Dữ liệu về độ chụm của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với puree
trong nước quả dành cho trẻ nhỏ
Mẫu
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
Các mức đích, mg/kg
10
25
2,8a
6,5a
10,5a
Năm tiến hành liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2003
2003
2003
2003
Số lượng các phòng thử nghiệm
15
15
13
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệ
13
13
11
14
14
Số lượng ngoại lệ (phòng thử
nghiệm)
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
13
13
11
14
14
Giá trị trung bình,
, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
3,4
7,1
10,1
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
0,26
1,04
0,32
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại,
RSDr, %
3,5
5,8
9,3
5,3
7,5
Giới hạn lặp lại r [r=2,8 x sr],
mg/kg
0,73
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
2,13
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
1,09
2,25
1,21
1,29
1,98
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập,
RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
35,2
18
19,6
Giới hạn tái lập R [R = 2,8 x sR],
mg/kg
3,05
6,30
3,39
3,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi, %
74
72
-
-
-
Giá trị HorRat, theo [4]
0,44
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,61
Giá trị HorRat R, theo [5]
0,67
0,57
1,60
0,82
0,89
a mẫu nhiễm tự nhiên,
các giá trị đích được xác định trong khi nghiên cứu đồng hóa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EUR Report 21008 EN (2004)
Validation of an Analytical Method to Determine the Content of Patulin in Apple
Juice Fruit Puree.
[2] AOAC Official Methods, 1995,
Natural Toxins, Patulin, 49.6.01.C(d)
[3] IUPAC (1995) Protocol for the
Design, Conduct and Interpretation of Method Performance Studies, Pure &
Applied Chem. 67, 331-343.
[4] Horwitz W. and Albert R, 2006,
The Horwitz Ratio (HorRat): A useful index of Method Performance with Respect
to Precision, Journal of AOAC International, vol. 89. 1095-1109.
[5] Thompson M., 2000, Recent
trends in inter-laboratory precision at ppb and sub-ppb concentrations in
relation to fitness for purpose criteria in proficiency testing, Analyst, vol.
125:385-386.