TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8150 : 2009
ISO 16305 : 2005
BƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG
Butter
- Determination of firmness
Lời nói đầu
TCVN 8150 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 16305 : 2005;
TCVN 8150 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butter
- Determination of firmness
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ cứng của bơ.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng
cho bơ được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần sữa, sục khí bơ và áp
dụng cho bơ có bổ sung chất béo thực vật, gia vị hoặc các thực phẩm khác. Tuy
nhiên, bất kì sự thay đổi nào trong quá trình chế biến bơ cũng sẽ ảnh hưởng đến
đặc tính của độ cứng. Do đó, các sản phẩm như vậy không nằm trong phạm vi của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ cứng của bơ xác định
được bằng phương pháp này có tương quan với độ phết của bơ xác định bằng tấm
thử (xem [4]).
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
Độ cứng của bơ (firmness of butter)
Lực cần để cắt một lát bơ mẫu bằng
một dây cắt theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Mẫu bơ được cắt dọc bằng dây, cắt
theo quy định theo hướng từ trên xuống với tốc độ không đổi, ở nhiệt độ hoàn
toàn xác định. Lực cắt được đo bằng Niutơn, sử dụng dụng cụ đo lực.
4 Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong
phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Tủ ấm, có thể duy trì ở
100C ± 10C
4.2 Nồi cách thủy, có thể
duy trì ở 100C ± 0,10C
4.3 Khuôn cắt mẫu, kích
thước như trong Hình A.1, kích thước đo chính xác 25 mm ± 0,2 mm, được lắp khít
với tay cầm (xem Hình A.2) hoặc tay cầm hình chữ U (xem hình A.3) (có thể thay
thế được).
4.4 Đầu đo, bằng kim loại có
dây cắt được căng để đo (xem Hình A.4).
Dây cắt phải được làm bằng thép
không gỉ và mặt cắt ngang hình tròn đường kính 0,3 mm ± 0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ này phải có khả năng đo lực
với dải đo thích hợp. Dụng cụ đo phải được kết nối với máy tính để đo liên tục
với sai số nhỏ hơn 0,05 N ở mức 2 N và có ít nhất 20 điểm dữ liệu mỗi giây,
được đặt trong phòng mát hoặc thiết bị được làm mát (4.7).
Lưu ý rằng nhiệt sinh ra bởi dụng
cụ đo có thể ảnh hưởng đến phép đo độ cứng, nếu không có thước đo thích hợp.
4.6 Dụng cụ chuẩn bị mẫu
(ví dụ: dao xén), có các mép dài khoảng 70 mm, gồm một dây được căng làm bằng
thép không gỉ, có đường kính lớn nhất 0,5 mm và dài khoảng 100 mm, hoặc dao cắt
có lưỡi không dày quá 0,5 mm.
4.7 Dụng cụ làm lạnh, ví dụ
được nêu trong Hình A.5.
5 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi thành phần trong quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không được quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu thử được lấy trực tiếp sau khi
sản xuất thường có nhiệt độ trên 100C và phải được làm lạnh đến nhỏ
hơn hoặc bằng 100C. Nhiệt độ trong quá trình vận chuyển phải giữ ở
100C hoặc thấp hơn.
6 Bảo quản mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Quá trình hình thành độ
cứng của bơ vẫn tiếp tục xảy ra sau quá trình sản xuất bơ và có liên quan chặt
chẽ đến nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ cao hơn thì quá trình hình thành độ cứng
nhanh hơn. Khi bảo quản ở 100C thì có thể mất 30 ngày để quá trình
cứng ổn định, còn sau 10 ngày bơ thì đạt được khoảng 80% độ cứng cuối cùng. Quá
trình cứng của bơ diễn ra chậm ở nhiệt độ từ 00C đến 40C.
Ở điều kiện này, sau 4 ngày sản xuất không có sự khác biệt về độ cứng có thể đo
được. Quá trình cứng của bơ ổn định khi các mẫu bơ được làm đông lạnh.
Thời gian bảo quản ở nhiệt độ 100C
± 10C đối với mẫu thử đã được bảo quản hoặc không biết rõ quá trình
bảo quản trước đó (kết hợp nhiệt độ/thời gian bảo quản) phải được sự thỏa thuận
của các bên liên quan. Các điều kiện thỏa thuận phải được ghi rõ trong báo cáo
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2 Ví dụ, có thể có trường
hợp cần phải đo độ cứng của mẫu thử từ đơn vị bao gói sử dụng trực tiếp.
7 Kiểm tra dây
cắt
Định kỳ kiểm tra chiều dài của dây
cắt bằng cách căng dây như khi được sử dụng, cũng như ảnh hưởng của đường kính
qui định của dây cắt. Kiểm tra chiều dài của dây bằng các kỹ thuật sau đây:
a) Treo 200 g vào giữa dây cắt.
Dùng dụng cụ thích hợp để đo độ lệch của dây so với vị trí ban đầu.
b) Đặt dụng cụ đo (4.5) để tạo lực
cắt 2 N. Để thiết bị đo độ lệch tại vị trí trung tâm của dây cắt như được tỳ
vào thanh kim loại tròn có đường kính khoảng 0,5 cm.
Trong cả hai trường hợp, sự lệch
khỏi vị trí trung tâm không được vượt quá 1 mm đối với dây cắt có chiều dài 5
cm.
8 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi cho các phần mẫu thử
vào nồi cách thủy, cắt ngay hai phần mẫu thử từ mẫu thử (đã ủ) (Điều 6) bằng
khuôn cắt mẫu (4.3).
Cẩn thận ấn khuôn cắt mẫu (4.3) vào
mẫu thử cho đến khi phần mẫu nằm đầy trong khuôn cắt mẫu. Cắt phần mẫu thử nằm
phía ngoài khuôn cắt mẫu bằng dụng cụ chuẩn bị mẫu (4.6) theo hướng dẫn sử dụng
đối với khuôn cắt mẫu (xem Phụ lục A).
Trong quá trình chuẩn bị, tránh làm
thay đổi hình dạng của mẫu thử trong khuôn cắt mẫu.
Nếu nhiệt độ phòng thử nghiệm không
ở 100C ± 10C thì chuẩn bị hai phần mẫu thử càng nhanh
càng tốt, không được làm ấm mẫu.
8.2 Cân bằng nhiệt độ của phần
mẫu thử
Cân bằng nhiệt độ của hai phần mẫu
thử đến nhiệt độ đo 100C ± 0,10C bằng cách giữ khuôn cắt
chứa mẫu thử trong nồi cách thủy (4.2) ít nhất 1 h và tối đa là 5 h trước khi
bắt đầu đo.
8.3 Kiểm soát nhiệt độ trong quá
trình đo
Nhiệt độ của phần mẫu thử trong
suốt quá trình đo độ cứng không được vượt quá 100C ± 0,20C.
Tốt nhất là xác định độ cứng trong buồng lạnh hoặc sử dụng thiết bị làm lạnh
(4.7).
8.4 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo (4.5) liên tục ghi lại
lực đo theo thời gian cho đến khi khoảng cách cắt thu được ít nhất 18 mm.
9 Tính và biểu
thị kết quả
9.1 Tính kết quả
Độ cứng của phần mẫu thử, được biểu
thị theo đơn vị niutơn (N) ứng với trung bình của các giá trị lực đo được giữa
khoảng cách từ 8 mm đến 16 mm.
Kiểm tra số liệu về tính ổn định
trong vùng liên quan trong khoảng từ 8 mm đến 16 mm. Các kết quả có thể được
chấp nhận khi chênh lệch giữa lực tối thiểu và lực tối đa nhỏ hơn 10% so với
giá trị trung bình tính được của độ cứng.
9.2 Biểu thị kết quả
Độ cứng của mẫu thử được tính bằng
đơn vị niutơn (N) theo trung bình của các kết quả của hai phần mẫu thử.
Làm tròn kết quả đến hai chữ số
thập phân.
10 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết về phép thử liên phòng
thử nghiệm đối với độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá
trị thu được từ phép thử lên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho
các khoảng nồng độ và chất nền khác với khoảng nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng
một loại vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người phân tích
và sử dụng cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5%
trường hợp vượt quá 10% (tương đối) của trung bình hai kết quả.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại
vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người phân tích
khác nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường
hợp vượt quá 25% (tương đối) của trung bình hai kết quả.
11 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ
a) Mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
e) Mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết
nào có ảnh hưởng tới kết quả;
f) Kết quả thử nghiệm thu được và
nếu đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Qui
định)
Thiết bị
A.1 Khuôn cắt mẫu chung
Khuôn cắt mẫu được qui định trong
4.3 và được nêu trong Hình A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1 - Khuôn cắt mẫu
A.2 Khuôn cắt mẫu được gắn tay
cầm
Chú ý tránh làm nghiêng khuôn cắt
mẫu (xem Hình A.2) trong quá trình cắt và để tránh cắt phần mẫu thử không được
thẳng.

Hình
A.2 - Khuôn cắt mẫu được gắn tay cầm
A.3 Khuôn cắt mẫu có tay cầm
hình chữ U
Dùng tay cầm hình chữ U để ấn khuôn
cắt mẫu (xem Hình A.3) cũng cho thấy cắt thành công phần mẫu thử. Việc sử dụng
dụng cụ này cho phép cắt đều các phần mẫu thử và cũng có thể cắt đồng thời vải
mẫu.
Đặt khuôn cắt mẫu lên mẫu thử và ấn
lên mẫu thử bằng tay cầm hình chữ U cho đến khi khuôn chứa đầy mẫu thử. Tháo
khuôn cắt mẫu ra bằng dụng cụ chuẩn bị mẫu (4.6) mà không làm biến dạng phần
mẫu thử bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH Tất cả các kích thước cho
phép sai lệch ± 0,2 mm.
Hình
A.3 - Khuôn cắt mẫu có tay cầm hình chữ U
A.4 Đầu đo
Xem Hình A.4

CHÚ DẪN
1 dây cắt (đường kính 0,3 mm ± 0,01
mm)
Hình
A.4 - Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimet

Hình
A.5 - Ví dụ về thiết bị làm lạnh
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Các kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử công tác quốc tế gồm
có 10 phòng thử nghiệm của 6 nước tham gia, tiến hành thử trên 6 mẫu có độ cứng
khác nhau. Sáu mẫu được chia thành 12 mẫu kép không biết. Phép thử do COKZ (NL)
tổ chức. Các giá trị được biểu thị bằng niutơn (N) hoặc bằng phần trăm (tương
đối).
Các giá trị thu được này đã được
phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để
cho dữ liệu về độ chụm như trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
C
D
E
F
Số phòng thử nghiệm sau khi trừ
ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
8
Giá trị trung bình (N)
2,071
1,971
1,347
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,710
1,298
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(N)
0,067
0,078
0,056
0,028
0,032
0,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
11,1
11,7
6,5
12,6
11,1
Giới hạn lặp lại, I (=2,8 sr)
(N)
0,188
0,219
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,082
0,090
0,144
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(N)
0,162
0,084
0,146
0,082
0,079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập (%)
21,9
12,0
30,3
18,7
30,9
30,0
Giới hạn tái lập R (=2,8 sR)
(N)
0,454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,408
0,230
0,221
0,389
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707)), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66