TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7595-2 : 2007
THỰC
PHẨM – XÁC ĐỊNH OCRATOXIN A TRONG NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC – PHẦN 2: PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG BICABONAT
Foodstuffs –
Determination of ochratoxin A in cereals and cereal products – Part 2: High
performance liquid chromatographic method with bicarbonate clean up
Lời nói đầu
TCVN 7595-2:2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 15141-2:1998;
TCVN 7595-2:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH
OCRATOXIN A TRONG NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG BICABONAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
ocratoxin A (OTA) với các hàm lượng lớn hơn 3mg/kg.
Phương pháp này đã được xác nhận thành công
trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm theo ISO 5725:1986 [1], thực hiện
trên hạt lúa mạch có chứa 2,9 mg/kg,
3,0 mg/kg, 7,4 mg/kg và 14,4 mg/kg ocratoxin A, trên ngô hạt có chứa
8,2 mg/kg và 16,3 mg/kg ocratoxin A cũng như thử nghiệm
trên cám lúa mì có chứa 3,8 mg/kg
và 4,5 mg/kg ocratoxin A.
CHÚ THÍCH Kinh nghiệm của nhiều phòng thử
nghiệm cho thấy rằng phương pháp này cũng có thể áp dụng cho bột mì.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Ocratoxin A (OTA) được chiết ra khỏi ngũ cốc
bằng axit phosphoric loãng trong clorofoc và được tách phân đoạn bằng dung dịch
bicacbonat loãng. Dung dịch này dùng cho cột C18 và ocratoxin A được
rửa giải bằng axit etyl axetic-metanol-axetat. Ocratoxin A được tách bằng sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo, rồi được nhận biết và định lượng bằng
huỳnh quang. Chạy sắc ký dẫn xuất của este metyl ocratoxin A để khẳng định việc
nhận dạng [2] đến [5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử được công nhận đạt chất lượng tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng
nước cất hoặc nước loại 1 của TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987), trừ khi có qui định
khác. Dung môi phải đạt chất lượng để dùng cho phân tích HPLC.
4.1. Clorofom, được ổn định, ví dụ
với 2-metyl-2-buten hoặc etanol.
4.2. Axit phosphoric, c(H3PO4)
» 0,1 mol/l.
4.3. Diatomit
Ngâm khoảng 900 g diatomit đã làm sạch bằng
axit, ví dụ Celite ® 5451), trong metanol (4.7) để qua đêm. Lọc
qua giấy lọc hai lớp cho qua phễu Buchner (5.6), rửa bằng 8 lít nước và để khô
trong 12 giờ ở 150 oC.
4.4. Dung dịch natri bicacbonat, r(NaHCO3) = 30 g/l.
4.5. Etyl axetat.
4.6. Toluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Axit axetic băng, j(CH3COOH) » 98 %
4.9. Axetonitril.
4.10. Diclorometan.
4.11. Dung dịch rửa giải: etyl axetat (4.5),
metanol (4.7) và axit axetic băng (4.8) với các phần tương ứng là 95+5+0,5 (V+V+V).
4.12. Pha động: trộn axetonitril
(4.9), nước và axit axetic băng (4.8) với các phần tương ứng là 99+99+2 (V+V+V)
và khử khí.
4.13. Hỗn hợp dung môi: toluen (4.6) và axit
axetic băng (4.8) với các phần tương ứng là 99+1 (V+V).
4.14. Bo triflorua.
4.15. Bo triflorua trong dung dịch metanol, r(BF3) = 14 g/100 ml.
CẢNH BÁO Sử dụng tủ hút khói tốt. Tránh để
tiếp xúc với da, mắt và đường hô hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17. Dung dịch gốc ocratoxin A
Hòa tan 1 mg dung dịch ocratoxin A (dạng tinh
thể) (4.16) hoặc lượng chứa trong 1 viên nang (nếu ocratoxin A dưới dạng màng
mỏng) trong hỗn hợp dung môi (4.13) để thu được dung dịch chứa khoảng từ 20 mg/ml đến 30 mg/ml ocratoxin A.
Để xác định chính xác nồng độ, ghi lại đường
hấp thụ giữa bước sóng cách nhau 5 nm trong dải từ 300 nm đến 370 nm trong
cuvet thạch anh 1 cm (5.4) với hỗn hợp dung môi làm đối chứng. Xác định bước sóng
của độ hấp thụ cực đại bằng cách ghi lại ở các bước sóng cách nhau 1 nm quanh
giá trị cực đại làm đối chứng. Tính nồng độ khối lượng của ocratoxin A, rOTA, bằng microgam trên
mililit theo công thức (1):
rOTA =
(1)
Trong đó
Amax là độ hấp thụ xác định được ở giá trị cực
đại của đường hấp thụ (ở đây là 300 nm);
M là khối lượng phân tử tương đối của
ocratoxin A (M = 403 g/mol);
K là hệ số hấp thụ phân tử của ocratoxin A trong
hỗn hợp dung môi (ở đây là 544 m2/mol);
d
là độ dài quang của cuvet, tính bằng centimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dung dịch gốc (4.17) với hỗn hợp
dung môi (4.13) để được dung dịch chuẩn có nồng độ khối lượng của ocratoxin A
là 4mg/ml.
Dung dịch này có thể bảo quản trong tủ lạnh ở
4oC. Cần kiểm tra sự ổn định.
4.19. Dung dịch hiệu chuẩn ocratoxin A
Dùng xyranh có dung tích đã định (5.16) lấy 5
ml, 10 ml, 25 ml, 50 ml
và 100 ml dung dịch chuẩn
(4.18) cho vào các lọ nhỏ riêng biệt 4 ml đến 5 ml (5.15). Cho bay hơi đến vừa
khô dưới dòng nitơ. Thêm 1,0 ml pha động (4.12) vào mỗi lọ nhỏ để có được các
nồng độ khối lượng ocratoxin A cuối cùng là 0,5 ng/25 ml, 1 ng/ml, 2,5 ng/25 ml,
5 ng/25 ml và 10 ng/25 ml.
4.20. Dung dịch natri hypoclorit, r(NaOCl) = 4 g/100 ml
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể sau:
5.1. Máy nghiền phòng thử nghiệm và sàng thử nghiệm
có cỡ lỗ 1 mm.
5.2. Máy trộn tốc độ cao, bình 1250 ml có nắp
đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Cuvet thạch anh, có chiều dài đường
quang 1 cm và hấp thụ không đáng kể ở bước sóng từ 300 nm đến 370 nm.
5.5. Bộ lọc sợi thủy tinh, dày 0,3 mm, cỡ lỗ 1,5
mm, đường kính 9,0 cm
(hoặc tương đương).
5.6. Phễu Buncher, có các đường kính
thích hợp, ví dụ: 9 cm và 25 cm.
5.7. Giấy lọc gấp nếp.
5.8. Phễu chiết, 25 ml và 100 ml.
5.9. Máy ly tâm, có ống hoặc bình 100
ml.
5.10. Ống hấp thụ, ống polypropylen 3 ml
dùng một lần, có chứa 500 mg silica C18 40 mm.
5.11. Bộ hút chân không nhiều cổng, mỗi cổng có một khóa
vòi để giữ cột C18. Có thể được thay bằng xyranh (5 ml đến 10 ml)
với ống nối thích hợp.
5.12. Ống nghiệm, ví dụ: 10 ml làm bằng
polytetrafluoroetylen (PTFE) đậy bằng nắp vặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC), gồm
có:
5.14.1. Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, bình chứa dung môi,
bơm mẫu có thể điều chỉnh tốc độ dòng từ 0,5 ml/phút đến 5 ml/phút, van tiêm ví
dụ: có vòng 25 ml, detectơ huỳnh
quang, máy ghi hoặc bộ tích phân.
5.14.2. Cột phân tích HPLC pha đảo, ví dụ: Supelco 2)
- Chiều dài:
250 mm
- Đường kính trong:
4,6 mm
- Hạt nhồi:
C18 5 mm hoặc tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Lọ, khoảng 5 ml có nắp vặn PTFE, hoặc bình
chứa có nắp hàn kín thích hợp.
5.16. Xyranh thể tích xác định.
6. Cách tiến hành
6.1. Khái quát
Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực
hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc chuẩn bị vài mẫu thì tất cả các mẫu cần được
phân tích cùng một thời điểm trong suốt cả đêm bằng cách sử dụng bộ bơm mẫu tự
động.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Dùng máy nghiền phòng thử nghiệm (5.1) để nghiền
mẫu thử và trộn kỹ cho đến khi lọt hết qua sàng 1 mm (5.1) hoặc dùng máy trộn
để trộn kỹ.
6.3. Chiết ocratoxin A ra khỏi mẫu
Cân 50 g mẫu thử đã chuẩn bị theo 6.2, chính
xác đến 0,1 g, cho vào bình trộn (5.2) và trước tiên cho thêm 250 ml cloroform
(4.1) sau đó thêm 25 ml axit phosphoric (4.2). Trộn trong 3 phút với tốc độ
trung bình. Gần cuối giai đoạn trộn cho thêm 10 g (45 ml) diatomit (4.3). Lọc
dịch chiết qua bộ lọc sợi thủy tinh (5.5) đã được phủ một lượng khoảng 10 g
diatomit lên trên phễu Buchner 9 cm (5.6), hoặc lọc qua giấy lọc gấp nếp 32 cm
(5.7). Thu lấy ít nhất 50 ml dịch lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 50 ml dịch lọc sang phễu chiết 100 ml
(5.8). Cho thêm 10 ml dung dịch natri bicacbonat (4.4) và lắc nhẹ. Để yên tách
pha. Nếu hình thành nhũ tương, thì ly tâm trong 2 phút ở tốc độ 2000 vòng/phút.
Thu lấy pha lỏng phía trên để chiết cột.
6.5. Chuẩn bị cột
Gắn cột (5.10) vào bộ hút chân không nhiều
cổng (5.11) với bình nón 25 ml hoặc cốc bên trong bộ hút chân không để thu lấy
các dung môi rửa và ổn định. Rửa mỗi cột 2 lần bằng 2 ml metanol (4.7), 2 ml
nước và 2 ml dung dịch natri bicacbonat (4.4). KHÔNG ĐỂ CỘT CHẢY ĐẾN KHÔ. Hút
nhẹ để tăng tốc độ rửa giải. Quy trình này cũng có thể thực hiện bằng tay bằng
cách tạo áp lực bởi xyranh 5 ml đến 10 ml được đặt cố định trên đỉnh cột. Để
lại khoảng 2 mm dung môi trên đỉnh cột (frít).
6.6. Chiết cột
Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết bicacbonat thu
được trong 6.4 cho vào cột C18, KHÔNG ĐỂ CỘT CHẢY ĐẾN KHÔ.
Rửa bằng 2 ml dung dịch axit phosphoric (4.2) sau đó bằng 2 ml nước. Loại bỏ
nước rửa.
Rửa giải ocratoxin A bằng 8 ml dung dịch rửa
giải (4.11). Thu lấy dịch rửa giải vào ống nghiệm 10 ml (5.12) có chứa 2 ml
nước. Lắc hoặc khuấy dịch rửa giải bằng đũa thủy tinh để trộn hai pha với nhau.
Dùng pipet lấy dịch rửa đã chiết ocratoxin A (pha trên) cho vào một ống nghiệm
10 ml khác có nắp vặn (5.12). Tráng pha phía trên còn lại ra khỏi ống thứ nhất
hai lần bằng 1 ml etyl axetat (4.5) và cho vào pha ocratoxin A trong ống thứ
hai. Cho bay hơi đến vừa khô dưới dòng nitơ. Hòa tan ngay vào 500 ml (VT) của pha động (4.12)
và lọc qua bộ lọc 0,45 mm (5.13) cho vào lọ
nhỏ có nắp vặn 5 ml (= dung dịch mẫu thử).
Giữ dung dịch mẫu thử còn lại để khẳng định
nhận biết qua sự hình thành metyl este (xem 6.11)
6.7. Các điều kiện vận hành HPLC
Khi sử dụng cột theo 5.14.2 và pha động theo
4.12 thì cài đặt như sau là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml/phút
Phát hiện huỳnh quang [có cách tử
(grating)]:
Bước sóng kích thích: 333 nm
Bước sóng phát xạ: 460 nm
Phát hiện huỳnh quang (có bộ lọc):
420 nm
Thể tích bơm (Vi)
20 ml
đến 25 ml và sử dụng ít
nhất 50 ml để làm đầy vòng
25 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị đường chuẩn ngay từ khi bắt đầu phân
tích và bất cứ khi nào thay đổi các điều kiện.
Bơm ít nhất bốn dung dịch hiệu chuẩn có các
nồng độ thích hợp khác nhau (4.19).
Vẽ đồ thị các giá trị huỳnh quang của các
dung dịch hiệu chuẩn ocratoxin A dựa theo các nồng độ khối lượng ocratoxin A,
tính bằng nanogam.
Cần kiểm tra độ tuyến tính [9].
6.9. Nhận biết
Nhận biết ocratoxin A bằng cách so sánh thời
gian lưu của mẫu với thời gian lưu của chất chuẩn.
Đôi khi có thể cần phải nhận biết pic của
ocratoxin A bằng cách bơm đồng thời dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn.
6.10. Xác định
Chạy đo sắc ký ngay đối với mẫu thử. Tiến
hành xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn, tích phân diện tích pic hoặc xác
định chiều cao pic và so sánh các kết quả thu được với các giá trị của chất
chuẩn với diện tích pic/chiều cao pic gần nhất, hoặc sử dụng đường chuẩn. Trong
trường hợp đường chuẩn thì các dung dịch bổ sung có các nồng độ nằm trong dải
tuyến tính có thể được chuẩn bị cho đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc khối lượng ocratoxin A, tính bằng
nanogam, tương ứng với huỳnh quang của dung dịch mẫu thử từ đường chuẩn.
Nếu hàm lượng ocratoxin A của mẫu nằm ngoài đường
chuẩn, thì điều chỉnh lượng mẫu bơm bằng cách cô đặc hoặc pha loãng dung dịch
mẫu thử.
6.11. Khẳng định
Nếu cần khẳng định việc nhận biết, thì bằng
cách làm biến mất pic tại thời gian lưu đối với ocratoxin A và cho xuất hiện lại
pic mới tại cùng thời gian lưu như thời gian lưu của este metyl chuẩn của
ocratoxin A (sau khoảng 15 phút).
Chuyển lượng dung dịch mẫu thử còn lại (xem
6.6) vào phễu chiết 25 ml (5.8), tráng ba lần, mỗi lần 1 ml diclorometan (4.10)
để tráng lọ. Lắc và để yên cho tách lớp. Thu lấy lớp phía dưới cho vào lọ nhỏ
(5.15) và để cho bay hơi đến khô.
Chuyển 100 ml dịch ocratoxin A chuẩn (4.18) vào lọ nhỏ khác (5.15) và
cho bay hơi đến khô.
Cho 0,5 ml dung dịch bo triflorua metanol
(4.15) vào mỗi lọ nhỏ, đậy nắp và làm nóng 15 phút trên nồi cách thủy ở 50oC
đến 60oC. Cho bay hơi đến khô trên nồi hơi dưới dòng khí nitơ.
Nếu có mặt của nước thì thêm 1 ml axetonitril
(4.9) và tiếp tục cho bay hơi đến khô. Làm nguội và pha loãng bằng pha động
(4.12) đến cùng thể tích giống như dùng cho phân tích HPLC của dung dịch mẫu
thử chưa dẫn xuất (xem 6.7.3) và dung dịch này được dùng để tách sắc ký trong
các điều kiện như mô tả trong 6.7.
Việc kết thúc dẫn xuất có thể được kiểm tra
bằng sắc phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần khối lượng wOTA
của ocratoxin A bằng microgam trên kilogam, sử dụng công thức (2) (phương pháp
ngoại chuẩn):
(2)
Trong đó
m là số đo của phần mẫu thử trong dịch chiết
cuối cùng, ở đây: 50 g x 50 ml x 5 ml/250 ml x 10 ml = 5 g;
RS là số đo của dung dịch mẫu thử đã tiêm được
đo theo diện tích pic hoặc chiều cao pic.
RA là số đo (số đo đối với 1 ng ocratoxin A)
chuẩn hóa trung bình tính được của năm dung dịch hiệu chuẩn khác nhau;
VT là thể tích cuối cùng của dung dịch mẫu thử
(trong trường hợp này là 500 ml);
V1 là thể tích của mẫu thử đã bơm (trong trường
hợp này là 25 ml).
Ghi lại kết quả theo qui định hiện hành và
sau khi làm tròn đến hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Độ chụm
8.1. Yêu cầu chung
Các chi tiết về phép thử liên phòng thí
nghiệm về độ chụm của phương pháp theo ISO 5725:1986 [1] được đưa ra trong phụ
lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ của mẫu cần phân tích và các chất nền khác với phụ lục
A.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thực hiện trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể,
không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị này là:
Lúa mạch:
= 7,4 mg/kg
r = - mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=14,4 mg/kg
r = 3,1 mg/kg
Ngô:
= 8,2 mg/kg
r = - mg/kg
Ngô:
= 16,3 mg/kg
r = 9,2 mg/kg
Lúa mạch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,28 mg/kg
Lúa mạch:
= 2,9 mg/kg
r = 1,37 mg/kg
Cám lúa mì:
= 4,5 mg/kg
r = 2,16 mg/kg
Cám lúa mì:
= 3,8 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thực hiện trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử
nghiệm thực hiện không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị đó là:
Lúa mạch:
=7,4 mg/kg
R = 5,6 mg/kg
Lúa mạch:
=14,4 mg/kg
R = 10,6 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 8,2 mg/kg
R = 4,8 mg/kg
Ngô:
= 16,3 mg/kg
R = 12,9 mg/kg
Lúa mạch:
= 3,0 mg/kg
R = 1,9 mg/kg
Lúa mạch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 1,74 mg/kg
Cám lúa mì:
= 4,5 mg/kg
R = 3,35 mg/kg
Cám lúa mì:
= 3,8 mg/kg
R = 2,58 mg/kg
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp đã
sử dụng;
- Kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- Ngày tháng lấy mẫu và kiểu loại lấy mẫu
(nếu có);
- Ngày tháng nhận mẫu thử nghiệm;
- Ngày tháng thử nghiệm;
- Các điểm quan sát được trong quá trình thử
nghiệm;
- Mọi thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này, hoặc các phương án lựa chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM
Theo ISO 5725:1986 [1], các thông số sau đây
thu được trong một phép thử liên phòng thí nghiệm. Phép thử này được AOAC quốc
tế thực hiện trong Cupertino cùng với IUPAC và Ủy ban Nordic về phân tích thực
phẩm (NMKL). Tổng số có 16 phòng thử nghiệm của Châu Âu, Canada và United State
tham gia thử nghiệm trên lúa mạch và ngô đã bổ sung tương ứng 10 mg/kg và 20mg/kg ocratoxin A [4], [5]. Các kết quả
của nghiên cứu này được đưa ra trong Bảng A.1.
Bảng A.1
Mẫu
Lúa mạch
Lúa mạch
Ngô
Ngô
Năm tiến hành thử liên phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1990
1990
1990
Số lượng phòng thử nghiệm
16
16
16
16
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
15
14
15
15
Số lượng ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
15
28
15
30
Giá trị trung bình
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
8,2
16,3
Độ lệch chuẩn lặp lại sr (mg/kg)
-
1,1
-
3,3
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
-
20,1
Giới hạn lặp lại r (mg/kg)
-
3,1
-
9,2
Độ lệch chuẩn tái lập SR
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
1,7
4,6
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
27,2
26,5
20,7
28,4
Giới hạn tái lập R (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
4,8
12,9
Độ thu hồi, %
74
72
82
82
Trong nghiên cứu liên phòng thí nghiệm thứ
hai, 12 phòng thử nghiệm trong khối Châu Âu đã phân tích các mẫu cám lúa mì và
lúa mạch đen đã bổ sung ocratoxin A và các mẫu lúa mạch bị nhiễm bẩn tự nhiên.
Các nồng độ ocratoxin A từ 3 mg/kg
đến 9 mg/kg [4], [5]. Các
kết quả của nghiên cứu này được đưa ra trong bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Lúa mạch
Lúa mạch
Lúa mạch đen
Lúa mạch đen
Cám lúa mì
Cám lúa mì
Năm tiến hành thử liên phòng thí nghiệm
1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1993
1993
1993
1993
Số lượng phòng thử nghiệm
16
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Số lượng mẫu
2
2
2
2
2
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
12
Số lượng ngoại lệ
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
Số lượng kết quả được chấp nhận
24
24
24
24
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,9
4,8
2,9
4,5
3,8
Độ lệch chuẩn lặp lại sr (mg/kg)
0,46
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,77
0,80
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
15,2
17,1
16,2
22,5
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r (mg/kg)
1,28
1,37
2,18
1,80
2,16
2,23
Độ lệch chuẩn tái lập SR
(mg/kg)
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
0,84
1,20
0,92
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
22,6
21,7
23,0
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,2
Giới hạn tái lập R (mg/kg)
1,90
1,74
3,10
2,34
3,35
2,58
Độ thu hồi, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
65
64
68
70
CHÚ THÍCH Độ thu hồi của ocratoxin A được
thêm vào mẫu lúa mạch đen không thỏa mãn các tiêu chuẩn của CEN/TC 275/WG 5. Do
đó, tiêu chuẩn này không thể áp dụng cho acratoxin A trong hạt lúa mạch đen.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 5725:1986 Precision of test methods –
Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests.
[2] AOAC INTERNATIONAL Official Methods of
Analysis 16th Ed 1995, AOAC INTERNATIONAL, Gaithersburg, MD, USA,
Method 991.44.
[3] Nordic Committee on Food Analysis (1992)
No 143. Ochratoxin A. Liquid chromatographic determination in barley and maize.
[4] Nesheim, S., Stack, M.E., Trucksess,
M.W., Eppley, R.M. and Krogh, P.: Rapid solvent-efficient method for liquid
chromatographic determination of ochratoxin A in corn, barley and kidnay:
Collaborative study, J. Assoc. Off. Anal. Chem. 1992, 75, 481-487.
[5] Larsson, K and Mōller, T. (1996)
LC-determination of ochratoxin A in barley, wheat-bran and rye with the
AOAC/IUPAC/NMKL method: A NMKL collaborative study. J. Assoc. Off. Anal. Chem.
Int., 79, 1996, 1102-1106.
[6] Tauchmann, F.; Mintzlaff, H.-J.;
Leistner, L.: Schutzmabnahmen beim Arbeiten
mit Mykotoxinen (Protective measures for working with mycotoxins) Alimenta
1972, 11, 85.
[7] Castegnaro, M., Hunt, D.C., Sansone,
E.B., Schuller, P.L., Siriwardana, M.G., Telling, G.M., van Egmond, H.P., and
Walker, E.A.: Laboratory decontamination and destruction of aflatoxins B1,
B2, G1 and G2 in laboratory wastes. In: IARC
Scientific publication no 37, international Agency for Research on Cancer
(WHO), Lyon, France; 1980, 59p.
[8] Castegnaro, M., Barek, J., Fremy, J.M.,
Lafontaine, M., Miraglia, M., Sansone, E.B., and Telling, G.M.: Laboratory
decontamination and destruction of carcinogens in laboratory wastes. In: IARC
Scientific publication no 113, International Agency for Research on Cancer
(WHO), Lyon, France; 1991, 63p.
[9] van Trijp, J.M.P and Roos, A.H.: Model
for the calculation of calibration curves, RIKILT Report 91.02, January 1991.