TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7595-1 : 2007
THỰC
PHẨM – XÁC ĐỊNH OCRATOXIN A TRONG NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC – PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG SILICA GEL
Foodstuffs –
Determination of ochratoxin A in cereals and cereal products – Part 1: High
performance liquid chromatographic method with silica gel clean up
Lời nói đầu
TCVN 7595-1:2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 15141-1:1998;
TCVN 7595-1:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH
OCRATOXIN A TRONG NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG SILICA GEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
ocratoxin A với các hàm lượng lớn hơn 0,4mg/kg.
Phương pháp này đã được đánh giá thành công
trong hai nghiên cứu liên phòng thử nghiệm theo ISO 5725:1986 [1], thực hiện
trên bột mì có chứa hàm lượng ocratoxin A từ 0,4 mg/kg đến 1,2 mg/kg.
CHÚ THÍCH Kinh nghiệm của nhiều phòng thử
nghiệm cho thấy rằng phương pháp này cũng có thể áp dụng cho ngũ cốc, quả khô,
các hạt có dầu, đậu đỗ, rượu vang, bia, nước quả ép và cà phê nguyên liệu, xem
[2], [3] và [4].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Sau khi đã axit hóa bằng axit clohydric và
nồng độ ion được tăng bằng cách bổ sung magiê clorua, dùng toluene để chiết
ocratoxin A (OTA). Làm sạch dịch chiết trên một cột nhỏ silicagel và xác định
ocratoxin A bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên cột pha đảo, nhận dạng
và sửa đổi bằng huỳnh quang. Kết quả được xác minh lại bằng dẫn xuất với bo
triflorua trong dung dịch metanol [5], [6], nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử được công nhận đạt chất lượng tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng
nước cất hoặc nước loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có qui định khác.
Dung môi phải đạt chất lượng để dùng cho phân tích HPLC.
4.1. Natri sunfat, dạng khan.
4.2. Axit axetic băng, j(CH3COOH) » 98 %.
4.3. Dung dịch axit clohydric, c(HCl) = 2 mol/l.
4.4. Dung dịch magiê clorua, c(MgCl2) =
0,4 mol/l.
4.5. Axetonitril.
4.6. Toluen.
4.7. n-Hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Axeton.
4.10. Metanol.
4.11. Hỗn hợp dung môi I: toluen (4.6) và axit
axetic băng (4.2) với các phần tương ứng là 99 +1 theo các phần thể tích (V+V).
4.12. Hỗn hợp dung môi II: axeton (4.9) và
toluen (4.6) với các phần tương ứng là 5 + 95 (V+V).
4.13. Hỗn hợp dung môi III: toluen (4.6) và axit
axetic băng (4.2) với các phần tương ứng là 90 + 10 (V+V).
4.14. Pha động.
Trộn 99 phần thể tích axetonitril (4.5) với
99 phần thể tích nước và 2 phần thể tích axit axetic băng (4.2) và khử khí dung
dịch này trước khi sử dụng.
4.15. Bo triflorua.
4.16. Bo triflorua trong dung dịch metanol, r(BF3) = 14 g/100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17. Ocratoxin A, dạng tinh thể hoặc
dưới dạng viên nang.
4.18. Dung dịch gốc ocratoxin A
Hòa tan 1 mg ocratoxin A (tinh thể) (4.17)
hoặc lượng chứa trong 1 viên nang (nếu ocratoxin A thu được dưới dạng màng
mỏng) vào trong hỗn hợp dung môi I (4.11) để có được dung dịch chứa khoảng từ
20 mg/kg đến 30 mg/kg ocratoxin A.
Để xác định nồng độ chính xác, ghi lại đường
hấp thụ giữa bước sóng cách nhau 5 nm trong dải từ 300 nm đến 370 nm trong
cuvet thạch anh 1 cm (5.5) có hỗn hợp dung môi (4.11) làm chất chuẩn. Nhận biết
bước sóng có độ hấp thụ cực đại bằng cách ghi lại theo các bước sóng cách nhau
1 nm xung quanh giá trị cực đại làm chuẩn. Tính nồng độ khối lượng của
ocratoxin A, rOTA, tính bằng microgam
trên mililit dung dịch, sử dụng công thức (1):
rOTA =
(1)
Trong đó
Amax là độ hấp thụ xác định được tại điểm cực đại
của đường hấp thụ (ở đây: tại 333 nm);
M là khối lượng phân tử tương đối của
ocratoxin A (M = 403 g/mol);
K là hệ số hấp thụ phân tử của ocratoxin A,
trong hỗn hợp dung môi I (ở đây là 544 m2/mol);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19. Dung dịch chuẩn ocratoxin A, rOTA = 1 mg/ml
Cho bay hơi dưới dòng khí nitơ cho đến khô: 1
ml dung dịch chuẩn gốc (4.18) hoặc một phần tương đương với một lượng chính xác
100 mg ocratoxin A đến
khô, rồi dùng pha động (4.14) để pha loãng đến 100 ml.
Dung dịch này có thể bảo quản ở 4 oC
trong tủ lạnh. Cần kiểm tra tính ổn định của dung dịch.
4.20. Dung dịch hiệu chuẩn ocratoxin A
Dùng pipet lấy các dung tích thích hợp của
dung dịch chuẩn ocratoxin A (4.19), ví dụ: 1 ml, 2,5 ml, 4 ml và 5 ml cho vào
bình định mức 100 ml (5.12) và dùng pha động (4.14) để pha loãng đến vạch mức.
Nồng độ ocratoxin A trong các dung dịch hiệu chuẩn cần nằm trong dãy 0,2 ng đến
1,0 ng trong 20 ml thể tích bơm.
4.21. Dung dịch natri hypoclorit, r(NaOCl) = 4 g/100 ml
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy nghiền phòng thử nghiệm, thích hợp để nghiền
mẫu đến 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Máy lắc cơ học.
5.4. Máy đo phổ, có thể đo ở bước sóng
từ 300 nm đến 370 nm, có chiều rộng đường phổ không quá ± 2 nm.
5.5. Cuvet thạch anh, có chiều dài đường
quang 1 cm và hấp thụ không đáng kể ở bước sóng từ 300 nm đến 370 nm.
5.6. Ống ly tâm, ví dụ: có dung tích
250 ml, bằng chất dẻo polyetylen khối lượng riêng cao (HDPE), có nắp vặn.
5.7. Máy ly tâm lạnh, thích hợp nhất là
máy ly tâm lạnh, có thể tạo ra lực hấp dẫn ít nhất là 3500g ở đáy của
các ống ly tâm (5.6).
5.8. Cột chiết pha rắn, ví dụ: silicagel sử
dụng một lần SEP-PAK® 1)
Sau khi mở bao gói, ổn định ở 105 oC
trong 2 giờ và bảo quản silicagel đã hoạt hóa có chất chỉ thị ẩm. Trước khi sử
dụng, dùng 10 ml toluen (4.6) để rửa. Kiểm tra độ thu hồi với mỗi mẻ mới. Trong
trường hợp sử dụng cột SEP-PAK, thì trên hộp phải có qui định sau:
- Khối lượng trung bình của vật liệu nhồi
bên trong:
690 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 nm
- Cỡ hạt:
55 mm
đến 105 mm
Trong một ống polypropylen 3 ml.
5.9. Bình chứa dung môi, giống như một ống
xiranh, ví dụ: dung tích 50 ml có lỗ ở giữa và có khóa.
5.10. Bình hình quả lê, 50 ml; có khớp nối
thủy tinh mài.
5.11. Phễu chiết, 50 ml.
5.12. Bình định mức, 100 ml.
5.13. Bộ lọc màng dùng cho các dung
dịch lỏng, được làm bằng polytetraflouroetylen (PTFE), có đường kính 4 mm và cỡ
lỗ 0,45 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Lọ, có nắp vặn hoặc lọ có nắp xoáy.
5.16. Micro xyranh, 500 ml.
5.17. Thiết bị HPLC, gồm có:
5.17.1. Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, bình chứa dung môi,
bơm, hệ thống bơm mẫu, detector huỳnh quang có lắp đặt bước sóng thay đổi được
và bộ xử lý dữ liệu, ví dụ: một bộ tích phân và máy vẽ đồ thị.
5.17.2. Cột tách HPLC pha đảo phân tích, C18, ví dụ:
Lichrospher® 100 RP 18 2), đảm bảo tách được đường nền phân giải
của pic ocratoxin A ra khỏi tất cả các pic khác.
- Chiều dài:
250 mm
- Đường kính trong:
4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mm
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng cột ngắn hơn (ví dụ:
cột có chiều dài 120 cm đến 150 cm).
5.17.3. Bộ phận bảo vệ trước cột, C18’
- Chiều dài:
40 mm
- Đường kính trong:
4 mm
- Hạt hình cầu có cỡ:
5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Khái quát
Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực
hiện trong ngày. Nếu một số mẫu được chuẩn bị cùng một lúc thì toàn bộ các mẫu
đó cần được phân tích cùng một thời điểm trong suốt cả đêm bằng cách sử dụng bộ
bơm mẫu tự động.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Dùng máy nghiền phòng thử nghiệm (5.1) nghiền
nhỏ mẫu cho đến khi lọt qua sàng (5.14) và trộn kỹ.
CHÚ THÍCH Đối với bột mì có cỡ hạt tối đa là
250 mm thì không cần thiết
phải nghiền.
6.3. Chiết ocratoxin A ra khỏi mẫu
Cân 20 g (m0) mẫu đã chuẩn
bị theo 6.2, chính xác đến 0,1 g, cho vào ống ly tâm (5.6). Đối với hàm lượng
ocratoxin A lớn hơn 5,0 mg/kg thì lặp lại phép
phân tích sử dụng 10,0 g phần mẫu thử, mặt khác, cũng phải tính đến nguy cơ bị
giảm độ thu hồi. Tiếp theo, cho 30 ml dung dịch axit clohydric (4.3), 50 ml
dung dịch magiê clorua (4.4), dùng đũa thủy tinh để khuấy và thêm 100 ml toluen
(4.6) (V1).
Lắc trong 60 phút và sau đó cho ly tâm huyền
phù. Thời gian ly tâm phụ thuộc vào hiệu quả của máy ly tâm, việc làm lạnh
tránh thất thoát toluen. Lấy ra 50 ml (= phần thể tích của toluen V2)
ra khỏi lớp toluen phía trên và nạp vào cột pha rắn loại nhỏ sử dụng một lần đã
được chuẩn bị theo 5.8 và cột này được nối với xyranh (5.9) làm nơi chứa dung
môi.
CHÚ THÍCH 1 Chú ý không để tràn cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa giải ocratoxin A bằng hai phần hỗn hợp dung
môi III (4.13) mỗi phần 15 ml cho vào bình hình quả lê 50 ml (5.10). Cho bay
hơi dịch rửa giải dưới áp suất giảm cho đến khô, chú ý không để nhiệt độ vượt
quá 40 oC. Lấy phần cặn ra, dùng pipet hút 1 ml (V3)
pha động (4.14) cho vào bình hình quả lê và lọc qua bộ lọc màng (5.13) vào lọ
(5.15) (= dung dịch mẫu thử).
CHÚ THÍCH 2 Việc rửa giải ocratoxin A và các
bước tiếp theo trong cách tiến hành đã mô tả trong điều này có thể phụ thuộc
vào loại cột chiết pha rắn được sử dụng. Ví dụ: thể tích rửa giải cần được kiểm
tra xem có thích hợp cho loại cột được sử dụng hay không.
CHÚ THÍCH 3 Cỡ và/hoặc hình dạng của bình có
thể làm giảm độ thu hồi.
6.4. Điều kiện vận hành HPLC
Khi sử dụng cột theo 5.17.2 và pha động theo
4.14 thì cài đặt như sau đây là thích hợp:
Tốc độ dòng:
1 ml/phút
Phát hiện huỳnh quang:
Bước sóng kích thích: 330 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng phát xạ: 460 nm
Thể tích bơm:
20 ml
(V4)
6.5. Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn ngay từ khi bắt đầu phân
tích và bất cứ khi nào thay đổi các điều kiện sắc ký.
Bơm ít nhất bốn dung dịch hiệu chuẩn có các
nồng độ thích hợp khác nhau (4.20).
Vẽ đồ thị các giá trị phát huỳnh quang của
các dung dịch hiệu chuẩn ocratoxin A (4.20) dựa theo các nồng độ khối lượng
ocratoxin A tính bằng nanogam.
Cần kiểm tra độ tuyến tính [10].
6.6. Nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi có thể cần phải nhận biết pic của
ocratoxin A bằng cách bơm đồng thời dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn.
6.7. Xác định
Chạy sắc ký ngay đối với mẫu thử. Tiến hành
xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn, tích phân diện tích pic hoặc xác định
chiều cao pic và so sánh các kết quả thu được với các giá trị của chất chuẩn
với diện tích pic/chiều cao pic gần nhất, hoặc sử dụng đường chuẩn. Trong
trường hợp đường chuẩn thì các dung dịch bổ sung có các nồng độ nằm trong dải
tuyến tính có thể được chuẩn bị cho đường chuẩn.
Bơm các thể tích bằng nhau của dung dịch mẫu
thử và dung dịch chuẩn được dùng cho đường chuẩn.
Đọc khối lượng ocratoxin A, (m1)
tính bằng nanogam, tương ứng với huỳnh quang của dung dịch mẫu thử từ đường
chuẩn.
Nếu hàm lượng ocratoxin A của mẫu nằm ngoài đường
chuẩn, thì điều chỉnh lượng mẫu bơm bằng cách cô đặc hoặc pha loãng dung dịch
mẫu thử.
6.8. Khẳng định
Nếu cần khẳng định việc nhận biết bằng cách
làm biến mất pic tại thời gian lưu đối với ocratoxin A và cho xuất hiện tại pịc
mới tại cùng thời gian lưu như thời gian lưu của este metyl chuẩn của ocratoxin
A.
Lấy 500 ml
dịch chiết đã chuẩn bị theo 6.3, chuyển sang bình hình quả lê và cho bay hơi
đến khô trong bộ cất quay (5.2). Cho thêm 1 ml diclorometan (4.8) và thêm 2 ml
dung dịch bo triflorua metanol (4.16) vào phần cặn còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, lọc pha diclorometan qua natri
sunfat (4.1) cho vào bình quả lê, cho bay hơi đến khô, rồi cho thêm 500 ml pha động (4.14) và dung dịch này
dùng để tách sắc ký dưới các điều kiện mô tả trong 6.4. Kết thúc việc tạo dẫn
xuất này có thể kiểm tra được từ sắc phổ. Có thể áp dụng qui trình này để xác
định hàm lượng ocratoxin A không nhỏ hơn 0,4 mg/kg.
Cần xử lý một dung dịch chuẩn (4.19) riêng
biệt để kiểm tra các thời gian lưu của este metyl của ocratoxin A và kết thúc
tạo dẫn xuất.
7. Tính toán
Tính phần khối lượng wOTA
của ocratoxin A bằng microgam trên kilogam, sử dụng công thức (2) (phương pháp
ngoại chuẩn):
(2)
Trong đó
V1 là thể tích dung môi đã dùng để chiết (6.2),
tính bằng mililit, trong trường hợp này là 100 ml;
V2 là thể tích ly tâm (phần thể tích của
toluen), tính bằng militlit, trong trường hợp này là 50 ml;
V3 là tổng thể tích của dung dịch mẫu thử, tính
bằng mililit, trong trường hợp này là 1 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của ocratoxin A tương ứng với
diện tích pic đo được hoặc chiều cao pic đọc được từ đường chuẩn, tính bằng
nanogam;
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam.
Ghi lại kết quả theo qui định hiện hành và
sau khi làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Nêu rõ việc thực hiện chỉnh sửa hay không
chỉnh sửa hệ số thu hồi.
8. Độ chụm
8.1. Khái quát
Các chi tiết về phép thử liên phòng thí
nghiệm về độ chụm của phương pháp theo ISO 5725:1986 [1] được đưa ra trong phụ
lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử liên phòng này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ của mẫu cần phân tích và các chất nền khác với phụ lục
A.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thực hiện trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể,
không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,41 mg/kg
r = 0,18 mg/kg
= 1,23 mg/kg
r = 0,70 mg/kg
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thực hiện trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử
nghiệm thực hiện, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị đối với bột mì là:
= 0,41 mg/kg
r = 0,30 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,10 mg/kg
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin dưới đây:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết về mẫu
thử;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp đã
sử dụng;
- Kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- Ngày tháng lấy mẫu và kiểu loại lấy mẫu (nếu
có);
- Ngày tháng nhận mẫu thử nghiệm;
- Ngày tháng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mọi thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này, hoặc các phương án lựa chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
CÁC
DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM
Các dữ liệu sau đây thu được trong các phép
thử liên phòng thí nghiệm theo ISO 5725:1986 [1] do Viện nghiên cứu
Max-von-Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang. Trường đại học Hóa thực phẩm
của Beclin, Đức thực hiện trên bột mì [5], [6].
Bảng A.1
Mẫu
Bột mì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm tiến hành thử liên phòng thí nghiệm
1993
1991
Số lượng phòng thử nghiệm
13
13
Số lượng mẫu
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
Số lượng ngoại lệ
0
0
Số lượng kết quả được chấp nhận
65
65
Giá trị trung bình
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,227
Độ lệch chuẩn lặp lại sr (mg/kg)
0,062
0,248
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
15,32
20,21
Giới hạn lặp lại r (mg/kg)
0,176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập SR
(mg/kg)
0,105
0,388
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
25,80
31,62
Giới hạn tái lập R (mg/kg)
0,298
1,097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 ± 15
80 ± 15
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5725:1986 Precision of test methods –
Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests.
[2] Majerus, P., Cutka, I., Dreyer, A.,
El-Dessouki, S., Eyrich, W., Reusch, H., Schurer, B., and Waiblinger, H.U.: Zur
Belastungssituation von Ochratoxin A in Lebensmitteln pflanzlichen Ursprungs,
In: Dt. Lebensm. Rundsch., 89, Vol 4 (1993) pp 112 ff.
[3] Jiao, Y., Blaas, W., Rühl, Ch., and
Weber, R.: Ochratoxin A in Lebensmitteln pflanzlicher Herkunft. In: Dt.
Lebensm. Rundsch., 90, Vol 10 (1994) pp 318 ff.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung von Ochratoxin A: L 15.00-1 1992-12 (Food Analysis: Determination of
Ochratoxin A in cereals and cereal products L 15.00-1 1992-12) in: Amtliche
Sammlung von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur Probenahme und
Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfsgegenständen/Bundesgesundheitsamt
(In: Collection of official methods under article 35 of the German Federal
Foods Act; Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products,
cosmetics and commodity goods/Federal Health Office) Loseblattausgabe, Stand
Aug. 1993 Bd. 1 (Loose leaf edition, as of 1993 – 08 Vol. I.)
[6] Majerus, P., Weber, R., and Wolff, J.,:
Nachweis und Bestimmung von Ochratoxin A in Getreide und Getreideprodukten
(Detection and determination of Ochratoxin A in cereals and cereal products) In:
Bundesgesundheitsblatt (Journal of the Federal Health Office) 37, Nov. 1994, no
11, pp.454-458.
[7] Tauchmann, F.; Mintzlaff, H.-J.;
Leistner, L.: Schutzmabnahmen beim Arbeiten
mit Mykotoxinen (Protective measures for working with mycotoxins) Alimenta
1972, 11, 85.
[8] Castegnaro, M., Hunt, D.C., Sansone,
E.B., Schuller, P.L., Siriwardana, M.G., Telling, G.M., van Egmond, H.P., and
Walker, E.A.: Laboratory decontamination and destruction of aflatoxins B1,
B2, G1 and G2 in laboratory wastes. In: IARC
Scientific publication no 37, international Agency for Research on Cancer
(WHO), Lyon, France; 1980, 59p.
[9] Castegnaro, M., Barek, J., Fremy, J.M.,
Lafontaine, M., Miraglia, M., Sansone, E.B., and Telling, G.M.: Laboratory
decontamination and destruction of carcinogens in laboratory wastes. In: IARC
Scientific publication no 113, International Agency for Research on Cancer
(WHO), Lyon, France; 1991, 63p.
[10] van Trijp, J.M.P and Roos, A.H.: Model
for the calculation of calibration curves, RIKILT Report 91.02, January 1991.