TCVN 6555: 1999 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp xác đinh tổng hàm lượng chất béo của ngũ cốc và sản phẩm
ngũ cốc dùng làm thực phẩm, kể cả các sản phẩm qua nướng và sản phẩm chế biến
được đóng gói.
lSO 712, Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (phương pháp dùng hàng ngày).
TCVN 5451 -
91(lSO 950), Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt).
lSO 2170, Ngũ
cốc và sản phẩm đậu đỗ - Lấy mẫu sản phẩm dạng nghiền.
lSO 6540, Ngô
- Xác định độ ẩm (dạng nghiền và dạng hạt) .
3. Định nghĩa
Tổng
hàm lượng chất béo: Tất cả các chất có thể chiết được bằng hexan trong điều kiện
mô tả theo tiêu chuẩn này và biểu thị theo phần trăm khối lượng của sản phẩm.
Sau khi
nghiền, mẫu được thuỷ phân bằng axít clohyđríc với sự có mặt của etanola và
axít formíc nhằm giải phóng chất béo liên kết với protein và đường, ethyl format
tạo thành trong bình phản ứng là một dung môi hoà tan chất béo. Chiết chất béo
bằng hexan trong một bình đặc biệt, loại bỏ dung môi và cân cặn thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. - hexan,
có điểm sôi trong khoảng từ 68o đến 70o và cặn sau khi
bay hơi nhỏ hơn 0,001g trên 100ml, hoặc n -hexan có điểm sôi trong khoảng từ 67o đến 70oC và cặn sau khi
bay hơi nhỏ hơn 0,002g trên 100ml (khi cần có thể tính cặn sau khi bay hơi vào
kết quả thử).
5.2. Etanola
95%(V/V).
5.3. Axit
formic, 99%(V/V).
5.4. Dung dịch
axit clohydric
Pha loãng 7
thể tích axit clohydric đậm đặc d = 1,19g/ml với 3 thể tích nước.
5.5. Nitơ
Sử dụng các
thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và:
6.1. Máy
nghiền cơ học.
6.2. Sàng có
kích thước lỗ 500mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Cân phân
tích.
6.5. Thiết bị
chưng cất, tốt nhất là loại cất chân không.
6.6. Máy khuấy
từ, có thanh từ được bọc bằng PTFE có
đường kính khoảng 0,9 cm và chiều dài khoảng 4,5 cm.
6.7.
Bình để thuỷ phân và chiết, có cổ tròn và ống nối bên có dung tích đủ để giữ
pha lỏng và một lượng nhỏ pha hexan, kích thước và hình dạng tương tự như trong
hình vẽ. Dung tích của bình 317 ml , dung tích của ống bên cạnh 51 ml.
6.8. Bộ ngưng
tụ đối lưu, lắp khít bình 6.7.(độ mài chỗ nối 29/32).
6.9. Bình đáy
tròn, dung tích 250ml lắp khít với thiết bị chưng cất (6.5).
Xem TCVN 5451
: 91 (lSO 950) hoặc lSO 2170.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Chuẩn bị
bình
Sấy bình (6.9)
trong tủ sấy và để nguội ở nhiệt độ phòng rồi đem cân với độ chính xác 0,1 mg.
8.3. Phần mẫu
thử
Cân khoảng 8 g
mẫu thử (8.1) với độ chính xác 0,01 g và chuyển vào bình để thuỷ phân và chiết
(6.7) có chứa thanh từ của máy khuấy từ (6.6) .
8.4. Thuỷ phân
Rải phần mẫu
thử vào đáy bình. Thêm 10ml etanola (5.2) vào bình và cho máy khuấy từ (6.6)
hoạt động và khuấy cho đến khi phần mẫu thử thành khối bột nhão đồng nhất.
Thêm 8 ml axit
formic (5.3) và 12ml dung dịch axit clohydric (5.4 ) và tiếp tục khuấy cho đến
khi đồng nhất (xem điều 10) .
Lắp bộ hồi lưu
(6.8 ) và đặt bình vào nồi cách thuỷ (6.3 ) có nhiệt độ 75 ± 1oC
trong 20 phút. Tháo bộ sinh hàn, làm nguội bình và đặt nó vào máy khuấy từ.
8.5. Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu muốn cho
việc tách pha được nhanh thì đun nóng khoảng 20 giây trên nồi cách thuỷ (6.3 )
có nhiệt độ 75 ± 1o C sau đó để nguội (xem điều 10). Chuyển
pha hexan vào bình đã được chuẩn bị
(8.2 ), giữ lại pha lỏng ở ống bên cạnh của bình. Rửa cổ bình bằng vài giọt
hexan.
Cho 30 ml
hexan vào bình, khuấy hỗn hợp trong 5 phút như trên, để yên cho tách pha, sau
đó chuyển pha hexan vào bình đã chứa phần chiết đầu tiên. Lặp lại quá trình
chiết ít nhất 2 lần mỗi lần 30 ml hexan.
8.6. Tách dung
môi và cân cặn
Cho bay hơi
dung môi ở trong bình, tốt nhất trong điều kiện chân không bằng thiết bị chưng
cất (6.5 ) .
Ngay sau khi
bay hơi, cho một luồng khí nitơ chạy qua bình trong 10 phút .Lau cẩn thận mặt
ngoài của bình và để nguội tự nhiên ở nhiệt độ phòng. Sau đó cân với độ chính
xác 0,1 mg.
9.1. Phương
pháp tính toán và công thức
Tổng hàm lượng
chất béo tính bằng phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m1 là khối lượng của bình,
tính bằng gam (8.2 ) ;
m2
là khối lượng của bình và cặn, tính bằng gam (8.6 );
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01 %.
Chú thích - Tổng hàm
lượng chất béo biểu thị theo phần trăm chất khô được tính theo công thức:

Trong đó:
S là tổng hàm
lượng chất béo tính bằng phần trăm khối lượng theo cách tính ở trên,
H là độ ẩm
tính theo phần trăm khối lượng, xác định theo ISO 712 hoặc ISO 6540.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
liên phòng thí nghiệm ở cấp quốc tế theo thẩm quyền của Hội hoá học ngũ cốc
quốc tế (ICC) với sự tham gia của 16 phòng thí nghiệm mỗi phòng thực hiện 5
phép thử cho kết quả thống kê (xác định theo ISO5725 được đưa ra trong bảng 11) .
Chú thích - Kết quả
biểu thị theo phần trăm khối lượng sản phẩm.
Bột mì
Bột hạt lúa
mì
Bột rye
Hạt mì
nghiền nguyên
Bột mì để
làm bánh mì
Bột mì để
làm bánh mì đã được làm giàu chất
béo
Số phòng thí nghiệm sau khi loại khỏi đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
14
13
Trung bình
1,65
1,74
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
4,76
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (Sr)
0,02
0,03
0,05
0,04
0,03
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4%
1,7%
2,5%
1,6%
1,9%
0,8%
Độ lặp lại (2,83 Sr)
0,06%
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,09
0,11
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
0,11
0,10
0,12
0,13
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên của độ tái lập
6,4%
5,8%
6,6%
5,1%
6,6%
4,4%
Độ tái lập (2,83 SR)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
0,38
0,33
0,59
10. Các lưu ý khi tiến hành thử
Nếu sản phẩm
khó phân tán trong thuốc thử trước
khi thuỷ phân hoặc việc gạn pha trên sau khi chiết bằng hexan (8.5) gặp khó khăn thì nên dùng mẫu thử ít hơn 8g
nhưng vẫn giữ nguyên lượng thuốc thử.
Kết quả thử
cần chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thử. Báo cáo cũng cần đề cập đến
các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tuỳ
ý, cũng như bất kỳ tình huống nào có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
Báo cáo kết
quả phải bao gồm tất cả thông tin cần thiết để nhận biết một cách đầy đủ về
mẫu.
Cổ
mài Kích thước tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) ISO 5725, Độ
chính xác của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập bằng thử liên
phòng thí nghiệm