TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6687 : 2000
THỰC PHẨM TỪ SỮA DÙNG CHO TRẺ NHỎ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG CỦA ROSE – GOTTLIED (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk – based infant foods – Determination of fat content Rose – Gottlied gravimetric
method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6687 : 2000 hoàn toàn tương
đương với ISO 8381 : 1987
TCVN 6687 : 2000 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo
lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi và
lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong thực phẩm từ sữa ở dạng lỏng, dạng
cô đặc hoặc dạng khô, không chứa hoặc chứa nhỏ hơn 5% (m/m) (tính theo chất
khô) tinh bột hoặc dextrin, hoặc rau, quả, thịt … (Các Malto-Dextrin không chứa
các dextrin có phân tử lượng cao thường có mặt trong thực phẩm dành cho trẻ
nhỏ, các Malto-Dextrin này ngay cả khi có mặt với lượng lớn cũng không cản trở
việc chiết bằng quy trình RG).
Chú thích – Nếu sản phẩm không hòa
tan hoàn toàn trong amoniac do sự có mặt một lượng nhỏ tinh bột hoặc dextrin,
hoặc các miếng sản phẩm cứng, hoặc sản phẩm có chứa một lượng đáng kể các axit
béo tự do, thì kết quả xác định thu được sẽ rất thấp. Trong những trường hợp
như thế, nên sử dụng nguyên tắc Weibull-Berntrop (WB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và
sản phẩm sữa – Phương pháp lấy mẫu
ISO 3889 Sữa và sản phẩm sữa – Xác
định hàm lượng chất béo – Bình chiết chất béo kiểu Mojonnier
3. Định nghĩa
Hàm lượng chất béo trong thực phẩm
từ sữa dùng cho trẻ nhỏ: Tất cả các chất xác định được bằng phương pháp quy
định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Chiết dung dịch etanol amoniac của
phần mẫu thử dạng lỏng, mẫu đã được pha loãng hoặc mẫu đã được hòa tan bằng
dietyl ete và xăng nhẹ, loại bỏ dung môi bằng chưng cất hoặc cho bay hơi và xác
định khối lượng chất chiết được có thể hòa tan trong xăng nhẹ. (Điều này thường
được gọi là nguyên tắc Rose-Gottlieb).
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất
lượng tinh khiết phân tích và khi xác định bằng phương pháp này không được để
lại lượng cặn đáng kể. Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
Để kiểm tra chất lượng của thuốc
thử, tiến hành thử mẫu trắng theo quy định trong 8.3. Dùng một bình thu nhận
chất béo rỗng đã chuẩn bị trong 8.4 để kiểm tra khối lượng (xem 10.1). Thuốc
thử không được để lại lượng cặn quá 0,5mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thuốc thử hoặc chưng cất lại
các dung môi, nếu chúng không thỏa mãn yêu cầu.
5.1. Dung dịch amoniac, chứa khoảng
25% NH3 (m/m), ρ20 ≈ 910 g/l.
Chú thích – Nếu không có sẵn dung
dịch amoniac nồng độ này thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ cao hơn đã
biết (xem 8.5.2).
5.2. Etanol, hoặc etanol đã bị
metanol làm biến tính, có độ tinh khiết tối thiểu là 94% (V/V). (Xem 10.5).
5.3. Dung dịch phẩm đỏ Congo
Hòa tan 1 g đỏ Congo trong nước và pha loãng đến 100ml.
Chú thích – Việc sử dụng dung dịch
này để phân biệt rõ ranh giới giữa dung môi và lớp nước là không bắt buộc (xem
8.5.4). Có thể sử dụng các dung dịch màu dạng lỏng khác với điều kiện là chúng
không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
5.4. Ete dietyl, không chứa các peroxit
(xem 10.3) và không chứa hoặc chứa không quá 2 mg/kg chất chống oxi hóa và phù
hợp các yêu cầu đối với thử mẫu trắng (xem các đoạn đầu của điều 5, 10.1 và
10.4).
5.5. Xăng nhẹ, có nhiệt độ sôi
trong khoảng từ 300C đến 600C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ
Cảnh báo – Vì việc xác định cần
phải sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện được dùng phải
tuân theo quy định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị thí nghiệm thông
thường và đặc biệt như sau:
6.1. Cân phân tích.
6.2. Máy li tâm, có các bình chiết
chất béo hoặc có các ống (6.6) có thể quay từ 500 vòng trên phút đến 600 vòng
trên phút để tạo ra được trường hấp dẫn khoảng 80 g đến 90 g ở miệng bình hoặc
ống.
Chú thích – Nên sử dụng máy li tâm
nhưng không bắt buộc (xem 8.5.7).
6.3. Thiết bị chưng cất hoặc làm
bay hơi, để làm bay hơi các dung môi và etanol khỏi các bình thu nhận chất béo
hoặc từ các cốc và các đĩa (xem 8.5.10 và 8.5.14) ở nhiệt độ không vượt quá 1000C.
6.4. Tủ sấy, được đốt nóng bằng
điện, có cửa thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ ở 1020C
± 20C trong suốt khoang sấy. Tủ được gắn với một nhiệt kế thích hợp.
6.5. Nồi cách thủy, có thể duy trì
ở các nhiệt độ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300C đến 400C
(xem 8.1.2);
400C đến 500C
(xem 8.5.1);
600C đến 700C
(xem 8.5.3).
6.6. Bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier, như quy định trong ISO 3889.
Chú thích – Cũng có thể dùng ống
chiết chất béo (hoặc bình), có si phông hoặc nối với chai rửa, nhưng quy trình
này có khác và được quy định trong phần phụ lục.
Các bình này (hoặc các ống, xem chú
thích) phải được đậy bằng nút bần chất lượng tốt, hoặc được đậy bằng nắp làm
bằng vật liệu khác (thí dụ như cao su silicon hoặc polytetrafluoroetylen) để
không bị ảnh hưởng bởi thuốc thử được sử dụng. Nút bần phải được rửa bằng ete
dietyl (5.4), giữ ít nhất là 15 phút ở nhiệt độ 600C hoặc lớn hơn
(không để sôi) và sau đó làm lạnh trong nước sao cho chúng bão hòa nước khi sử
dụng.
6.7. Giá để giữ bình (hoặc ống)
chiết chất béo (xem 6.6).
6.8. Chai rửa, thích hợp để dùng
với dung môi hỗn hợp (5.6). Không dùng chai rửa bằng chất dẻo.
6.9. Bình thu nhận chất béo, thí dụ
như bình đun sôi (đáy phẳng), dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón dung
tích 250 ml, hoặc các đĩa kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Chất trợ sôi, không chứa chất
béo, bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon hoặc các bi thủy tinh (không bắt
buộc trong trường hợp dùng đĩa kim loại).
6.11. Ống đong, dung tích 5 ml và
25 ml.
6.12. Pipet chia độ, dung tích 10
ml.
6.13. Bộ kẹp, bằng kim loại thích
hợp để giữ bình, cốc hoặc đĩa.
7. Lấy mẫu
Xem TCVN 6400:1998 (ISO 707).
Bảo quản tất cả các mẫu thí nghiệm
dạng lỏng, sánh hoặc nhão ở nhiệt độ từ 20C đến 40C kể từ
khi lấy mẫu cho đến khi bắt đầu quy trình thử. Trong trường hợp mẫu được đựng
trong bao bì kín thì để nguyên như thế ở nhiệt độ dưới 200C.
8. Cách tiến
hành
Chú thích – Quy trình khác có sử
dụng ống chiết chất béo có si phông hoặc nối với chai rửa (xem chú thích ở 6.6)
được mô tả trong phụ lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Sản phẩm dạng lỏng
Lắc và đảo chiều hộp chứa. Mở nắp
hộp, rót từ từ sản phẩm sang hộp chứa thứ hai (có nắp đậy kín) và trộn bằng
cách chuyển qua chuyển lại sản phẩm, tránh để chất béo hoặc bất kỳ thành phần
nào khác trong mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp thứ nhất. Cuối cùng,
chuyển hết sản phẩm sang hộp chứa thứ hai. Đậy nắp hộp.
Nếu cần, để hộp đang đậy kín vào
nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 400C đến 600C. Cứ 15
phút lại lấy ra và lắc mạnh. Sau 2 h, lấy hộp chứa ra, làm khô mặt ngoài bằng
khăn khô và để nguội đến nhiệt độ phòng, Mở hẳn nắp và trộn kỹ lượng chứa bằng
thìa hoặc dao trộn. (Nếu chất béo đã tách hẳn, thì không thử mẫu). Chuyển hết
sản phẩm sang hộp chứa thứ hai. Đậy nắp hộp.
8.1.2. Sản phẩm dạng sánh hoặc nhão
Mở nắp hộp chứa và trộn kỹ lượng
chứa bên trong bằng dao trộn. Nếu có thể, sử dụng máy quay để trộn dưới lên
trên theo cách sao cho các lớp trên cùng với các phần ở các góc dưới của hộp
chứa trộn được với nhau. Tránh để chất béo hoặc bất kỳ thành phần nào khác
trong mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp chứa. Chuyển hết sản phẩm sang hộp
chứa thứ hai (có nắp đậy kín). Đậy nắp hộp.
Nếu cần, để hộp chứa đang đậy kín
vào nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 300C đến 400C. Lấy
hộp chứa ra, dùng khăn khô lau mặt ngoài và mở nắp hộp. Vét sạch tất cả sản
phẩm phía trong hộp chứa cho sang đĩa đủ rộng để có thể trộn được kỹ cho đến
khi thu được sản phẩm đồng nhất. Chuyển hết sản phẩm sang hộp chứa thứ hai như
trên. Đậy nắp hộp.
8.1.3. Sản phẩm dạng khô
Trộn kỹ bằng cách quy và đảo chiều
hộp chứa. Nếu cần, chuyển mẫu thí nghiệm sang một hộp chứa kín thích hợp có
dung tích đủ rộng để thực hiện thao tác này.
8.2. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử phải được chuyển hết
sang bầu thấp hơn (bầu nhỏ) của bình chiết (6.6).
8.3. Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng đồng thời
với phép xác định, sử dụng cùng một trình tự và cùng loại thuốc thử, nhưng thay
phần mẫu thử đã pha loãng (xem 8.5.1) bằng 10 ml nước (xem 10.2).
8.4. Chuẩn bị bình thu nhận chất
béo
Sấy khô bình (6.9) cùng vài hạt trợ
sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 1020C ± 20C
trong vòng 1 h. (Xem chú thích 1).
Để bình nguội (bảo vệ tránh bụi)
đến nhiệt độ phòng cân (bình thủy tinh để ít nhất 1h, đĩa kim loại ít nhất 30
phút). (Xem chú thích 2).
Dùng kẹp (6.13) (đặc biệt tránh
thay đổi nhiệt độ), đặt bình lên cân và cân chính xác đến 0,1 mg.
Chú thích
1) Chất trợ sôi là để giúp cho sôi
nhẹ trong suốt quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt trong trường hợp các
bình thủy tinh; không bắt buộc phải dùng trong trường hợp đĩa kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Xác định
8.5.1. Nếu cần, thêm nước ở nhiệt
độ 650C ± 50C vào phần mẫu thử để có được tổng thể tích
từ 10 ml đến 11 ml và để vét phần mẫu thử sang bầu nhỏ của bình.
Lắc nhẹ trong nồi cách thủy (6.5) có nước hơi ấm, kiểm soát nhiệt độ từ 400C
đến 500C cho đến khi sản phẩm đồng nhất. Làm nguội dưới dòng nước
chảy.
8.5.2. Cho thêm từ 1,5 ml đến 2 ml
dung dịch amoniac (5.1), hoặc một thể tích tương đương của dung dịch amonic đậm
đặc hơn (xem chú thích của 5.1) và trộn kỹ với phần mẫu thử đã đồng nhất trong
bầu nhỏ của bình. Sau khi thêm amoniac tiến hành xác định ngay.
8.5.3. Làm nóng bình trong nồi cách
thủy (6.5) từ 15 phút đến 20 phút ở nhiệt độ 650C ± 50C,
thỉnh thoảng lắc bình (trong trường hợp sản phẩm dạng lỏng thì không bắt buộc)
và sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm.
8.5.4. Thêm 10 ml etanol (5.2),
trộn kỹ một cách nhẹ nhàng, bằng cách cho lượng chứa trong bình chạy qua chạy
lại giữa hai bầu, không để chất lỏng chạm đến sát cổ bình. Nếu cần, thêm 2 giọt
dung dịch phẩm đỏ côngo (5.3).
8.5.5. Thêm 25 ml ete dietyl (5.4),
đậy bình bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nút làm bằng chất liệu khác
(xem 6.6) đã được làm ướt bằng nước, lắc mạnh bình trong vòng 1 phút nhưng
không lắc quá mạnh (để tránh tạo nhũ) và giữ ở tư thế nằm ngang và bầu nhỏ
hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu lớn chảy sang bầu nhỏ một cách định kỳ.
Nếu cần, làm mát bình dưới dòng nước chảy, sau đó mở nút một cách cẩn thận,
dùng chai rửa (6.8) để tráng nút và cổ bình một ít dung môi hỗn hợp (5.6) sau
cho nước tráng chảy vào bình hoặc bình thu nhận chất béo (8.4).
8.5.6. Thêm 25 ml xăng nhẹ (5.5),
đậy bình bằng nút bần hoặc nút khác đã làm ướt lại bằng nước (ngâm trong nước)
và lắc bình nhẹ nhàng trong vòng 30 giây như mô tả trong 8.5.5.
8.5.7. Li tâm bình đã đậy nút từ 1
phút đến 5 phút ở tốc độ quay từ 500 vòng/phút đến 600 vòng/phút (xem 6.2). Nếu
không có máy ly tâm, đặt bình trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 phút cho đến khi
thấy có lớp nổi trên bề mặt rõ rệt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần,
làm mát bình dưới dòng nước chảy.
8.5.8. Cẩn thận tháo bỏ nút, tráng
nút và tráng phía trong cổ bình bằng một ít dung môi hỗn hợp sao cho nước rửa
chảy vào bình hoặc bình thu nhận chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Trong hình 1 và hình 2
mô tả một trong ba loại bình được quy định trong ISO 3889 đã được chọn, nhưng
điều này không có nghĩa là nó được ưu tiên hơn loại khác.

Hình
1 – Trước khi gạn
(8.5.8,
8.5.12, 8.5.13)
Hình
2 – Sau khi gạn
(8.5.9,
8.5.12, 8.5.13)
8.5.9. Giữ bình chiết tại bầu nhỏ,
cẩn thận gạn được càng nhiều càng tốt lớp nổi trên bề mặt vào bình nhận chất
béo (8.4) có chứa một ít chất trợ sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình thủy
tinh (còn đối với đĩa kim loại thì tùy ý) tránh không gạn bất kỳ một tí chất
lỏng nào vào bình (xem hình 2).
8.5.10. Tráng phía ngoài cổ bình
chiết bằng một ít dung môi hỗn hợp, thu lấy nước tráng vào bình nhận chất béo
và chú ý không để dung môi hỗn hợp tràn ra thành ngoài của bình chiết.
Nếu cần, có thể loại bỏ dung môi
hoặc một phần dung môi khỏi bình nhận bằng cách chưng cất hoặc làm bay hơi như
mô tả trong 8.5.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.12. Thực hiện chiết lần hai
(không cho thêm etanol) bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong 8.5.5.
đến hết 8.5.10, chỉ dùng 15 ml ete dietyl (5.4) và 15 ml xăng nhẹ (5.5); dùng
ete để tráng thành trong của cổ bình chiết.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
đến giữa cổ bình (xem hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng nhiều càng tốt
(xem hình 2).
8.5.13. Thực hiện chiết lần ba
(không cho thêm etanol), bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong 8.5.5
đến hết 8.5.9, nhưng chỉ dùng 15 ml ete dietyl (5.4) và 15 ml xăng nhẹ (5.5); dùng
ete để tráng thành trong của cổ bình chiết.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
hơi cao quá giữa cổ bình (xem hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng nhiều
càng tốt (xem hình 2).
Chú thích – Bỏ qua việc chiết lần
ba đối với các sản phẩm có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 3% (m/m) tính theo hàm
lượng chất khô.
8.5.14. Loại bỏ các dung môi (kể cả
etanol) càng nhiều càng tốt khỏi bình bằng cách chưng cất, hoặc loại khỏi cốc
hay đĩa bằng cách cho bay hơi (xem 6.3), tráng thành trong của cổ bình bằng một
ít dung môi hỗn hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.
8.5.15. Sấy bình thu nhận chất béo
(đặc bình nằm nghiêng để hơi dung môi thoát ra được) 1 h trong tủ sấy (6.4) ở
nhiệt độ 1020C ± 20C. Lấy bình thu nhận chất béo ra khỏi
tủ, để nguội (không để trong bình hút ẩm, tránh bụi) tới nhiệt độ phòng cân
(đối với bình thủy tinh tối thiểu 1 h, đĩa kim loại tối thiểu 0,5 h) và cân
chính xác đến 0,1mg.
Không lau bình ngay trước lúc cân.
Dùng kẹp (6.13) để đặt bình lên cân (đặc biệt, tránh thay đổi nhiệt độ).
8.5.16. Lặp lại các thao tác trong
8.5.15 cho đến khi khối lượng của bình thu nhận chất béo giữa hai lần cân liên
tiếp chênh lệch khoảng 0,5 mg. Ghi khối lượng tối thiểu là khối lượng của bình
thu nhận chất béo và của chất chiết được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chất chiết tan hết trong xăng
nhẹ, thì hàm lượng chất béo là hiệu số giữa khối lượng cuối cùng của bình chiết
(xem 8.5.16) và khối lượng ban đầu của bình (xem 8.4).
8.5.18. Nếu chất chiết không tan
hết trong xăng nhẹ, hoặc còn nghi ngờ hoặc đối với mục đích quy định hoặc
trường hợp có tranh cãi, cần chiết hết chất béo khỏi bình bằng cách rửa liên
tục với xăng nhẹ ấm.
Chú thích – Trong trường hợp chung
hoặc trong trường hợp cụ thể, luật quốc gia có thể bắt buộc quy định cách chiết
như thế.
Để cho vết của chất không tan lắng
hết và cẩn thận gạn bỏ xăng nhẹ mà không làm mất đi chất không tan. Lặp lại
thao tác này ba lần nữa, dùng xăng nhẹ để tráng phía trong cổ bình.
Cuối cùng, tráng phía trên cùng của
bình bằng dung môi hỗn hợp sao cho dung môi không tràn ra ngoài bình. Loại bỏ
hơi của xăng nhẹ khỏi bình bằng cách đun nóng bình 1h trong tủ sấy (6.4) ở 1020C
± 20C, để nguội và cân theo mô tả trong 8.5.15 và 8.5.16.
Khối lượng chất béo là hiệu số của
khối lượng xác định được trong 8.5.16 và khối lượng cuối cùng này.
9. Biểu thị kết
quả
9.1. Phương pháp tính và công thức
Hàm lượng chất béo, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử (8.2), tính bằng gam;
m1 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và chất chiết được trong 8.5.16, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo (xem 8.4), hoặc, trong trường hợp chất rắn không hòa tan
thì khối lượng đó là của bình thu nhận chất béo và của cặn không tan xác định
được trong 8.5.18, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo sử dụng trong thử mẫu trắng (8.3) và chất chiết xác định
được trong 8.5.16, tính bằng gam;
m4 là khối lượng của bình
thu nhận chất béo (xem 8.4) sử dụng trong thử mẫu trắng (8.3), hoặc trong trường
hợp chất rắn không hòa tan thì đó khối lượng là của bình nhận chất béo và của cặn
không tan xác định được trong 8.5.18, tính bằng gam.
Ghi kết quả chính xác đến 0,01% (m/m).
9.2. Độ chính xác
Chú thích – Giá trị độ lặp lại và
độ tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95% và được lấy từ kết quả thử nghiệm
của liên phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4550 – 88 (ISO 5725). Độ chính xác
của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập bằng các phép thử của
liên phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa hai kết quả thử
riêng rẽ trên cùng một nguyên liệu thử do cùng một người phân tích trong một
khoảng thời gian ngắn không được vượt quá các giá trị sau đây:
- Đối với sản phẩm có hàm lượng
chất béo lớn hơn 5% (m/m): 0,2g chất béo trên 100 g sản phẩm;
- Đối với sản phẩm có hàm lượng
chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5% (m/m); 0,1 g chất béo trên 100g sản phẩm;
- Đối với sản phẩm dạng lỏng: 0,05
g chất béo trên 100 g sản phẩm;
9.2.2. Độ tái lập
Chênh lệch giữa hai kết quả thử
riêng rẽ và độc lập trên cùng một nguyên liệu thử do hai người phân tích thực
hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau, không được vượt quá các giá trị sau
đây:
- Đối với sản phẩm có hàm lượng
chất béo lớn hơn 5% (m/m): 0,4g chất béo trên 100 g sản phẩm;
- Đối với sản phẩm có hàm lượng
chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5% (m/m); 0,2 g chất béo trên 100g sản phẩm;
- Đối với sản phẩm dạng lỏng: 0,1 g
chất béo trên 100 g sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Thử mẫu trắng để kiểm tra
thuốc thử
Trong các phép thử mẫu trắng này,
sử dụng bình kiểm tra khối lượng để khi có những thay đổi về điều kiện không
khí của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt độ của bình thu nhận chất béo thì cũng
không đánh giá sai sự có mặt hay không có mặt chất không bay hơi có trong chất
chiết của thuốc thử. Bình này có thể được sử dụng làm bình đối trọng trường hợp
cân có hai đĩa. Mặt khác, chênh lệch biểu kiến (m3 – m4
trong công thức trong 9.1) của bình kiểm tra phải được xem xét khi kiểm tra
khối lượng bình thu nhận chất béo sử dụng trong thử mẫu trắng. Do đó sự thay
đổi về khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo, được hiệu chỉnh cho
khối lượng biểu kiến của bình kiểm tra, không được vượt quá 0,5 mg.
Rất ít khi dung môi chứa chất bay
hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu như có mặt của các chất đó, thì tiến
hành thử mẫu trắng đối với tất cả các thuốc thử và các dung môi sử dụng bình
chất béo với khoảng 1 g butterfat. Nếu cần, chưng cất dung môi trong sự có mặt
của 1g butterfat khan trong 100 ml dung môi. Chỉ nên sử dụng các dung môi mới
chưng cất.
10.2. Tiến hành thử mẫu trắng đồng
thời với phép xác định
Giá trị thu được trong phép thử mẫu
trắng tiến hành đồng thời với phép xác định đưa ra khối lượng biểu kiến của các
chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 – m2) dùng để hiệu
chỉnh sự có mặt của chất không bay hơi trong thuốc thử và cũng dùng để hiệu
chỉnh mọi thay đổi về điều kiện không khí của phòng cân và sự chênh lệch nhiệt
độ giữa bình thu nhận chất béo và nhiệt độ phòng cân ở hai lần cân (8.4, 8.5.16
hoặc 8.5.18).
Trong các điều kiện thích hợp (chỉ
số trắng của thuốc thử thấp, nhiệt độ phòng cân đã cân bằng và thời gian làm đủ
nguội bình thu nhận chất béo), thì giá trị này thường nhỏ hơn 0,5mg và sau này
có thể bỏ qua trong phần tính kết quả trong trường hợp xác định thông thường.
Cũng thường gặp phải các giá trị hơi cao hơn, lên đến 2,5 mg (dương và âm). Sau
khi chỉnh lại giá trị mẫu trắng, các kết quả sẽ chính xác. Khi thực hiện hiệu
chỉnh với giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải nêu thực tế này trong báo cáo kết quả
(xem điều 11).
Nếu giá trị thu được trong phép thử
mẫu trắng này thường vượt quá 0,5 mg, thì phải kiểm tra lại thuốc thử nếu ngay
trước đó chưa kiểm tra) và thay hoặc làm sạch lại (xem các đoạn đầu của điều 5
và 10.1).
10.3. Thử peroxit trong ete dietyl
Để thử perxit, thêm 1 ml dung dịch
kali iodua 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml ete dietyl đựng trong ống đong nhỏ có
nắp thủy tinh trước đó đã được tráng bằng ete. Lắc ống đong và sau đó để yên
trong 1 phút. Phải không còn thấy màu vàng trong từng lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo rằng ete dietyl không
còn chứa peroxit, xử lý ete ít nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau:
Cắt lá kẽm thành những dải để ít
nhất là chúng chạm được đến nửa chai đựng ete, dùng khoảng 80 cm2 lá
kẽm cho 1 lít ete.
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ
các dải lá kẽm này 1 phút trong dung dịch chứa 10 g đồng (II) sunfat ngậm 5
phân tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml axit sunfuric đậm đặc
trên lít [98%(m/m)]. Rửa kỹ các dải này nhẹ nhàng bằng nước, rồi đặt các dải đã
mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng ete và để chúng trong chai.
Có thể dùng các phương pháp khác
với điều kiện là chúng không làm ảnh hưởng đến kết quả xác định.
10.4. Ete diety có chứa chất chống
oxi hóa
Ở một số nước có bán sẵn ete dietyl
chứa khoảng 1 mg chất chống oxi hóa trên kilogam, đặc biệt dùng để xác định
chất béo. Hàm lượng này không dùng cho mục đích đối chiếu.
Ở một số nước khác, có bán sẵn ete
dietyl chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao hơn, thí dụ như lên đến 7mg/kg.
Những ete như thế chỉ nên sử dụng đối với những xác định thông thường và phải
tiến hành thử mẫu trắng đồng thời với phép xác định, để điều chỉnh những sai số
hệ thống do lượng dư của chất chống oxi hóa gây ra. Đối với mục đích đối chiếu,
loại ete như vậy phải luôn chưng cất trước khi sử dụng.
10.5. Etanol
Có thể sử dụng etanol đã biến tính
bởi metanol với điều kiện là etanol đó không làm ảnh hưởng đến kết quả của việc
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả phải chỉ rõ phương
pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải liên quan đến tất cả các chi
tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng
với mọi chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả. Phải ghi lại chỉ
số trắng (m3 – m4, xem 9.1) nếu vượt quá 2,5 mg.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả
các thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH KHÁC DÙNG ỐNG CHIẾT CHẤT BÉO CÓ SI PHÔNG
HOẶC CÓ NỐI VỚI CHAI RỬA (XEM THÍ DỤ Ở HÌNH 3)
(phụ lục này là một phần của tiêu chuẩn)
A.0. Giới thiệu
Nếu sử dụng ống chiết chất béo có
si phông hoặc có nối với chai rửa (xem chú thích ở 6.6), thì tiến hành theo quy
định trong phụ lục này.
A.1. Cách tiến hành
A.1.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Phần mẫu thử
Tiến hành theo quy định trong 8.2.
nhưng sử dụng các ống chiết chất béo (xem 6.6).
Nên chuyển hết phần mẫu thử này
sang đáy của ống chiết
A.1.3. Thử mẫu trắng
Xem 8.3 và 10.2.
A.1.4. Chuẩn bị bình thu nhận chất
béo
Xem 8.4.
A.1.5. Xác định
A.1.5.1. Nếu cần, thêm nước ở nhiệt
độ 650C ± 50C vào phần mẫu thử để thu được tổng thể tích
từ 10 ml đến 11 ml và để rửa phần mẫu thử trên đáy của ống. Lắc nhẹ ống với
nước hơi ấm trong nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 400C đến 500C
cho đến khi sản phẩm tan hết. Làm nguội dưới dòng nước chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5.3. Làm nóng ống ở nhiệt độ 650C
± 50C trong nồi cách thủy (6.5) từ 15 phút đến 20 phút đồng thời lắc
định kỳ (trường hợp sản phẩm dạng lỏng thì không bắt buộc) và để nguội đến
nhiệt độ phòng thí nghiệm.
A.1.5.4. Thêm 10 ml etanol (5.2) và
lắc kỹ một cách nhẹ nhàng trên đáy của ống. Tốt hơn là thêm 2 giọt dung dịch
phẩm đỏ Congo (5.3).
A.1.5.5. Thêm 25 ml ete dietyl
(5.4), đậy nắp ống bằng nút bần đã bão hòa nước (xem 6.6) hoặc bằng nắp làm
bằng chất liệu khác đã làm ướt bằng nước (xem 6.6) và lắc mạnh ống, nhưng không
quá mạnh (để tránh tạo nhũ) bằng cách đảo chiều trong khoảng 1 phút. Nếu cần,
làm mát ống dưới dòng nước chảy, sau đó cẩn thận tháo bỏ nút, dùng chai rửa
(6.8) tráng nút và cổ ống bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6) sao cho nước rửa
chảy vào ống.
A.1.5.6. Thêm 25 ml xăng nhẹ (5.5),
đậy ống bằng nút bần hoặc nút khác đã thấm lại nước (bằng cách ngâm vào trong
nước) và lắc nhẹ ống 30 giây như mô tả trong A.1.5.5.
A.1.5.7. Li tâm ống đã đậy nút từ 1
phút đến 5 phút ở tốc độ quay từ 500 vòng/phút đến 600 vòng/phút (xem 6.2). nếu
không có máy li tâm, đặt ống trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 phút cho đến khi thấy
rõ lớp nổi lên bề mặt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm mát ống
dưới dòng nước chảy.
A.1.5.8. Cẩn thận tháo bỏ nút,
tráng nút và phía trong ống bằng một ít dung môi hỗn hợp sao cho nước tráng
chảy vào ống.
A.1.5.9. Lắp khớp nối si phông hoặc
nối với chai rửa vào ống và đẩy ống nối bên trong cho đến khoảng 4 mm cao hơn
mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song song với trục của
ống chiết.
Cẩn thận gạn được càng nhiều càng
tốt lớp nổi trên bề mặt của ống vào bình nhận chất béo (8.4) có chứa một ít
chất trợ sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình (còn đối với đĩa kim loại thì
tùy ý) không được để lớp chất lỏng lẫn vào. Tráng phía ngoài khớp nối bằng một
ít dung môi hỗn hợp, thu lấy nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
A.1.5.10. Tháo lỏng khớp nối khỏi
cổ của ống, nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống nối bên trong bằng
một ít dung môi hỗn hợp. Hạ thấp và chèn lại ống nối và chuyển nước rửa vào
bình thu nhận chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5.11. Tháo lại khới nối khỏi cổ
của ống, nâng nhẹ ống nối và thêm 5 ml etanol vào lượng chứa trong ống, dùng
etanol để tráng thành bình của khớp nối và lắc đều như mô tả trong A.1.5.4.
A.1.5.12. Thực hiện chiết lần hai
(không thêm etanol) bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong A.1.5.5 đến
hết A.1.5.10, nhưng chỉ dùng 15 ml ete dietyl (5.4) và 15 ml xăng nhẹ (5.5). Dùng
ete để tráng thành trong của khớp nối trong suốt quá trình tháo khớp nối ra
khỏi ống sau lần chiết lần trước.
A.1.5.13. Thực hiện chiết lần ba
(không thêm etanol), bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong A.1.5.5 đến
A.1.5.10, dùng 15 ml ete dietyl và 15 ml xăng nhẹ và tráng thành trong của khớp
nối như mô tả trong A.1.5.12.
Chú thích – Lần chiết ba nên bỏ qua
đối với sản phẩm có hàm lượng béo nhỏ hơn 5% (m/m) tính theo hàm lượng chất
khô.
A.1.5.14. Tiến hành tiếp theo như
mô tả trong 8.5.14 đến 8.5.18.
Kích
thước tính bằng milimet

a)
Nối với si phông
b)
Nối với chai rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66