TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6687 : 2007
ISO 8381 : 2000
THỰC PHẨM TỪ SỮA DÙNG CHO TRẺ SƠ SINH
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk
– based infant foods – Determination of fat content – Gravimatric method
(Reference method)
Lời nói đầu:
TCVN 6687:2007 thay
thế TCVN 6687:2000;
TCVN 6687:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 8381:2000;
TCVN 6687:2007 do Ban
Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC
PHẨM TỪ SỮA DÙNG CHO TRẺ SƠ SINH – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO – PHƯƠNG PHÁP KHỐI
LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk
– based infant foods – Determination of fat content – Gravimatric method
(Reference method)
Cảnh báo: Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong thực phẩm từ sữa dùng
cho trẻ sơ sinh.
Phương pháp này có thể
áp dụng cho thực phẩm sữa dành cho trẻ sơ sinh dạng lỏng, dạng cô đặc hoặc dạng
bột, không chứa hoặc chứa nhỏ hơn 5% phần khối lượng (tính theo chất khô) tinh
bột hoặc dextrin, hoặc rau, quả, thịt…
CHÚ THÍCH 1: Các
Malto-Dextrin không chứa các dextrin có phân tử lượng cao hơn thường có mặt
trong thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh, các Malto-Dextrin này ngay cả khi có mặt
với lượng lớn cũng không cản trở việc chiết bằng quy trình Rose-Gottlieb (RG).
Phương pháp này không
áp dụng cho các sản phẩm không hòa tan hoàn toàn trong amoniac do sự có mặt một
lượng không nhỏ tinh bột hoặc dextrin, hoặc các miếng sản phẩm cứng. Tiêu chuẩn
này cũng không áp dụng cho các sản phẩm có chứa một lượng đáng kể các axit béo
tự do. Các kết quả xác định thu được đối với các loại sản phẩm này sẽ rất thấp.
CHÚ THÍCH 2 Đối với
các loại sản phẩm như thế, nên sử dụng phương pháp theo nguyên tắc
Weibull-Berntrop (WB) [xem TCVN 6688-1 (ISO 8262-1)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
ISO 3889 Milk and
milk products – Determination of fat content – Mojonnier-type fat extraction
flasks (Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng chất béo – Bình chiết chất béo
kiểu Mojonnier).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng chất béo của
sữa (fat
content of milk)
Khối lượng của các chất
xác định được bằng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
chất béo được biểu thị bằng phần trăm khối lượng [thường được biểu thị theo %
(m/m)].
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này
thường được gọi là nguyên tắc Rose-Gottlieb.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng cả các loại
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước
có chất lượng tương đương, trừ khi có qui định khác.
Tất cả các thuốc thử
được sử dụng không được để lại lượng cặn đáng kể khi xác định theo phương pháp
qui định (xem 9.2.2).
5.1 Dung dịch
amoniac, chứa
NH3 khoảng 25% phần khối lượng (p20 = 910 g/l).
CHÚ THÍCH: Nếu không
có sẵn dung dịch amoniac nồng độ này thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ
cao hơn đã biết (xem 9.4.2).
5.2 Etanol (C2H5OH),
hoặc etanol đã bị metanol làm biến tính, có độ tinh khiết tối thiểu là 94% phần
thể tích (xem A.5).
5.3 Dung dịch Congo đỏ
Hòa tan 1 g đỏ Congo
trong nước trong bình định mức một vạch (6.14). Pha loãng đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Ete dietyl (C2H5OC2H5),
không chứa các peroxit (xem A.3) hoặc chứa không quá 2 mg/kg chất chống oxi hóa
và phù hợp các yêu cầu đối với thử mẫu trắng (xem 9.2.2, A.1 và A.4).
CHÚ THÍCH Việc sử dụng
ete dietyl có thể dẫn đến các tính huống độc hại. Vì vấn đề an toàn mà hiện nay
người ta đang nghiên cứu để thay thế ete dietyl bằng thuốc thử khác với điều kiện
là nó không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của phép xác định.
5.5 Xăng nhẹ, có nhiệt độ sôi trong
khoảng từ 30 ºC đến 60 ºC hoặc tương đương như pentan (CH3[CH2]3CH3)
có điểm sôi ở 36 ºC hoặc phù hợp với các yêu cầu thử mẫu trắng (xem 9.2.2, A.1
và A.4).
CHÚ THÍCH Nên sử dụng
pentan vì pentan có độ tinh khiết cao hơn và có chất lượng ổn định.
5.6 Dung môi hỗn hợp
Ngay trước khi sử dụng,
trộn ete dietyl (5.4) và xăng nhẹ (5.5) với thể tích bằng nhau.
6. Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO – Vì việc
xác định cần phải sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện
được dùng phải tuân theo qui định an toàn trong khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị
của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Máy ly tâm, có các bình hoặc có
các ống chiết chất béo (6.6) có thể quay từ 500 vòng/phút đến 600 vòng/phút để
tạo ra được trường hấp dẫn khoảng 80 g đến 90 g ở miệng bình hoặc ống.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng
máy ly tâm là tùy chọn, nhưng khuyến cáo sử dụng loại thiết bị này (xem 9.4.7).
6.3 Thiết bị chưng cất
hoặc làm bay hơi, để
chưng cất các dung môi hoặc etanol ra khỏi bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc làm
bay hơi các cốc và các đĩa (xem 9.4.14) ở nhiệt độ không vượt quá 100 ºC.
6.4 Tủ sấy, được đốt nóng bằng điện,
có cửa thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ ở 102 ºC ± 2 ºC
trong suốt khoang sấy.
Tủ có gắn một nhiệt kế
thích hợp.
6.5 Nồi cách thủy, có thể duy trì ở các
nhiệt độ từ 30ºC đến 40 ºC, 40 ºC đến 60 ºC, 60 ºC đến 70 ºC.
6.6 Bình chiết chất
béo kiểu Mojonnier, như
qui định trong ISO 3889.
CHÚ THÍCH Cũng có thể
dùng ống chiết chất béo (hoặc bình), có si phông hoặc nối với chai rửa, nhưng
qui định này có khác và được qui định trong phần phụ lục B.
Các bình này phải được
đậy bằng nút bần chất lượng tốt, hoặc được đậy bằng nắp làm bằng vật liệu khác
[ví dụ như cao su silicon hoặc polytetrafluoroetylen (PTFE)] không bị ảnh hưởng
bởi thuốc thử được sử dụng. Nút bần phải được chiết bằng ete dietyl (5.4), giữ
ít nhất là 15 phút ở nhiệt độ 60 ºC hoặc lớn hơn và sau đó được ngâm trong nước
sao cho chúng bão hòa nước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Chai rửa, thích hợp để dùng với
dung môi hỗn hợp (5.6).
Không dùng chai rửa bằng
chất dẻo.
6.9 Bình thu nhận chất
béo, ví
dụ như bình đun sôi (đáy phẳng), dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón dung
tích 250 ml, hoặc các đĩa kim loại.
Nếu sử dụng đĩa kim
loại, thì tốt nhất là đĩa bằng thép không rỉ, đáy phẳng, có rãnh rót, đường
kính từ 80 mm đến 100 mm và có chiều cao khoảng 50 mm.
6.10 Chất trợ sôi, không chứa chất béo,
bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon (tùy chọn trong trường hợp dùng đĩa kim
loại).
6.11 Ống đong, dung tích 5 ml và 25
ml.
6.12 Pipet, được chia độ, dung tích
10 ml.
6.13 Bộ kẹp, bằng kim loại thích hợp
để giữ bình, cốc hoặc đĩa.
6.14 Bình định mức, một vạch, dung tích
100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không
qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Điều quan trọng là mẫu
gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi
trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Bảo quản tất cả các mẫu
dạng lỏng, sánh hoặc nhão ở nhiệt độ từ 2 ºC đến 6 ºC ngay từ thời điểm lấy mẫy
đến lúc tiến hành thử nghiệm. Trong trường hợp các mẫu được đựng trong chai hoặc
lọ gắn kín thì bảo quản các mẫu này trong lọ hoặc chai nguyên không mở ở nhiệt
độ dưới 20 ºC.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1 Sản phẩm dạng lỏng
Lắc và đảo chiều hộp
chứa mẫu. Mở nắp hộp, rót từ từ sản phẩm sang hộp chứa thứ hai (có nắp đậy
kín). Trộn bằng cách chuyển qua chuyển lại sản phẩm, tránh để chất béo hoặc bất
kỳ thành phần nào khác trong mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp thứ nhất. Cuối
cùng, chuyển hết sản phẩm sang hộp chứa thứ hai. Đậy nắp hộp.
Nếu cần, để hộp đang
đậy kín vào nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 40 ºC đến 60 ºC. Cứ 15 phút lại lấy
ra và lắc mạnh. Sau 2 giờ, lấy hộp chứa ra, làm khô mặt ngoài bằng khăn khô và
để nguội đến nhiệt độ phòng. Mở hẳn nắp và trộn kỹ lượng chứa bằng thìa hoặc
dao trộn. (Nếu chất béo đã tách hẳn, thì không thử mẫu). Chuyển hết mẫu thử
sang hộp chứa thứ hai. Đậy nắp hộp.
8.2 Sản phẩm dạng
sánh hoặc nhão
Mở nắp hộp chứa mẫu
và trộn kỹ lượng chứa bên trong bằng thìa hoặc dao trộn. Nếu có thể, sử dụng
máy quay để trộn dưới lên trên theo cách sao cho các lớp trên cùng với các phần
ở các góc dưới của hộp được trộn đều với nhau. Tránh để chất béo hoặc bất kỳ
thành phần nào khác trong mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp. Chuyển hết mẫu
thử sang hộp chứa thứ hai (có nắp đậy kín). Đậy nắp hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Sản phẩm dạng bột
Trộn kỹ bằng cách
quay và đảo chiều hộp đựng. Nếu cần, chuyển mẫu thử nghiệm sang một hộp chứa
kín thích hợp có dung tích đủ rộng để thực hiện thao tác này.
9. Cách tiến hành
CHÚ THÍCH 1 Nếu cần
phải kiểm tra sự thỏa mãn của giới hạn lặp lại (11.2), thì thực hiện hai phép
xác định độc lập theo 9.1 đến 9.4.
CHÚ THÍCH 2 Qui trình
khác có sử dụng ống chiết chất béo có si phông hoặc nối với chai rửa (xem chú
thích ở 6.6) được mô tả trong phụ lục B.
9.1 Phần mẫu thử
Trộn mẫu thử (điều 8)
bằng cách khuấy nhẹ (trong trường hợp sản phẩm dạng sánh, nhão hoặc dạng khô),
hoặc bằng cách đảo chiều hộp chứa nhẹ nhàng ba hoặc bốn lần (trường hợp sản phẩm
dạng lỏng) và cân trực tiếp hoặc cách khác từ 1,5 đến 10 g mẫu thử, chính xác đến
1 mg, tương ứng với 1,0 g đến 1,5 g chất khô cho vào bình chiết chất béo (6.6).
Phần mẫu thử phải được
chuyển hết sang bầu thấp hơn (bầu nhỏ) của bình chiết chất béo.
9.2 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trắng
đồng thời với phép xác định, sử dụng cùng một trình tự và cùng loại thuốc thử,
nhưng thay phần mẫu thử đã pha loãng (xem 9.4.1) bằng 10 ml nước (xem A.2).
Nếu giá trị thu được
trong phép thử trắng này vượt quá 1,0 mg, thì kiểm tra thuốc thử, nếu trước đó
chưa được thực hiện (9.2.2).Việc điều chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg cần được
nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9.2.2 Phép thử trắng
đối với thuốc thử
Để kiểm tra chất lượng
của thuốc thử, tiến hành phép thử trắng như qui định trong 9.2.1. Sử dụng thêm
một bình thu nhận
chất béo rỗng, được chuẩn bị theo 9.3 với mục đích kiểm soát khối lượng. Các
thuốc thử phải không để lại lượng cặn lớn hơn 1,0 mg (xem A.1).
Nếu lượng cặn thu được
trong phép thử trắng thuốc thử hoàn chỉnh lớn hơn 1,0 mg, thì xác định lượng cặn
của các dung môi riêng rẽ bằng chưng cất 100 ml ete dietyl (5.4) và xăng nhẹ
(5.5), tương ứng. Sử dụng một bình thu nhận chất béo rỗng, được chuẩn bị với mục
đích kiểm chứng khối lượng như mô tả ở trên, để thu được khối lượng thực của cặn
mà không vượt quá 1,0 mg.
Rất hiếm khi các dung
môi có thể chứa chất bay hơi mà bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu có các dấu
hiệu cho thấy sự có mặt của các chất như thế, thì tiến hành các phép thử trắng
đối với tất cả các thuốc thử và đối với từng dung môi, sử dụng một bình thu nhận
chất béo với khoảng 1 g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi
trong sự có mặt 1 g butterfat khan trên 100 ml dung môi. Sử dụng dung môi này
ngay sau
khi
chưng cất lại.
Thay các thuốc thử và
các dung môi không đạt yêu cầu, hoặc chưng cất lại các dung môi.
9.3 Chuẩn bị bình thu
nhận chất béo
Sấy khô bình thu nhận
chất béo (6.9) cùng vài hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) ở 102 ºC trong
vòng 1 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ bình thu nhận
chất béo tránh bụi và để bình nguội đến nhiệt độ phòng cân (bình thủy tinh để
ít nhất 1 giờ, đĩa kim loại ít nhất 30 phút).
CHÚ THÍCH 2 Không nên
đặt bình trong tủ hút ẩm, tránh chưa đủ nguội hoặc thời gian làm nguội bị kéo
dài.
Dùng kẹp (6.13) đặt
bình lên bàn cân. Cân bình chính xác đến 1,0 mg.
CHÚ THÍCH 3 Nên dùng
kẹp đặt bình lên bàn cân để tránh làm thay đổi nhiệt độ.
9.4 Xác định
9.4.1 Tiến hành xác định
ngay
Nếu cần, cho nước đã
được làm ấm trước đến nhiệt độ 65 ºC ± 5 ºC vào phần mẫu thử đựng trong bình
chiết chất béo (9.1) để có được tổng thể tích từ 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để
tráng phần mẫu thử trên đáy bình. Lắc nhẹ trên nồi cách thủy (6.5) với nước hơi
ấm, ở nhiệt độ từ 40 ºC đến 60 ºC cho đến khi phần mẫu thử tan hết.
9.4.2 Cho 2 ml dung dịch
amoniac (5.1), hoặc một thể tích tương đương của dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem chú thích trong 5.1) vào phần mẫu thử đã đồng nhất trong bình chiết chất
béo (9.4.1). Trộn kỹ với phần mẫu thử trong bầu nhỏ của bình chiết chất béo.
9.4.3 Làm nóng bình chiết
chất béo trên nồi cách thủy (6.5) từ 15 phút đến 20 phút ở nhiệt độ 65 ºC ± 5
ºC, thỉnh thoảng lắc bình (khi sản phẩm dạng lỏng thì tùy ý). Làm nguội bình dưới
dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5 Thêm 25 ml ete dietyl
(5.4). Đậy bình bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nút làm bằng chất liệu
khác (xem 6.6) đã được làm ướt bằng nước. Lắc mạnh bình trong vòng một phút
nhưng không lắc quá mạnh để tránh tạo nhũ.
Trong khi lắc, giữ
bình chiết ở tư thế nằm ngang và bầu nhỏ hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu
lớn chảy sang bầu nhỏ một cách định kỳ. Nếu cần, làm mát bình dưới dòng nước chảy
đến nhiệt độ phòng. Mở nút một cách cẩn thận, để tráng nút và cổ bình bằng một
ít dung môi hỗn hợp (5.6). Sử dụng chai rửa (6.8) sao cho nước tráng chảy vào
bình chiết.
9.4.6 Thêm 25 ml xăng nhẹ
(5.5). Đậy nắp bình chiết chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã làm ướt lại bằng
nước (ngâm trong nước). Trộn nhẹ nhàng một lần nữa khoảng 30 giây theo 9.4.4.
Tiến hành lắc bình theo 9.4.5.
9.4.7 Ly tâm bình chiết đã
đậy nút từ 1 phút đến 5 phút ở gia tốc 80 g đến 90 g. Nếu không có sẵn máy li
tâm, thì đặt bình trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 phút cho đến khi thấy có lớp nổi
trên bề mặt rõ rệt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm mát bình dưới
dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
9.4.8 Cẩn thận tháo bỏ nút,
tráng nút và tráng phía trong cổ bình bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Sử dụng
chai rửa (6.8) sao cho nước rửa chảy vào bình chiết. Nếu mặt lớp phân cách thấp
hơn chỗ thắt cổ bình, thì hơi nâng cao lớp phân cách này lên bằng cách nhẹ
nhàng thêm nước dọc theo thành bình (xem Hình 1) để gạn dung môi được dễ dàng.
CHÚ THÍCH Trong hình
1 và hình 2 mô tả một trong ba loại bình được qui định trong ISO 3889 đã được
chọn, nhưng điều này không có nghĩa là nó được ưu tiên hơn loại khác.
9.4.9 Giữ bình chiết tại bầu
nhỏ, cẩn thận gạn được càng nhiều càng tốt lớp nổi trên bề mặt vào bình nhận chất
béo đã được chuẩn bị (xem 9.3) có chứa một ít chất trợ sôi (6.10) trong trường
hợp đối với bình thủy tinh (còn đối với đĩa kim loại thì tùy ý). Khi gạn tránh
để bất kỳ một tí chất lỏng nào vào bình (xem hình 2).
9.4.10 Tráng phía ngoài cổ
bình chiết bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). thu lấy nước tráng vào bình nhận
chất béo. Không để dung môi hỗn hợp tràn ra thành ngoài của bình chiết. Nếu cần,
có thể loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu nhận chất béo bằng
cách chưng cất hoặc làm bay hơi như mô tả trong 9.4.14.
9.4.11 Thêm 5 ml etanol
(5.2) vào lượng chất chứa trong bình chiết chất béo. Dùng etanol để tráng thành
trong cổ bình và trộn như mô tả trong 9.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, nâng cao mặt
lớp phân cách đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng cho thêm nước
theo thành bình (xem Hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng nhiều càng tốt
(xem Hình 2).
9.4.13 Thực hiện chiết lần
ba mà không cho thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong
9.4.5 đến hết 9.4.9. Chỉ dùng 15 ml ete dietyl (5.4) và 15 ml xăng nhẹ (5.5). Sử
dụng ete dietyl để tráng thành trong của cổ bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt
lớp phân cách đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng cho thêm nước
theo thành bình (xem Hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng nhiều càng tốt
(xem Hình 2).
CHÚ THÍCH Việc chiết
lần ba có thể bỏ qua đối với các sản phẩm có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 5 %
(tính theo hàm lượng chất khô).
9.4.14 Loại bỏ các dung môi
(kể cả etanol) càng hết càng tốt khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng cất
nếu sử dụng bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc bằng cách cho bay hơi nếu sử dụng
cốc cỏ mỏ hoặc đĩa (xem 6.3). Tráng thành trong của cổ bình nón bằng một ít
dung môi hỗn hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.


Hình
1 – Trước khi gạn
Hình
2 – Sau khi gạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 Dung môi
1 Tại lần chiết thứ
2 và thứ 3
2 Tại lần chiết thứ
2 và thứ 3
2 Tại lần chiết thứ
nhất
3 Tại lần chiết thứ
nhất
3 Lớp chất lỏng
4 Lớp phân cách
4 Lớp phân cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.15 Đun nóng bình thu nhận
chất béo với bình đun sôi và bình nón (đặt bình nằm nghiêng để hơi dung môi
thoát ra được), 1 giờ trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 ºC. Lấy bình thu nhận
chất béo ra khỏi tủ và kiểm tra ngay xem chất béo đã trong hay chưa. Nếu chất
béo không trong, chứng tỏ trong chất béo có tạp chất và phải lặp lại toàn bộ
qui trình. Nếu chất béo đã trong, bảo vệ bình thu nhận chất béo khỏi bụi và để
nguội bình (tốt nhất là không để trong bình hút ẩm) tới nhiệt độ phòng cân (đối
với bình thủy tinh tối thiểu 1 giờ, đĩa kim loại tối thiểu 30 phút).
Không lau bình ngay
trước lúc cân. Dùng kẹp (6.13) để đặt bình thu nhận chất béo lên cân. Cân bình
thu nhận chất béo chính xác đến 1,0 mg.
9.4.16 Đun nóng bình thu nhận
chất béo, đối với bình nón hoặc bình đun sôi thì đặt chúng nằm nghiêng để hơi
dung môi thoát ra được, tiếp theo 30 phút trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 ºC.
Để nguội và cân lại theo 9.4.15. Nếu cần, lặp lại các qui trình đun nóng và cân
cho đến khi chênh lệch khối lượng của bình thu nhận chất béo giữa hai lần cân
liên tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 mg. Ghi khối lượng tối thiểu là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và của chất chiết được.
10. Biểu thi kết quả
10.1 Phương pháp tính
và công thức
Tính hàm lượng chất
béo theo công thức:
wf =
x 100%
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối
lượng của phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam;
m1 là khối
lượng của bình thu nhận chất béo và chất chiết, xác định được trong 9.4.16,
tính bằng gam;
m2 là khối
lượng của bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (9.3), tính bằng gam;
m3 là khối
lượng của bình thu nhận chất béo sử dụng trong phép thử trắng (9.2) và chất chiết
xác định được trong 9.4.16, tính bằng gam;
m4 là khối
lượng của bình thu nhận chất béo (9.3) được sử dụng trong phép thử trắng (9.2),
tính bằng gam.
10.2 Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến
hai chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1 Phép thử liên
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị giới hạn
độ lặp lại và độ tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các giá trị đã nêu.
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng
cùng một thiết bị thực hiện trong cùng một phòng thử nghiệm, trong một khoảng
thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá phần khối lượng sau đây:
- 0,05 % đối với các
sản phẩm dạng lỏng;
- 0,1 % đối với các sản
phẩm có hàm lượng chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5 %.
- 0,2 % đối với sản phẩm
có hàm lượng chất béo lớn hơn 5 %.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do các người phân tích khác nhau thực
hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau,
không quá 5 % các trường hợp lớn hơn phần khối lượng sau đây:
- 0,1 % đối với các sản
phẩm dạng lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,4 % đối với sản
phẩm có hàm lượng chất béo lớn hơn 5 %.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
nêu rõ:
- mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết
thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả thử;
- việc điều chỉnh, nếu
giá trị lớn hơn 2,5 mg thu được trong phép thử trắng đối với phương pháp;
- kết quả thử nghiệm
thu được hoặc nếu độ lặp lại được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Các chú ý về cách tiến hành
A.1 Phép thử trắng để
kiểm tra thuốc thử (xem
9.2.2)
Trong phép thử trắng
này, bình thu nhận chất béo dùng để kiểm tra khối lượng được sử dụng để đảm bảo
các thay đổi trong điều kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt độ của
bình thu nhận chất béo không làm ảnh hưởng đến việc xem xét sự có mặt hay không
có mặt của chất không bay hơi có trong phần chiết của thuốc thử. Bình này có thể
được dùng như bình đối trọng trong trường hợp cân có hai đĩa cân. Mặt khác,
chênh lệch khối lượng biểu kiến (m3 – m4 trong công thức ở
10.1) của bình kiểm chứng phải được xem xét khi kiểm tra khối lượng của bình
thu nhật chất béo dùng trong phép thử trắng. Do đó, sự thay đổi khối lượng biểu
kiến của bình thu nhận chất béo, được điều chỉnh theo sự thay đổi khối lượng biểu
kiến của bình kiểm tra, sẽ không tăng quá 1,0 mg.
Rất hiếm khi dung môi
có chứa chất bay hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của
các chất như thế, cần tiến hành phép thử trắng đối với tất cả các thuốc thử và
từng dung môi thì sử dụng bình chất béo với khoảng 1 g butterfat khan. Nếu cần,
chưng cất lại các dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat trong 100 ml dung
môi. Chỉ dùng các dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi chưng cất lại.
A.2 Tiến hành phép thử
trắng đồng thời với việc xác định (xem 9.2.1)
Giá trị thu được
trong thử mẫu trắng, tiến hành đồng thời với việc xác định, cho phép giá trị biểu
kiến của các chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 – m2) điều
chỉnh cho sự có mặt của chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử và cũng như
khi có bất kì sự thay đổi nào về điều kiện môi trường của phòng cân và chênh lệch
nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo và phòng cân của hai lần cân (9.4.16 và
9.3).
Trong các điều kiện
thích hợp (giá trị thấp trong phép thử trắng đối với thuốc thử, nhiệt độ cân bằng
của phòng cân, thời gian để cho bình thu nhận chất béo đủ nguội), thì giá trị
này sẽ luôn luôn nhỏ hơn 1,0 mg và sau này có thể được bỏ qua trong phần tính kết
quả trong trường hợp xác định thông thường. Cũng thường gặp giá trị lớn hơn đến
2,5 mg (dương và âm). Sau khi điều chỉnh các giá trị này, các kết quả sẽ đúng.
Khi phải điều chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải nêu lên trong phần báo cáo
thử nghiệm (điều 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Phép thử đối với
peroxit
Để thử peroxit, cho 1
ml dung dịch kali iodua 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml ete dietyl đựng trong ống
đong nhỏ bằng thủy tinh có nắp đậy, trước đó đã được tráng bằng ete. Lắc ống
đong và sau đó để yên trong 1 phút. Phải không còn thấy màu vàng trong lớp ete
dietyl.
Có thể sử dụng các
phương pháp thử thích hợp khác để kiểm tra peroxit.
Để đảm bảo rằng ete
dietyl không còn chứa peroxit, xử lý ete dietyl ít nhất là ba ngày trước khi sử
dụng như sau:
Cắt lá kẽm thành những
dải để chúng ít nhất chạm được đến nửa chai đựng ete dietyl, dùng khoảng 80 cm2
lá kẽm cho 1 lít ete dietyl.
Trước khi sử dụng,
nhúng toàn bộ các dải lá kẽm này 1 phút trong dung dịch chứa 10 g/l đồng (II)
sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml/l axit
sunfuric đậm đặc [98 % (phần khối lượng)].
Rửa kĩ các dải này nhẹ
nhàng bằng nước, rồi đặt các dải đã mạ đồng còn ướt này vào trong chay đựng ete
dietyl và để chúng trong chai.
Có thể dùng các
phương pháp khác với điều kiện là chúng không làm ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4 Ete dietyl có chứa
chất chống oxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại một số quốc gia
có bán sẵn ete dietyl chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao hơn, thí dụ như lên
đến 7 mg/kg. Những loại như thế chỉ nên sử dụng đối với những xác định thông
thường và phải tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép xác định, để điều chỉnh
những sai số hệ thống do lượng dư của chất chống oxi hóa gây ra. Đối với mục
đích đối chiếu, loại ete dietyl như vậy luôn phải chưng cất trước khi sử dụng.
A.5 Etanol
Có thể sử dụng etanol
đã biến tính bởi metanol với điều kiện là etanol đó không làm ảnh hưởng đến kết
quả của việc xác định.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Qui trình khác dùng ống chiết chất béo
có si phông hoặc có nối với chai rửa
B.1 Khái quát
Nếu sử dụng ống chiết
chất béo có si phông hoặc có nối với chai rửa, thì sử dụng qui trình được qui định
trong phụ lục này. Các ống phải có nắp hoặc nút bần chất lượng tốt như qui định
đối với bình cầu trong 6.6 (xem hình B.1 như một ví dụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Chuẩn bị mẫu thử
Xem điều 8.
B.2.2 Phần mẫu thử
Tiến hành theo qui định
trong 9.1 nhưng sử dụng các ống chiết chất béo (xem chú thích trong 6.6 và hình
B.1).
Cần chuyển hết phần mẫu
thử này sang đáy của ống chiết chất béo.
B.2.3 Phép thử trắng
Xem 9.2 và A.2.
B.2.4 Chuẩn bị bình
thu nhận chất béo
Xem 9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.1 Tiến hành xác định
ngay
Nếu cần, thêm nước đã
được làm ấm trước đến nhiệt độ 65 °C ± 5 °C vào phần mẫu thử trong ống chiết chất
béo để thu được tổng thể tích là 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để tráng phần mẫu
thử trên đáy của ống. Lắc nhẹ ống với nước hơi ấm trên nồi cách thủy (6.5) ở
nhiệt độ từ 40 °C đến 60 °C cho đến khi mẫu thử tan hết hoàn toàn.
B.2.5.2 Cho 2 ml dung dịch
amoniac (5.1) hoặc một thể tích tương ứng của dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem chú thích trong 5.1), vào phần mẫu thử trong ống chiết chất béo (B.2.5.1).
Lắc kỹ với phần mẫu thử đã xử lí trước ở đáy ống chiết chất béo.
B.2.5.3 Làm nóng ống chiết chất
béo ở nhiệt độ 65 °C ± 5 °C trên nồi cách thủy (6.5) từ 15 phút đến 20 phút, thỉnh
thoảng lắc ống (đối với sản phẩm dạng lỏng thì tùy ý). Làm nguội dưới dòng nước
chảy đến nhiệt độ phòng.
B.2.5.4 Cho thêm 10 ml etanol
(5.2). Trộn kỹ một cách nhẹ nhàng hỗn hợp trên đáy ống chiết của chất béo. Tốt
hơn là thêm 2 giọt dung dịch đỏ Congo (5.3).
Kích
thước tính bằng milimét

a) có gắn ống si
phông
b) có gắn bình rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung tích 105 ml ±
5 ml khi tháo nút
2 Độ dày thành ống
1,5 mm ± 0,5 mm.
Hình
B.1 – Các ví dụ về ống chiết chất béo
B.2.5.5 Cho thêm 25 ml ete
dietyl (5.4). Đậy nắp ống chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa trước hoặc bằng
nắp làm bằng chất liệu khác đã làm ướt bằng nước (6.6). Lắc mạnh ống, nhưng
không quá mạnh để tránh tạo nhũ bằng cách đảo chiều trong khoảng 1 phút. Nếu cần,
làm mát ống dưới dòng nước chảy. Cẩn thận tháo bỏ nút, tráng nút và cổ ống bằng
một ít hỗn hợp dung môi (5.6). sử dụng chai rửa (6.8) sao cho nước rửa chảy vào
ống.
B.2.5.6 Cho thêm 25 ml xăng
nhẹ (5.5). Đậy ống chiết chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã thấm lại nước
(bằng cách ngâm vào trong nước). Lắc nhẹ ống 30 giây như mô tả trong B.2.5.5.
B.2.5.7 Cho ly tâm ống chiết
chất béo đã đậy nút từ 1 phút đến 5 phút ở gia tốc 80 g đến 90 g. Nếu không có
sẵn máy ly tâm (6.2), thì đặt ống chiết chất béo trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30
phút cho đến khi thấy rõ lớp nổi lên bề mặt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng.
Nếu cần, làm mát ống dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
B.2.5.8 Cẩn thận tháo bỏ nút
hoặc nắp, tráng nút và cổ của ống chiết chất béo bằng một ít hỗn hợp dung môi
(5.6). Sử dụng chai rửa (6.8) sao cho nước tráng chảy vào ống.
B.2.5.9 Lắp khớp nối si phông
hoặc khớp nối với chai rửa vào ống chiết chất béo. Đẩy ống nối bên trong cho đến
khoảng 4 mm cao hơn mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song
song với trục của ống chiết chất béo.
Cẩn thận gạn được
càng nhiều càng tốt lớp nổi bên trên ống chiết chất béo vào bình thu nhận chất
béo (xem 9.3) có chứa một ít chất trợ sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình
đun sôi hoặc bình nón (còn đối với đĩa kim loại thì tùy ý). Không được để lớp
chất lỏng lẫn vào. Tráng phía ngoài khớp nối bằng một ít hỗn hợp dung môi, thu
lấy nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.10 Tháo lỏng khớp nối khỏi
cổ của ống chiết chất béo. Nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống nối
bên trong bằng một ít hỗn hợp dung môi (5.6). Hạ thấp và chèn lại ống nối và
chuyển nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa lại khớp nối
bằng một ít hỗn hợp dung môi, cho nước rửa vào bình nhận chất béo. Tốt nhất là
loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình nhận bằng cách chưng cất hoặc
làm bay hơi như trong 9.4.14.
B.2.5.11 Tháo lại khớp nối khỏi
cổ của ống chiết. Nâng nhẹ ống nối và thêm 5 ml etanol vào lượng chứa trong ống
chiết giảm béo. Dùng etanol để tráng thành trong của khớp nối. Trộn đều như mô
tả trong B.2.5.4.
B.2.5.12 Thực hiện chiết lần
hai bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong B.2.5.5 đến hết B.2.5.10.
Thay 25 ml bằng cách chỉ sử dụng 15 ml ete dietyl (5.4) và 15 ml xăng nhẹ
(5.5). Dùng ete dietyl để tráng thành trong của khớp nối trong suốt quá trình
tháo khớp nối ra khỏi ống sau lần chiết lần trước.
B.2.5.13 Thực hiện chiết lần
ba mà không thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong B.2.5.5
đến B.2.5.10. Chỉ sử dụng 15 ml ete dietyl và 15 ml xăng nhẹ. Sử dụng ete
dietyl để tráng thành trong của khớp nối như mô tả trong B.2.5.12.
B.2.5.14 Tiến hành tiếp theo
như mô tả trong 9.4.14 đến 9.4.16.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO
707) Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-1:2001
(ISO 5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001
(ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
[5] TCVN 6688-1 (ISO
8262-1), Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa – Xác định hàm lượng chất béo bằng
phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (phương pháp chuẩn) – Phần 1: Thực phẩm
dành cho trẻ nhỏ.
[6] International
Dairy Federation, Interlaboratory Collaborative Studies, Second series, Bull.
Int. Dairy Fed., No. 235, 1988.
1) ISO 5725:1986 đã được
sử dụng để thu được số liệu về độ chụm (đã hủy bỏ).