TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7714
: 2007
THỰC
PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ
Codex standard for
processed cereal-based foods for infants and young children
Lời nói đầu
TCVN 7714:2007 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 74-1981, Soát xét 1-2006;
TCVN 7714:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHẾ BIẾN TỪ
NGŨ CỐC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thực
phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh để làm thức ăn bổ sung cho lứa
tuổi từ 6 tháng trở lên, có tính đến nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt và để làm thức
ăn cho trẻ nhỏ theo chế độ ăn đa dạng tăng dần, phù hợp với Chiến lược Toàn cầu
về chế độ ăn cho Trẻ sơ sinh và Trẻ nhỏ và Cam kết của Hội đồng Y tế Thế giới
WHA 54.2 (2001).
2. Mô tả sản phẩm
Thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ
sinh và trẻ nhỏ về cơ bản được chế biến từ một hoặc nhiều loại ngũ cốc đã được
xay, mà thành phần chiếm ít nhất 25 % của hỗn hợp cuối cùng tính theo khối
lượng chất khô.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Có bốn loại được phân biệt như sau:
2.1.1. Sản phẩm từ ngũ cốc được chế biến sẵn
để sử dụng trực tiếp, hoặc được sử dụng cùng với sữa hoặc các sản phẩm dinh
dưỡng dạng lỏng thích hợp khác;
2.1.2. Ngũ cốc có bổ sung thực phẩm giàu
protein, được chế biến để dùng với nước hoặc các sản phẩm dạng lỏng thích hợp
khác không chứa protein;
2.1.3. Dạng bột nhào đã tạo hình được dùng
sau khi nấu trong nước sôi hoặc sản phẩm dạng lỏng thích hợp khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Định nghĩa khác
2.2.1. Thuật ngữ trẻ sơ sinh nghĩa là trẻ có
độ tuổi không quá 12 tháng (trong tiêu chuẩn này thuật ngữ trẻ sơ sinh có nghĩa
là trẻ từ 6 tháng đến 12 tháng).
2.2.2. Thuật ngữ trẻ nhỏ là trẻ trên 12 tháng
đến 36 tháng.
3. Thành phần cơ bản
và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Thành phần cơ bản
3.1.1. Bốn loại sản phẩm được liệt kê từ
2.1.1 đến 2.1.4 được chế biến chủ yếu từ một hoặc nhiều loại ngũ cốc đã được
xay, ví dụ như lúa mì, gạo, lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, ngô, kê, lúa miến
và kiều mạch. Cũng có thể bao gồm cả đậu (đỗ), các loại củ có tinh bột (như củ
dong, củ khoai lang hoặc củ sắn) hoặc thân có tinh bột hoặc hạt có dầu với tỷ
lệ ít hơn.
3.1.2. Các yêu cầu liên quan đến năng lượng
và dinh dưỡng, đối với sản phẩm để sử dụng ngay khi đưa ra thị trường hoặc để
chế biến tiếp, cần theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trừ khi có qui định khác.
3.2. Yêu cầu về năng lượng
Năng lượng của thực phẩm từ ngũ cốc không
được nhỏ hơn 3,3 kJ/g (0,8 kcal/g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Chỉ số hóa học của protein bổ sung vào
phải bằng ít nhất 80 % chỉ số hóa học của casein protein chuẩn hoặc Tỷ lệ Hiệu
suất Protein (PER) của protein trong hỗn hợp phải bằng ít nhất 70% Tỷ lệ Hiệu
suất Protein của casein protein chuẩn. Trong mọi trường hợp, việc bổ sung các
axit amin chỉ được phép với mục đích tăng giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp
protein và chỉ với các tỷ lệ cần thiết cho mục đích đó. Chỉ sử dụng dạng L của
axit amin tự nhiên.
3.3.2. Đối với các sản phẩm đề cập trong
2.1.2 và 2.1.4, thì hàm lượng protein không được vượt quá 1,3 g/100 kJ (5,5
g/100 kcal).
3.3.3. Đối với các sản phẩm đề cập trong
2.1.2 thì hàm lượng protein bổ sung không được nhỏ hơn 0,48 g/100 kJ (2g/100
kcal).
3.3.4. Đối với các loại bánh bích qui đề cập
trong 2.1.4 có bổ sung thực phẩm giàu protein, thì hàm lượng protein bổ sung
vào không được nhỏ hơn 0,36 g/100 kJ (1,5 g/100 kcal).
3.4. Hydrat cacbon (Carbohydrates)
3.4.1. Nếu bổ sung sucroza, fructoza,
glucoza, xirô glucoza hoặc mật ong vào các sản phẩm đề cập trong 2.1.1 và
2.1.4, thì:
Hàm lượng hydrat cacbon được bổ sung từ các
nguồn này không được vượt quá 1,8 g/100 kJ (7,5 g/100 kcal);
Hàm lượng fructoza được bổ sung không được
vượt quá 0,9 g/100 kJ (3,75 g/100 kcal).
3.4.2. Nếu bổ sung sucroza, fructoza, glucoza,
xirô glucoza hoặc mật ong vào các sản phẩm đề cập trong 2.1.2, thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng fructoza được bổ sung không được
vượt quá 0,6 g/100 kJ (2,5 g/100 kcal).
3.5. Lipit
3.5.1. Đối với các sản phẩm đề cập trong
2.1.2, thì hàm lượng lipit không được vượt quá 1,1g/100 kJ (4,5 g/100 kcal).
Nếu hàm lượng lipit vượt quá 0,8 g/100 kJ (3,3g/100 kcal) thì:
- Hàm lượng axit linoleic (dưới dạng
triglyxerit-linoleat) không được nhỏ hơn 70 mg/100 kJ (300mg/100 kcal) và không
được vượt quá 285 mg/100 kJ (1 200 mg/100 kcal);
- Hàm lượng axit lauric không được vượt quá
15 % hàm lượng lipit tổng số;
- Hàm lượng axit myristic không được vượt quá
15 % hàm lượng lipit tổng số.
3.5.2. Đối với các loại sản phẩm đề cập trong
2.1.1 và 2.1.4 thì hàm lượng lipit không được vượt quá hàm lượng tối đa 0,8
g/100 kJ (3,3 g/100 kcal).
3.6. Chất khoáng
3.6.1. Hàm lượng natri của các sản phẩm đề
cập trong 2.1.1 đến 2.1.4 của tiêu chuẩn này không được vượt quá 24 mg/100 kJ
(100 mg/100 kcal) của sản phẩm sử dụng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3. Hàm lượng canxi của các sản phẩm đề
cập trong 2.1.4 có bổ sung sữa, không được nhỏ hơn 12 mg/100 kJ (50 mg/100
kcal).
3.7. Vitamin
3.7.1. Hàm lượng vitamin B1 (thiamin) không
được nhỏ hơn 12,5 mg/100 kJ (50 mg/100 kcal).
3.7.2. Đối với các sản phẩm đề cập trong
2.1.2, thì hàm lượng vitamin A và vitamin D phải nằm trong giới hạn cho phép
dưới đây:
mg/100 kJ
mg/100 kcal
Vitamin A (tương đương mg retinol)
14 – 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin D
0,25 – 0,75
1 – 3
Các giới hạn này cũng có thể áp dụng cho các
sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc có bổ sung vitamin A hoặc vitamin D.
3.7.3. Việc giảm bớt các hàm lượng tối đa
vitamin A và vitamin D trong 3.7.2 và việc bổ sung các vitamin và muối khoáng
mà chưa qui định ở trên thì phải tuân theo qui định hiện hành.
3.7.4. Các vitamin và/hoặc các chất khoáng
được bổ sung theo CAC/GL 10-1979 Codex Advisory List of Vitamin Compounds for
Use in Foods for Infants and Children (Danh mục của Codex về Các hợp chất
Vitamin để Sử dụng trong Thực phẩm dành cho Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ).
3.8. Thành phần tùy chọn
3.8.1. Ngoài các thành phần liệt kê trong
3.1, có thể sử dụng các thành phần khác thích hợp cho trẻ sơ sinh trên 6 tháng
tuổi và trẻ nhỏ.
3.8.2. Các sản phẩm chứa mật ong hoặc xirô
cần được chế biến theo cách sao cho có thể diệt được các bào tử Clostridium
botulinum, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Chất tạo hương
Có thể sử dụng các chất tạo hương sau đây:
- Các dịch chiết từ trái cây tự nhiên và dịch
chiết từ quả vani: GMP
- Etyl vanillin và vanillin: 7 mg/100 g RTU.
3.10. Chỉ tiêu chất lượng
3.10.1. Tất cả các thành phần, bao gồm cả các
thành phần tùy chọn, phải sạch, an toàn, phù hợp và có chất lượng tốt.
3.10.2. Tất cả công đoạn chế biến và làm khô
phải được tiến hành theo cách sao cho giảm thiểu sự thật thoát giá trị dinh
dưỡng, đặc biệt là chất lượng protein.
3.10.3. Độ ẩm của sản phẩm phải được khống chế
bằng thực hành sản xuất tốt đối với từng loại sản phẩm cụ thể và phải ở mức có
thể giảm thiểu sự thất thoát giá trị dinh dưỡng và vi sinh vật không thể sinh
sôi.
3.11. Tính đồng nhất và cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2. Bánh mì sấy và bánh bích qui có thể
được dùng ở dạng khô để khuyến khích trẻ nhai hoặc có thể được sử dụng dưới
dạng lỏng bằng cách trộn với nước hoặc dung dịch lỏng thích hợp khác, giống như
ngũ cốc khô.
3.12. Điều cấm
Sản phẩm và các thành phần của chúng không
được xử lý bằng chiếu xạ ion.
Cấm sử dụng các chất béo hydro hóa một phần
cho các sản phẩm này.
4. Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực phẩm
đã liệt kê trong tiêu chuẩn này hoặc trong CAC/GL 10-1979 Codex Advisory List
of Vitamin Compounds for Use in Foods for Infants and Children (Danh mục của
Codex về Các hợp chất Vitamin để Sử dụng trong Thực phẩm dành cho Trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ) đối với các sản phẩm đề cập trong 2.1 của tiêu chuẩn này, do được
mang sang từ nguyên liệu thô hoặc thành phần khác (bao gồm cả phụ gia thực
phẩm) được dùng để tạo ra sản phẩm, phụ thuộc các điều kiện dưới đây:
a) Hàm lượng các chất phụ gia trong nguyên
liệu thô hoặc các thành phần khác (bao gồm cả phụ gia thực phẩm) không được
vượt quá mức tối đa qui định, và
b) Hàm lượng chất phụ gia mang sang thực phẩm
không được vượt quá hàm lượng của phụ gia được đưa vào từ nguyên liệu thô hoặc
từ các thành phần theo thực hành sản xuất tốt, phù hợp với các điều khoản về
nguyên tắc mang sang trong phần lời nói đầu của CODEX STAN 192-1995 General
Standard for Food Additives (Tiêu chuẩn Chung đối với Phụ gia Thực phẩm).
Các phụ gia thực phẩm dưới đây được phép sử
dụng trong chế biến thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ như đã
đề cập trong 2.1 của tiêu chuẩn này (tính trong 100 g sản phẩm, được chế biến
sẵn để sử dụng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trừ khi có qui định khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tối đa
Chất tạo nhũ
322
Lexitin
1500 mg
471
Monoglyxerit và diglyxerit
500 mg đơn lẻ hay
kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este axit axetic và axit béo của glyxerol
472b
Este axit axetic và axit béo của glyxerol
472c
Este axit axetic và axit béo của glyxerol
Chất điều chỉnh độ axit
500 ii
Natri hydro cacbonat
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali hydro cacbonat
GMP
170 i
Canxi cacbonat
GMP
270
Axit L(+) lactic
GMP
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GMP
260
Axit axetic
GMP
261
Kali axetat
GMP
262 i
Natri axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
263
Canxi axetat
GMP
296
Axit malic chỉ ở dạng (DL) – L(+)
GMP
325
Natri lactat (dung dịch) chỉ ở dạng – L(+)
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali lactat (dung dịch) chỉ ở dạng – L (+)-
GMP
327
Canxi lactat chỉ ở dạng – L(+)-
GMP
331 i
Mononatri xitrat
GMP
331 ii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GMP
332 i
Monokali xitrat
GMP
332 ii
Trikali xitrat
GMP
333
Canxi xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
507
Axit clohydric
GMP
524
Natri hydroxit
GMP
525
Kali hydroxit
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi hydroxit
GMP
575
Glucono delta-lacton
GMP
334
Axit chỉ ở dạng L(+)-Tartaric – L(+)
500 mg đơn lẻ hay
kết hợp
335 i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335 ii
Dinatri tartrat
336 i
Monokali tartrat chỉ ở dạng –L(+)
Dư lượng tartrat
trong bánh qui và bánh mì sấy
336 ii
Dikali tartrat chỉ ở dạng – L(+)
337
Kali natri L(+) tartrat chỉ ở dạng L(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit orthophosphoric
440 mg đơn lẻ hay
kết hợp, tính theo phosphoric, chỉ để điều chỉnh pH
339 i
Mononatri orthophosphat
339 ii
Dinatri orthophosphat
339 iii
Trinatri orthophosphat
340 i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340 ii
Dikali orthophosphat
340 iii
Trikali orthophosphat
341 i
Monocanxi orthophosphat
341 ii
Dicanxi orthophosphat
341 iii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống oxi hóa
306
Hỗn hợp tocopherol đậm đặc
300 mg/kg chất béo hoặc
dầu, đơn lẻ hay kết hợp
307
Alpha-tocopherol
304
L-Ascocbyl palmitat
200 mg/kg chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Ascorbic axit
50 mg, tính theo
axit ascorbic
301
Natri ascorbat
303
Kali ascorbat
302
Canxi ascorbat
20 mg, tính theo
axit ascorbic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
503 i
Amoni cacbonat
Giới hạn bởi GMP
503 ii
Amoni hydro cacbonat
500 i
Natri cacbonat
500 ii
Natri hydro cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
Gôm carob bean
1000 mg đơn lẻ hay
kết hợp
412
Gôm guar
414
Gôm arabic
415
Gôm xanthan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
Pectin (đã amit hóa hoặc không amit hóa)
1404
Starch đã oxi hóa
5000 mg đơn lẻ hay
kết hợp
1410
Monostarch phosphat
1412
Distarch phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Distarch phosphat đã phosphat hóa
1414
Distarch phosphat đã axetylat hóa
1422
Distarch adipat đã axetylat hóa
1420
Starch axetat đã este hóa bằng axetic
anhydrit
1450
Starch natri octenyl sucxinat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Distarch oxi hóa đã axetylat hóa
Chất chống vón cục
551
Silicon dioxit (amorphous)
200 mg chỉ đối với
ngũ cốc khô
Khí dùng để đóng gói
290
Cacbon dioxit
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ
GMP
5. Chất nhiễm bẩn
5.1. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm phải được chế biến theo thực hành
sản xuất tốt (GMP), sao cho không còn lại các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã
được sử dụng trong sản xuất, bảo quản hoặc xử lý nguyên liệu thô hoặc thành
phần cấu thành thực phẩm, hoặc nếu không thể tránh khỏi vì lí do kỹ thuật, thì
chúng phải được giảm đến mức tối đa có thể.
Các biện pháp xử lý phải được tính đến bản
chất đặc trưng của sản phẩm liên quan và nhóm người cụ thể sử dụng sản phẩm.
5.2. Chất nhiễm bẩn khác
Sản phẩm không được chứa các dư lượng hoóc
môn, kháng sinh khi được xác định bằng các phương pháp phân tích đã thỏa thuận
và không được chứa các chất nhiễm bẩn khác đặc biệt là các chất có tính dược
lý.
6. Vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải tuân thủ mọi tiêu chuẩn về vi
sinh phù hợp với CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment and
application of microbiological Criteria for Foods (Các nguyên tắc Thiết lập và
Áp dụng các Tiêu chuẩn Vi sinh đối với Thực phẩm).
7. Bao gói
7.1. Sản phẩm phải được đóng gói trong các vật chứa
đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng của thực phẩm.
7.2. Các vật chứa, kể cả vật liệu bao gói, chỉ
được làm bằng các chất đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi
tiêu chuẩn về các chất được sử dụng làm vật liệu bao gói được công bố thì tiêu
chuẩn đó phải được áp dụng.
8. Ghi nhãn
8.1. Yêu cầu chung
8.1.1. Áp dụng các điều khoản trong TCVN 7087
(CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, TCVN 7078 (CAC/GL 2-1985)
Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng và CAC/GL 23-1997 Guidelines for Use of Nutrition
and Health Claims (Hướng dẫn Công bố về Dinh dưỡng và Sức khỏe). Liên quan cụ
thể đến điều 7 của Tiêu chuẩn Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, các qui định quốc
gia, có thể hạn chế việc sử dụng các hình ảnh.
8.1.2. Liên quan đến 1.4 của tiêu chuẩn Hướng
dẫn Công bố về Dinh dưỡng và Sức khỏe, thì việc công bố dinh dưỡng có thể theo
qui định hiện hành đối với thực phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn, miễn rằng
chúng đã được chứng minh trong các nghiên cứu nghiêm túc bằng các căn cứ khoa
học đầy đủ.
8.1.3. Bất kỳ sự thể hiện nào trên nhãn cũng
phải được ghi bằng ngôn ngữ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm là “Bột ngũ cốc khô dành cho trẻ
sơ sinh (và/hoặc trẻ nhỏ)”; “Bánh mì sấy dành cho trẻ sơ sinh (và/hoặc trẻ
nhỏ)” hoặc “Bánh qui (hoặc Bánh qui sữa) dành cho trẻ sơ sinh (và/hoặc trẻ
nhỏ)” hoặc “Dạng bột nhào đã tạo hình dành cho trẻ sơ sinh (và/hoặc trẻ nhỏ)”, hoặc
bất kỳ tên gọi thích hợp khác nêu đúng bản chất của thực phẩm theo qui định.
8.3. Danh mục thành phần
8.3.1. Danh mục thành phần phải được ghi rõ
trên nhãn theo thứ tự tỷ lệ giảm dần về khối lượng. Trừ trường hợp bổ sung
vitamin và muối khoáng, chúng có thể được bố trí thành các nhóm riêng rẽ tương
ứng cho vitamin và muối khoáng, và trong các nhóm này thì các vitamin và muối
khoáng không cần phải liệt kê theo tỷ lệ giảm dần.
8.3.2. Các thành phần và phụ gia thực phẩm có
tên riêng phải được công bố. Ngoài ra, tên nhóm thích hợp về thành phần và các
phụ gia thực phẩm này có thể được ghi trên nhãn.
8.4. Công bố giá trị dinh dưỡng
8.4.1. Việc công bố thông tin về dinh dưỡng
phải bao gồm các thông tin theo thứ tự sau đây:
a) Giá trị năng lượng, tính bằng kilôcalo
(kcal) và kilôjun (kJ) và hàm lượng protein, cacbohydrat và chất béo tính bằng
gam (g) trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm, tính theo một lượng thực phẩm được
bán hoặc theo lượng khẩu phần được dùng;
b) Hàm lượng trung bình của từng vitamin và
chất khoáng mà các mức cụ thể đã được xác định trong 3.6 và 3.7 được biểu thị
bằng dạng con số trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm tính theo một lượng thực phẩm
được bán hoặc theo lượng khẩu phần được dùng, khi thích hợp;
c) Mọi thông tin khác về dinh dưỡng theo qui
định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Hướng dẫn ghi ngày tháng sản xuất, hạn
sử dụng và hướng dẫn bảo quản
8.5.1. Hạn dùng tối thiểu (đứng trước cụm từ
“sử dụng tốt nhất trước ngày”) phải được ghi rõ ngày, tháng và năm bằng dãy số,
trừ khi sản phẩm có thời hạn sử dụng quá 3 tháng, thì chỉ ghi tháng và năm là
đủ. Việc ghi tháng có thể được ghi rõ bằng chữ mà không gây hiểu nhầm. Trong
trường hợp, các sản phẩm yêu cầu chỉ cần ghi tháng và năm, mà thời hạn sử dụng
của sản phẩm có hiệu lực đến cuối năm thì có thể thay bằng cách ghi “cuối (của
năm đã nêu)”.
8.5.2. Ngoài việc ghi ngày sản xuất và hạn sử
dụng, bất kỳ qui định đặc biệt nào khác về bảo quản thực phẩm đều phải được ghi
rõ nếu hiệu lực của thời hạn sử dụng phụ thuộc vào nó.
8.5.3. Khi thích hợp, các hướng dẫn bảo quản
phải được ghi gần với nơi ghi ngày tháng sản xuất và hạn sử dụng.
8.6. Thông tin về cách sử dụng
8.6.1. Hướng dẫn sử dụng, bảo quản trước và
sau khi mở bao bì, phải được ghi rõ trên nhãn và cũng có thể được ghi trong tài
liệu gửi kèm.
8.6.2. Đối với các sản phẩm đề cập trong
2.1.1, các hướng dẫn ghi trên nhãn phải nêu rõ: “Sữa hoặc công thức pha chế mà
không phải là nước dùng để pha hoặc hòa trộn” hoặc cách tương đương khác.
8.6.3. Khi sản phẩm bao gồm các thành phần
không chứa gluten và các phụ gia thực phẩm, thì trên nhãn có thể ghi rõ “Không
chứa gluten”.
8.6.4. Trên nhãn phải ghi rõ sản phẩm này nên
dùng cho trẻ ở độ tuổi nào. Độ tuổi của trẻ dùng bất kỳ sản phẩm nào trên đây
cũng không được dưới 6 tháng. Ngoài ra, nhãn phải ghi chính xác khi nào thì bắt
đầu cho trẻ ăn bổ sung trên cơ sở tư vấn của cán bộ y tế, tùy theo nhu cầu của
từng giai đoạn phát triển của trẻ. Các thông tin bổ sung về vấn đề này có thể
theo qui định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm qui định trong tiêu chuẩn này
không phải là sản phẩm thay thế sữa mẹ nên không được giới thiệu sản phẩm thay
thế sữa mẹ.
9. Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Xem các phương pháp thử trong tiêu chuẩn dành
cho trẻ sơ sinh. Ngoài ra, các phương pháp phát hiện thực phẩm chiếu xạ: xem
các Tiêu chuẩn chung về phương pháp thử của Codex.