TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7595:2024
ISO
15141:2018
NGŨ CỐC VÀ SẢN
PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN DỊCH VÀ SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Cereals and cereal products - Determination of ochratoxin A - High performance liquid chromatographic method
with immunoaffinity column cleanup and fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 7595:2024 thay thế TCVN 7595-1:2007 và TCVN 7595-2:2007;
TCVN 7595:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 15141:2018;
TCVN 7595:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH
OCHRATOXIN A - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC
MIỄN DỊCH VÀ SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Cereals and cereal products - Determination of ochratoxin A - High performance liquid chromatographic method
with immunoaffinity column cleanup and fluorescence detection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có cột
làm sạch ái lực miễn dịch để xác định ochratoxin A trong ngũ cốc và các sản phẩm
ngũ cốc.
Giới hạn định lượng phương pháp này là 0,2 μg /kg.
Giới hạn phát hiện của phương pháp này phụ thuộc vào nền mẫu cũng như thiết bị
được sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Ochratoxin A (OTA) được chiết bằng axetonitril trong nước. Dịch
chiết được tinh sạch bằng cách sử dụng cột ái lực miễn dịch và ochratoxin A được
xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên cột pha đảo và sử dụng detector huỳnh
quang. Kết quả được đánh giá, nếu cần, bằng cách tạo dẫn xuất với bo triflorua trong
dung dịch metanol.
CẢNH BÁO Ochratoxin A gây tổn thương thận và gan và có
thể là chất gây ung thư. Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp
[1] để xử lý các hợp chất như vậy và đặc biệt tránh xử lý ở dạng khô vì bản chất
tĩnh điện có thể làm phát tán và người liên quan hít phải. Dụng cụ thủy tinh có
thể được khử nhiễm bằng dung dịch natri hypoclorit 4 %. Cần
lưu ý đến công bố của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (WHO) [2][3].
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng thuốc
thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước loại 1 theo TCVN
4851 (ISO 3696). Dung môi phải đạt chất lượng dùng cho phân tích HPLC.
5.1 Axetonitril.
5.2 Metanol.
5.3 Natri clorua (NaCl).
5.4 Axit axetic băng, φ
(CH3COOH) ≥ 98 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Natri bicacbonat (NaHCO3).
5.7 Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4).
5.8 Kali dihydro phosphat (KH2PO4).
5.9 Kali clorua (KCl)
5.10 Axit clohydric, c(HCl) = 12 mol/l.
5.11 Ochratoxin A, ở dạng
tinh thể hoặc dạng màng đựng trong ống ampun.
5.12 Dung môi chiết, trộn 60 phần thể tích axetonitril (5.1) và 40 phần thể
tích nước.
5.13 Dung dịch muối đệm phosphat(PBS), hòa tan 8 g NaCl (5.3), 1,2 g Na2HPO4 (5.7), 0,2 g KH2PO4
(5.8) và 0,2 g KCl (5.9) trong khoảng 990 ml nước. Chỉnh pH đến 7
bằng HCl (5.10) và pha loãng bằng nước đến 1 L.
5.14 Dung dịch rửa,
hòa tan 25 g NaCl (5.3),
5 g NaHCO3
(5.6) và 0,1 ml Tween-20 (5.5) trong 1 L nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16 Toluen.
5.17 Hỗn hợp dung môi, trộn 99 phần thể tích toluen (5.16) với 1 phần thể
tích axit axetic băng (5.4).
5.18 Dung dịch gốc ochratoxin A
Hòa tan 1 mg ochratoxin A (tinh thể) (5.11) hoặc lượng chứa
trong 1 ống (nếu thu được ochratoxin A ở dạng màng) (5.11) trong hỗn hợp dung
môi (5.17) để thu được dung dịch chứa khoảng 20 μg/ml đến 30 μg/ml
ochratoxin A.
Để xác định nồng độ chính xác, ghi lại đường hấp thụ giữa bước sóng 300
nm và 370 nm, với từng bước 5 nm, trong cuvet
thạch anh 1 cm (6.12)
với hỗn hợp dung môi (5.17) làm dung dịch chuẩn. Nhận biết bước sóng hấp thụ cực
đại bằng cách ghi lại độ hấp thụ theo từng bước 1 nm ở quanh mức hấp thụ cực đại
làm chuẩn.
Tính nồng độ khối lượng của ochratoxin A, ρOTA, bằng microgam trên mililit dung dịch theo
Công thức (1):

(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ xác định được ở mức cực đại của đường hấp thụ (ở đây bước
sóng là 333 nm);
M
là khối lượng phân tử tương đối của ochratoxin A (M = 403 g/mol);
K
là hệ số hấp thụ mol của ochratoxin A, trong hỗn hợp dung môi (ở đây
hệ số là: 544 m2/mol);
δ
là chiều dài đường quang của cuvet
tính bằng centimet.
Bảo quản dung dịch này ở khoảng -18 °C. Dung dịch được bảo quản theo
cách này thường ổn định trong 12 tháng. Kiểm tra nồng độ của dung dịch nếu quá
6 tháng.
5.19 Dung dịch chuẩn ochratoxin A, ρOTA = 1 μg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này có thể được bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C. Cần kiểm tra độ
ổn định của dung dịch.
5.20 Dung dịch hiệu chuẩn ochratoxin A
Dùng pipet lấy một lượng thích hợp dung dịch chuẩn ochratoxin A (5.19),
ví dụ: 0,05 ml, 0,1 ml, 0,25 ml, 0,5
ml và 1 ml, cho
vào bình định mức 100 ml (6.15) và pha loãng đến vạch bằng pha động
(5.15). Lượng ochratoxin A trong dung dịch hiệu chuẩn phải nằm trong dải từ
0,05 ng đến 1,0 ng trên 100 μl thể tích bơm. Dung dịch hiệu chuẩn phải được
chuẩn bị mới từ dung dịch chuẩn ochratoxin A
(5.19) trước mỗi lần phân tích
HPLC.
5.21 Dung dịch natri hypoclorit, ρ(NaOCl) = 4 g/100 ml.
5.22 Bo triflorua.
5.23 Bo triflorua
trong dung dịch metanol, ρ(BF3) = 14 g/100 ml.
5.24 Diclometan.
5.25 Natri sulfat, khan.
5.26 Dung môi rửa giải, trộn 98 phần thể tích metanol (5.2) và 2 phần thể tích
axit axetic băng (5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng
cụ cụ thể sau.
6.1 Cân phân tích, chính xác đến 10 mg.
6.2 Máy trộn, có bình 1 L và nắp đậy, chống nổ.
6.3 Giấy lọc
a) giấy lọc gấp nếp, hoặc
b) giấy lọc vi sợi thủy tinh
6.4 Ống ly tâm, dung tích 50 ml.
6.5 Màng lọc dung dịch nước, làm bằng polytetrafluoroetylen
(PTFE), có đường kính 25 mm và cỡ
lỗ 0,2 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Xyranh thủy tinh, dung tích 10 ml.
6.8
Bơm chân không.
6.9 Thiết bị cô quay, có nồi cách thủy có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ 20 °C
đến 50 °C.
6.10 Máy nghiền phòng thử nghiệm, thích hợp để nghiền đến cỡ hạt 1 mm.
6.11 Máy quang phổ UV,
thích hợp để đo ở bước sóng từ 300 nm đến 370 nm, có chiều rộng dải phổ không
quá ± 2 nm.
6.12 Cuvet thạch anh, có chiều
dài đường quang 1 cm và không có sự hấp thụ đáng kể giữa các bước
sóng 300 nm và 370 nm.
6.13 Bình nón, dung tích 150 ml.
6.14 Sàng, có kích cỡ lỗ không lớn hơn 1 mm.
6.15 Bình định mức, dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17 Thiết bị HPLC, bao
gồm
a) Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, bình chứa dung dịch rửa giải, bơm, hệ thống bơm, detector huỳnh
quang có cài đặt bước sóng thay đổi và xử lý dữ liệu, ví dụ: bộ tích phân có
máy vẽ, và
b) Cột tách HPLC pha đảo phân tích, C18, đảm bảo tách pic ochratoxin A ra khỏi đường nền và tất cả các
pic khác.
Chiều dài cột: 150 mm
Đường kính trong: 4,6 mm
Cỡ hạt hình cầu: 5 μm
CHÚ THÍCH Cũng có thể sử dụng các cột có chiều dài thích hợp khác.
6.18 Máy ly tâm, có lực ly tâm là 8 000 g.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ quy trình phân tích phải được thực hiện trong ngày làm việc. Nếu
một số mẫu được xử lý cùng lúc thì tất cả các mẫu phải được phân tích liên tục
cho đến khi hết bằng cách sử dụng bộ bơm mẫu tự động.
7.2
Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo
TCVN 9027 (ISO 24333) [4].
7.3 Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền mẫu phòng thử nghiệm bằng máy nghiền phòng thử nghiệm (6.10) cho
đến khi mẫu lọt qua sàng (6.14) và trộn kỹ.
7.4 Chiết ochratoxin A ra khỏi mẫu
7.4.1 Chiết
Cho 25 g mẫu (m) được cân chính xác đến 0,1 g vào bình nón hoặc
máy trộn (6.2), thêm 100 ml dung môi chiết (5.12) (V1). Đậy nắp và lắc
trong 30 min hoặc trộn trong 3 min. Ly tâm dịch chiết ở 8 000 g trong 5
min hoặc lọc qua giấy lọc gấp nếp [6.3 a)].
CHÚ THÍCH Đối với mẫu nhẹ (ví dụ cám lúa mì), khối lượng
khuyến nghị là 12,5 g và dung môi chiết là 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 4,0 ml dịch chiết đã lọc (V2) cho
vào ống ly tâm 50 ml (6.4) và pha loãng bằng 26,0 ml dung
dịch PBS (5.13) (V3). Dịch chiết đã pha loãng được ly tâm ở
8000 g trong 5 min, thu được dịch chiết A.
Ngoài ra, dùng pipet lấy 6,0 ml
dịch chiết đã lọc (V2)
cho vào ống ly tâm 50 ml (6.4) và pha loãng bằng 39,0 ml dung
dịch PBS (5.13) (V3). Dịch chiết đã pha loãng được lọc qua bộ
lọc vi sợi thủy tinh [6.3 b)], thu được dịch chiết B.
7.5 Làm sạch cột ái lực miễn dịch
Cho tất cả dịch chiết A hoặc 30,0 ml
dịch chiết B (V4)
đi qua cột ái lực miễn dịch OTA với tốc độ dòng khoảng 1 giọt đến 2 giọt mỗi
giây, tiếp theo là 10 ml dung dịch rửa (5.14) và 10 ml nước
cất với tốc độ 2 giọt mỗi giây. Rửa giải OTA bằng 1,5 ml dung
môi rửa giải (5.26). Cho bay hơi dịch rửa giải đến khô trên nồi cách thủy ở nhiệt
độ không vượt quá 40 °C dưới dòng N2. Hòa tan lại mẫu trong 0,5 ml (V5)
pha động (5.15). Chuyển sang lọ sắc ký lỏng (LC). Nếu cần, mẫu có thể được lọc
qua màng lọc PTFE (6.5) trước khi phân tích bằng LC. Quá trình rửa giải
ochratoxin A và các bước tiếp theo trong quy trình được mô tả trong điều này có
thể phụ thuộc vào loại cột ái lực miễn dịch được sử dụng. Ví dụ, cần kiểm tra
thể tích rửa giải để đảm bảo phù hợp với loại cột được sử dụng.
Cẩn thận để không làm quá tải cột ái lực miễn dịch.
7.6
Điều kiện vận hành HPLC
Khi sử dụng cột [6.17 b)] và pha động (5.15) thì các cài đặt sau được
cho là phù hợp.
Tốc độ dòng
1 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector
huỳnh quang:
Bước sóng kích thích:
333 nm
Bước sóng phát xạ
460 nm
Thể tích bơm
50 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 °C
7.7 Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn khi bắt đầu phân tích và khi thay đổi điều kiện sắc
ký.
Bơm ít nhất bốn dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ thích hợp khác nhau
(xem 5.20). Dựng đồ thị giá trị huỳnh quang (chiều cao pic hoặc diện tích pic)
của dung dịch hiệu chuẩn ochratoxin A (5.20) theo nồng độ ochratoxin A tính bằng
nanogam. Cần tiến hành kiểm tra độ tuyến tính [5].
7.8 Nhận biết
Nhận biết ochratoxin A bằng cách so sánh thời gian lưu của mẫu với thời
gian lưu của chất chuẩn. Đôi khi, có thể cần nhận biết pic ochratoxin
A bằng cách bơm đồng thời dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn.
7.9 Phép xác định
Tiến hành sắc ký trên mẫu. Thực hiện phép xác định bằng phương pháp ngoại
chuẩn, tích phân diện tích pic hoặc xác định chiều cao pic và so sánh kết quả với
các giá trị tương ứng với chất chuẩn có diện tích/chiều cao pic gần nhất hoặc sử
dụng đồ thị hiệu chuẩn. Trong trường hợp sử dụng đường chuẩn, có thể cần bổ
sung các dung dịch với nồng độ nằm trong dải tuyến tính của đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc khối lượng của ochratoxin A, tính bằng nanogam, tương ứng với huỳnh
quang của dung dịch mẫu thử từ đường chuẩn.
Nếu đáp ứng ochratoxin A của mẫu nằm ngoài đường chuẩn thì chỉnh lượng
mẫu được bơm bằng cách cô đặc hoặc pha loãng dung dịch mẫu
thử.
7.10 Khẳng định
Nếu cần, khẳng định sự biến mất pic tại thời gian lưu của ochratoxin A
và sự xuất hiện một pic mới tại cùng thời gian
lưu đó khi sử dụng chất chuẩn metyl este của ochratoxin A.
Lấy 20D μl dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị như trong 7.5, chuyển
vào bình hình quả lê và cho bay hơi đến khô trong thiết bị cô quay (6.9). Hòa
tan phần cặn thu được trong 0,5 ml diclorometan (5.24) và thêm 1 ml dung
dịch bo triflorua trong dung dịch metanol (5.23).
Đậy chặt nắp bình và đun nóng 15 min trong nồi cách thủy ở 50 °C đến 60
°C. Sau khi nguội, chuyển dung dịch vào phễu chiết 50 ml chứa
15 ml nước, lắc ba lần với 5 ml diclorometan, mỗi lần
30 s. Gộp các pha hữu cơ vào phễu chiết 50 ml
thứ hai, thêm 10 ml nước
để rửa và lắc trong 30 s.
Sau đó lọc pha diclorometan qua natri sulfat khan (5.25) vào
bình hình quả lê, cho bay hơi đến khô rồi hoà tan bằng 500 μl pha động (5.15)
và đưa dung dịch này vào hệ thống phân tách sắc ký, trong các điều kiện như mô
tả trong 7.6. Có thể kiểm tra tính đầy đủ của quá trình tạo dẫn xuất từ sắc ký
đồ. Với quy trình này, có thể xác nhận phần khối lượng của ochratoxin A không
nhỏ hơn 0,4 μg/kg.
Dung dịch chuẩn thích hợp (5.20) cần được xử lý riêng để kiểm tra thời
gian lưu của ochratoxin A metyl este và tính đầy đủ của quá trình tạo dẫn xuất.
8 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
Trong đó:
V1
là thể tích dung môi dùng để chiết, tính bằng mililit (V1
= 100 ml);
V2
là thể tích dịch chiết dùng để pha loãng, tính bằng mililit (dịch chiết
A V2 = 4 ml hoặc dịch chiết B V2 = 6 ml);
V3
là thể tích dung dịch PBS dùng để pha loãng tính bằng mililit (dịch
chiết A V3 = 26 ml hoặc dịch chiết B V3 = 39 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích dịch chiết đã pha loãng dùng để làm sạch, tính bằng
mililit (V4 = 30 ml);
V5
là thể tích pha động dùng để hòa tan, tính bằng mililit (V5 = 0,5 ml);
c
là nồng độ của ochratoxin A trong dung dịch cuối cùng được sử dụng để
xác định LC, tính bằng μg/l;
m
là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả theo định dạng phù hợp và sau khi làm tròn đến hai chữ
số thập phân.
CHÚ THÍCH
Có thể áp dụng các quy định có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Độ chụm
9.1 Yêu cầu chung
Các chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương
pháp theo ISO 5725:1986[6] được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được
từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng
độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục A.
9.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một
phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong
cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
lặp lại nêu trong Công thức (3):

(3)
Trong đó:
sr là độ
lệch chuẩn lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác
nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R nêu
trong Công thức (4):

(4)
Trong đó:
sR là độ lệch chuẩn tái lập;
là nồng
độ trung bình của ochratoxin A, tính bằng microgam/kilogam (μg/kg).
10
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu thử nghiệm;
- ngày thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy
chọn, cùng với các chi tiết về bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Kết quả
thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập đối với phương
pháp này được lấy từ kết quả của chương trình thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
quốc tế thực hiện theo ISO 5725:1986[16].
Các thử nghiệm được thực hiện trên 10 mẫu ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc
(mẫu tự nhiên và mẫu thêm chuẩn). Mười bốn phòng thử nghiệm ở ba quốc gia đã
tham gia. Chương trình thử nghiệm được tổ chức bởi Viện nghiên cứu lương
thực và dự trữ quốc gia, Trung Quốc vào tháng 3 năm 2016.
Các kết quả thử nghiệm đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1:2001
(ISO 5725-1:1994)[7], TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)[8]
và TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-6:1994)[9] để đưa ra dữ liệu về độ chụm như trong Bảng
A.1. Do sự phân bố không đồng nhất của ochratoxin A trong các mẫu bị ô nhiễm tự
nhiên là một phần quan trọng và không thể tách rời của tính biến thiên của các
kết quả thử nghiệm, mối quan hệ giữa giá trị độ chụm và mức trung bình (Hình
A.1 và Bảng A.2) được thiết lập trên mẫu bị ô nhiễm tự nhiên, cho thấy các kết
quả thống kê của các mẫu “thực”. Các mẫu thêm chuẩn trong các phép thử liên
phòng thử nghiệm được sử dụng để đánh giá độ thu hồi và xác nhận khả năng ứng
dụng trong các nền mẫu khác nhau.
A.2
Dữ liệu về độ chụm
Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm về hàm lượng ochratoxin A
Mẫu
Lúa mì bị ô nhiễm tự nhiên
Ngô bị ô nhiễm tự nhiên
Mẫu thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Mẫu trắng
Cao
Thấp
Mẫu trắng
Gạo lứt
Lúa mạch
Cám lúa mì
Bột mì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2016
2016
2016
2016
2016
2016
2016
2016
2016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm
14
14
14
14
14
14
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Số lượng mẫu
3
3
3
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
14
14
14
14
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
12
14
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
0
0
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
0
Số kết quả được chấp nhận
42
42
42
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
39
39
36
42
Giá trị trung bình,
(μg/kg)
6,7
2,8
<0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
<0,2
4,2
4,2
4,3
1,7
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (μg/kg)
0,28
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,09
-
0,11
0,09
0,09
0,06
Hệ số biến thiên lặp lại, Cv,r (%)
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,2
3,8
-
2,6
2,1
2,1
3,6
Giới hạn lặp lại, r (μg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
-
0,49
0,26
-
0,31
0,27
0,25
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,26
-
0,54
0,29
-
0,33
0,28
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập, CV,R (%)
11,80
9,50
-
13,30
12,30
-
7,90
5,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,30
Giới hạn tái lập, R (μg/kg)
2,24
0,74
-
1,52
0,82
-
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
0,55
Độ thu hồi (%)
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
93
92
Giá trị HorRat[10][11]
0,53
0,43
-
0,60
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,30
0,20
0,51

Hình A.1 - Mối
quan hệ giữa độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập với nồng độ OTA trong các mẫu bị ô nhiễm tự nhiên
CHÚ DẪN
X nồng độ trung bình của OTA (μg/kg)
Y độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 độ lệch chuẩn lặp lại
Bảng A.2 - Thống kê dữ liệu về độ chụm
Thông số
Dải
Mối quan hệ
Độ lặp lại
Độ tái lập
Nồng độ trung bình của OTA (μg/kg)
Từ 2,4 đến 6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R:
tuyến tính
sr =
0,044 3
- 0,016 0
sR = 0,122 8
- 0,017 8
Hệ số tương quan
R2 = 0,995
Hệ số tương quan
R2= 0,938
Thư mục
tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]
Castegnaro M., Hunt D.C., Sansone E.B., Schuller P.L., Siriwardana M.G.,
Telling G.M., van Egmond H.P., Walker E.A. Laboratory decontamination and
destruction of aflatoxins B1, B2, G1 and G2 in laboratory wastes. In: IARC
Scientific publication no 37 International Agency for Research on Cancer (WHO),
Lyon, France. 1980, p. 59
[3]
Castegnaro M., Barek J., Fremy J.M., Lafontaine M., Miraglia M., Sansone E.B.,
Telling G.M. Laboratory decontamination and destruction of carcinogens in
laboratory wastes. In: IARC Scientific publication no 113. International Agency
for Research on Cancer (WHO), Lyon, France. 1991, p. 63
[4]
TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc - Lấy
mẫu
[5] ISO 5725:1986, Độ chính xác của các phương pháp thử nghiệm - Xác
định độ lặp lại và độ tái lập đối với một phương pháp thử
nghiệm tiêu chuẩn bằng các thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
[6] Van Trijp J.M.P., Roos A.H. Model
for the calculation of calibration curves. RIKILT Report 91,02. 1991
[7]
TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần
1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
[8] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác
định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[9] TCVN 6910-6:2001 (ISO 5725-6:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính
xác trong thực tế
[10] Horwitz W., Albert R. Tỷ lệ Horwitz
(HorRat): A Useful Index of Method Performance with Respect to Precision.
Journal of AOAC International. 2006, 89, pp. 1095-1109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Ví dụ về sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường.
Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn
định sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.