TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5617:1991
NGŨ
CỐC
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH AFLATOXIN
Cereals -
Method for
determination of aflatoxins
TCVN 5617-1991 có trích dẫn tham khảo một số
điều cibm quy định trong TCVN 4804-89 thức ăn gia súc. Phương
pháp xác định aflatoxin.
TCVN 5617-1991 do Viện Dinh dưỡng biên soạn,
Bộ Y tế đề nghị ban hành, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng - trình
duyệt và được Uỷ ban Khoa học nhà nước ban hành
theo quyết định số 894/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1991.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng aflatoxin B1, B2, G1, G2, trong các sản phẩm ngũ
cốc. Phương pháp này có thể áp dụng cho hạt đậu và bột đậu,
lạc và các sản phẩm của lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý của
phương pháp:
Aflatoxin được chiết tách từ mẫu thử
bằng clorofoc. Dịch chiết được lọc và một phần xác định dịch lọc, được làm
sạch qua cột silicagel. Để bay hơi dịch phản hấp phụ và hoà cặn với clorofoc hoặc
hỗn hợp benzen-axetonitril. Sau đó chấm một phần xác định aflatoxin của mẫu thử
trên sắc ký lớp mỏng và so sánh Rf, màu sắc và mật độ huỳnh
quang với dung dịch aflatoxin chuẩn dưới đèn tử ngoại có bước sóng 365nm. Lượng
aflatoxin có thể xác định bằng mắt hay bằng máy đo mật độ huỳnh quang.
2. Hoá chất, thuốc thử:
Tất cả các hoá chất đều phải là loại tinh khiết
phân tích (TKPT) nếu không có các chỉ dẫn riêng nào khác.
2.1. Axeton
2.2. Clorofoc
2.3. n-hexan
2.4. Ete êtylic khan
2.5. Metanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Benzen
2.8. Natri sunfat khan
2.9. Celite 545, diatomaceous earth
2.10. Axit sunfuric 50% (v/v)
2.11. Axit trifluoraxetic
2.12. Khí nitơ
2.13. Bông hút nước (được loại béo bằng
clorofoc) hoặc bông thuỷ tinh
2.14. Các hệ dung môi khai triển:
- Clorofoc/axeton: 9/1 (v/v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Clorofoc/axeton/isopropanol/nước:
88/12/1,5/1 (v/v/v/v)
- Toluen/êtyl axetat/axit
focmic: 6/3/1 (v/v/v)
2.15. Silicagel G-60 dùng cho sắc ký cột, cỡ
hạt 0,063 - 0,2mm (63-200 mesh). Hoạt hoá bằng cách sấy khô ở
105 oC trong một giờ, sau đó trút vào bình tam giác nút mài, thêm nước
với tỷ lệ 1ml nước cho 100g silicagel, đậy nút, lắc cho đến khi trộn hoàn toàn
đều, bảo quản 15 giờ trong bình kín.
2.16. Silicagel dùng cho sắc ký lớp mỏng:
silicagel 60-GHR, 60-H, 60-G.
2.17. Chuẩn bị dung dịch Aflatoxin chuẩn (điều
kiện tiến hành: trong phòng mát, tránh ánh sáng).
2.17.1. Dung dịch aflatoxin chuẩn đậm đặc
(dung dịch A):
Cân 1mg mỗi loại aflatoxin chuẩn B1, B2, G1,
G2 lần lượt cho vào 4 bình định mức 100ml và định mức đến vạch hỗn hợp
benzen-axetonitril 98:2 (v/v) (nồng độ dung dịch aflatoxin chuẩn là 10mg/ml).
2.17.2. Dung dịch aflatoxin chuẩn làm việc
(dung dịch B):
Cho vào bình định mức 10ml lần lượt 0,5ml
aflatoxin B1, 0,5ml aflatoxin G1, 0,1ml aflatoxin B2, 0,1ml aflatoxin G2 (từ
dung dịch A ở trên), định mức đến 10ml bằng hỗn hợp benzen- axetonitril 98:2
(v/v), nồng độ dung dịch là 0,5 mg/ml
đối với B1, G1, và 0,1mg/ml đối với B2, G2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
F - hệ số hiệu chỉnh quang phổ kế (0,95 -
1,05).
m - khối lượng phân tử aflatoxin
A - mật độ quang ở bước sóng hấp thụ cực đại
e - độ hấp thụ phân tử của aflatoxin
Aflatoxin
m
Dung môi benzen –
axetonitril (v/v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e (cm mol)
B1
312
98:2
350
19800
B2
314
98:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20900
G1
328
98:2
350
17100
G2
330
98:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18200
2.17.4. Bảo quản:
+ Bảo quản ở 0 oC, dung dịch A
để được 6 tháng và dung dịch B để được hai tuần.
+ Cân bình thuỷ tinh chứa dung dịch chuẩn
và ghi lại số lượng cân trước khi để vào tủ lạnh. Khi sử dụng lại dung
dịch, lấy bình ở tủ lạnh ra và để ở nhiệt độ phòng, lau sạch nước ngưng tụ xung
quanh bình; sau đó cân lại bình. Bất kỳ sự thay đổi khối lượng nào đều ứng với
sự thay đổi nồng độ do dung môi bay hơi. Phải bổ sung dung môi cho đến khi đạt
được trọng lượng của bình trước khi bảo quản, và cần kiểm tra lại nồng độ dung
dịch aflatoxin chuẩn đậm đặc (dung dịch A) mỗi khi sử dụng.
3. Thiết bị:
3.1. Máy xay nghiền mẫu
3.2. Máy lắc hoặc máy khuấy từ
3.3. Cân phân tích.
3.4. Máy cất quay chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Đèn tử ngoại có bước sóng 365nm.
3.7. Quang phổ kế.
3.8. Máy đo mật độ huỳnh quang.
3.9. Các trang bị của sắc ký lớp mỏng.
3.10. Cột sắc ký thuỷ tinh, đường kính trong
22mm, dài 300mm, có khoá nút mài thuỷ tinh hoặc Teflon và bình đựng dung môi
phía trên, dung lượng 250 ml.
3.11. Bình nón nút mài 250 ml, 500ml.
3.12. ống đong 50ml, 100ml.
3.13. Phễu lọc, đường kính 8-10cm.
3.14. Micropipet Hamilton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Bản mỏng chuẩn bị sẵn cũng phải
được hoạt hoá trước khi dùng.
4. Chuẩn bị thử:
(Điều kiện tiến hành: ở phòng mát, tránh ánh
nắng).
4.1. Chuẩn bị mẫu:
Nghiền mẫu sao cho có thể qua được rây có lỗ
cỡ 1mm.
Chú thích: Với các mẫu thử có hàm lượng béo lớn
hơn 5%, cần loại béo với dung môi ê te dầu hoả (độ sôi 40 – 60 oC) sau khi
đã hoàn thành công đoạn nghiền mẫu.
4.2. Chiết suất:
Cân 50g mẫu đã nghiền nhỏ cho vào bình nút
mài 500 ml. Cho tiếp 25 ml nước, 25 g celite 545, 250 ml clorofoc, đậy nút chặt.
Lắc trong 30 phút bằng máy lắc quay tròn hay máy khuấy từ (hoặc lắc kỹ bằng
tay) rồi lọc qua giấy lọc gấp cạnh, bỏ 10ml dịch lọc dầu sau đó lấy 50ml dịch lọc
tiếp theo (tương đương 10 g mẫu thử). Nếu tốc độ dịch lọc xuống chậm, chuyển
sang phễu Buchner có chứa 1 lớp celite 545 dày 5mm trên giấy lọc và dùng hút
chân không.
4.3. Làm sạch mẫu bằng cột sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho một nhóm bông vào đáy cột sắc ký thêm 5g
natri sunfat khan. Đổ clorofoc đến 2/3 cột, sau đó cho 10 g silicagel dùng cho
sắc ký cột (2-15), vừa cho vừa gõ nhẹ thành cột cho silicagel lắng đều, dùng
đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ để tránh bọt khí. Mở khoá cho clorofoc chảy xuống từ từ.
Khi tốc độ lắng của silicagel chậm lại, rút hết clorofoc chỉ để lại một lớp 5cm
phía trên lớp silicagel. Thêm từ 15g natri sunfat khan, sau đó rút bớt clorofoc
đến gần sát lớp natri sunfat khan trên. Cột silicagel thu được phải mịn, không
có bọt khí và chú ý không để cột bị khô kể từ lớp natri sunfat khan trên.
Trộn 50ml dịch lọc trên (4-2) với 150 ml
n-hexan, đổ cẩn thận vào cột sắc ký đã chuẩn bị như trên. Loại bỏ dung dịch chảy
ra. Cho tiếp 150 ml ête êtylic khan, loại bỏ dung dịch chảy ra. Chú ý không để
cột bị khô, lưu lượng dòng chảy khoảng 8 - 12ml/phút.
Phản hấp thụ aflatoxin bằng 150ml hỗn hợp metanol-clorofoc
(3:97). Lấy toàn bộ dịch chảy ra từ khi bắt đầu cho hỗn hợp phản hấp phụ cho đến
hết. Lưu lượng dòng chảy như trên. Làm bay hơi dịch phản hấp phụ bằng máy cất
quay chân không cho đến khi còn khoảng 2-3ml ở nhiệt độ thấp hơn 50 oC.
Chuyển sang ống nghiệm 10ml, tráng rửa bình cầu bằng clorofoc và làm bay hơi đến
khô trên nồi cách thuỷ ở nhiệt độ thấp hơn 50 oC, tốt nhất dưới luồng khí
nitơ nhẹ. Đậy kín ống nghiệm có cặn để chạy sắc ký lớp mỏng.
5. Tiến hành thử:
5.1. Sắc ký lớp mỏng một chiều:
5.1.1. Chuẩn bị:
Hoà cặn thu được ở trên với 0,5 ml hỗn hợp
benzen-axetonitril (98:2) để chấm sắc ký.
Với bản mỏng tự chuẩn bị trước khi chấm sắc
ký phải cạo sạch lớp silicagel ở hai cạnh bên tấm sắc ký với chiều rộng 0,5cm.
Sau đó cách cạnh đáy 2cm và cách nhau 2cm, dùng mao quản hay micropipet chấm
các vết dung dịch chuẩn aflatoxin và dung dịch mẫu thử như sau:
1) Lấy 2; 5; 10; 20m1 dung dịch chuẩn aflatoxin B
(2-17-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Lấy 10, 20 ml dịch chiết.
- Với từng thể tích như trên, 4 dung dịch
aflatoxin B1, B2, G1, G2 chuẩn có thể được chấm chồng lên nhau.
Khai triển bản sắc ký ở chỗ tối với hệ dung
môi clorofoc-axeton (9:1). Sau khi tiếp tuyến dung môi chạy lên khoảng 10 cm, lấy
bản sắc ký ra để bay hơi dung môi ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Sau đó soi
dưới đèn tử ngoại với bước sóng 365nm. Các vết aflatoxin B1, B2 có huỳnh quang
màu xanh da trời; G1, G2 có huỳnh quang màu xanh lá cây.
5.1.2. Thử nghiệm khẳng định sự có mặt của
aflatoxin:
Phun dung dịch axit sunfuric 50% (v/v) lên bản
sắc ký, huỳnh quang của các vết aflatoxin sẽ chuyển sang màu vàng dưới tia tử
ngoại có bước sóng 365nm.
Rót dung dịch iốt 5-10% trong ête lên một tấm
thuỷ tinh 20 x 20 cm, dàn đều ở khu vực giữa, để cho ête bay hơi hết còn lại một
lớp iốt mỏng. Đặt úp tấm thuỷ tinh này lên bản sắc ký đã triển khai , cách khoảng
1 cm trong thời gian 20-30 giây. Lấy bản sắc ký ra quan sát dưới đèn tử ngoại,
nếu huỳnh quang của chất chuẩn và dung dịch thử không mất đi, chứng tỏ sự có mặt
của aflatoxin.
Chia bản mỏng silicagel 20 x 20cm làm hai phần
bằng nhau (cách 10cm ở giữa), chấm các vết dịch chiết mẫu thử và dung dịch
aflatoxin chuẩn như sau:
Phần 1: (Bên trái)
1) 10 m1 dung dịch aflatoxin chuẩn (2-17-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) 10 m1 dịch chiết với 10 1 dung dịch aflatoxin chuẩn
(2-17-2)
4) 10 m1 dung dịch aflatoxin chuẩn (2-17-2)
Phần 2: (Bên phải)
5) 10 m1 dung dịch aflatoxin chuẩn (2-17-2)
6) 10 m1 dịch chiết
7) 10 m1 dịch chiết với 10 m1 dung dịch aflatoxin chuẩn (2-17-2)
8) 10 m1 dung dịch aflatoxin chuẩn (2-17-2)
Chấm xong dùng máy sấy nhẹ để dung môi bay hết.
Nhỏ lên 4 vết chấm ở phần1 bên trái, mỗi vết một giọt axit trifluoraxetic. Che
phần 1 (bên trái) bằng một tấm thuỷ tinh khác, phun lên phần 2 (bên phải) dung
dịch axit sunfuric 50% (v/v). Dùng máy sấy nhẹ làm khô các vết chấm rồi mới cho
vào bình khai triển.
Dung môi khai triển: Nước/metanol/ete etylic
- 1/3/96.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét kết quả:
- Nửa bên trái: các vết huỳnh quang aflatoxin
của dung dịch aflatoxin chuẩn và của vết dịch chiết (nếu có) sẽ cùng có trị số
Rf ngắn hơn bình thường, vẫn giữ nguyên màu huỳnh quang xanh lơ.
- Nửa bên phải: các vết huỳnh quang aflatoxin
của dung dịch aflatoxin chuẩn và của vết dịch chiết (nếu có) sẽ cùng có trị số
Rf bình thường, và màu huỳnh quang màu xanh lơ chuyển sang màu vàng.
5.1.3. Định lượng
5.1.3.1. Bằng mắt:
Xác định hàm lượng aflatoxin trong dịch chiết
bằng cách so sánh mật độ huỳnh quang của vết dịch chiết với mật độ huỳnh quang
của vết dung dịch chuẩn.
Vết huỳnh quang của vết chấm chồng dung dịch
aflatoxin chuẩn lên vết dịch chiết phải mạnh hơn huỳnh quang của vết 10 m1 dịch chiết và phải trùng nhau. Nếu mật
độ huỳnh quang của vết 10 m1
dịch chiết đậm hơn mật độ huỳnh quang của vết 20ml dung dịch chuẩn thì phải pha loãng dịch chiết và tiến
hành làm sắc ký lớp mỏng lại.
Tính kết quả
Hàm lượng aflatoxin tính bằng Microgam trong
1 kilogam mẫu được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S- Hàm lượng aflatoxin của dung
dịch chuẩn (2-17-2), mg/ml
V- Thể tích cuối cùng của dịch chiết kể cả những
lần pha loãng nếu có, m1.
W- Khối lượng của mẫu thử, tương ứng với thể
tích dịch chiết khi tiến hành làm sạch qua cột, g.
X- Thể tích dịch chiết có mật độ huỳnh quang
giống thể tích Y của dung dịch chuẩn chấm trên bản mỏng, ml.
Y- Thể tích dung dịch chuẩn có mật độ huỳnh
quang giống thể tích X của dịch chiết chấm trên bản mỏng, m1.
5.1.3.2. Bằng máy đo mật độ huỳnh quang.
Bước sóng kích thích là 365 nm và bước sóng
phát xạ là 443 nm. Định lượng aflatoxin trên các chấm của dịch chiết bằng cách
so sánh mật độ huỳnh quang của vết dịch chiết với mật độ huỳnh quang của vết
dung dịch chuẩn.
Tính kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Y - Thể tích của dịch chiết mẫu chấm trên bản
mỏng ( 10 ml hoặc 20 ml), ml.
S - Hàm lượng aflatoxin của vết chấm dịch chiết,
ng.
V- Thể tích cuối cùng của dịch chiết kể cả những
lần pha loãng nếu có, ml.
W- Khối lượng của mẫu thử, tương ứng với thể
tích dịch chiết khi tiến hành làm sạch qua cột, g.
5.2. Sắc ký lớp mỏng hai chiều:
5. 2.1. Chuẩn bị:
Khi có các chất làm cản trở cho việc xác định
aflatoxin, cần tiến hành phân tích theo phương pháp sắc ký lớp mỏng hai chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng một que nhọn kẻ hai đường thẳng giao
nhau và song song với hai cạnh của bản mỏng, đường 1 cách cạnh 5cm, đường 2
cách 6cm (hình vẽ trên) để giới hạn sự di chuyển của dung môi. Dùng micropi-pet
chấm các dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn aflatoxin theo sơ đồ:

- ở điểm A, 20 ml dịch chiết đã được làm sạch.
- ở điểm B, 10 ml dung dịch chuẩn (2-17-2).
- ở điểm C, 5 ml dung dịch chuẩn (2-17-2).
- ở điểm D, 10 ml dung dịch chuẩn (2-17-2).
- ở điểm E, 20 ml dung dịch chuẩn (2-17-2).
Các vết chấm thu được phải có đường kính nhỏ
hơn 5mm.
5.2.2. Khai triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều 2: Bình không bão hoà, lớp dung môi 1
cm là hỗn hợp clorofoc-axeton với tỷ lệ 9/1 (hoặc hệ dung môi có tác dụng tương
đương). Cho bản mỏng đã để khô ở trên bình khai triển và cho dung môi đi lên
theo chiều 2 (hình vẽ trên). Khai triển ở chỗ tối cho tới khi tiếp tuyến dung
môi đạt tới đường giới hạn. Lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng, tránh ánh
sáng.
Soi bản sắc ký dưới đèn tử ngoại, cách đèn 10
cm, ở bước sóng 365nm. Theo lý thuyết, vết huỳnh quang của dịch chiết mẫu thử
chấm ở điểm A sẽ tiến đến điểm P, nhưng trong thực tế đôi khi chúng được tìm thấy
ở điểm A, do đó cần làm bước tiếp theo là sắc ký bổ sung.
5.2.3. Sắc ký bổ sung
Tiến hành làm lại một bản sắc ký mới như ở phần
5.2, chỉ khác ở chỗ chấm chồng lên chấm dịch chiết ở điểm A 10 ml dung dịch chuẩn. Thao tác và điều kiện
khai triển như phần sắc ký lớp mỏng hai chiều. Soi bản sắc ký dưới đèn tử ngoại,
cách đèn 10 cm, ở bước sóng 365nm và kiểm tra:
- Vết huỳnh quang aflatoxin của dịch chiết và
của dung dịch chuẩn phải trùng nhau.
- Huỳnh quang của vết này phải mạnh hơn huỳnh
quang của vết aflatoxin đã khai triển ở điểm Q của bản mỏng thứ nhất.
5.2.4. Định lượng
5.2.4.1. Bằng mắt
Xác định hàm lượng aflatoxin bằng cách so
sánh mật độ huỳnh quang của vết dịch chiết mẫu (A) với mật độ huỳnh quang của
các vết dung dịch chuẩn (C,D,E). Nếu mật độ huỳnh quang của vết 20 ml dịch chiết mẫu mạnh hơn mật độ huỳnh
quang của vết 20 ml dung dịch chuẩn,
pha loãng dịch chiết và tiến hành sắc ký lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2. Bằng máy đo mật độ huỳnh quang:
Sử dụng máy đo mật độ huỳnh quang với bước
sóng kích thích là 365nm, bước sóng phát xạ là 443nm. Xác định hàm lượng
aflatoxin của vết dịch chiết bằng cách so sánh mật độ huỳnh quang của vết dịch
chiết với mật độ huỳnh quang của vết dung dịch chuẩn ở C, D, E.
Tính kết quả: Như ở phần sắc ký lớp mỏng 1
chiều - định lượng aflatoxin bằng máy.