TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6130:1996
ISO 6639-4-1987
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC
ĐỊNH SỰ NHIỄM CÔN TRÙNG ẨN NÁU - CÁC PHƯƠNG PHÁP NHANH
Cereals and pulses – Determination of hidden insect infestation - Rapid
methods
TCVN
6130 – 1996 hoàn toàn tương đương với ISO 6639 – 4 – 1987;
TCVN
6130 – 1996 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/Fl Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này mô tả 5 phương pháp nhanh để xác định mức độ hoặc để phát hiện sự có
mặt của việc nhiễm côn trùng ẩn náu trong mẫu ngũ cốc và đậu đỗ.
Chú thích: Những đặc điểm nhằm hướng dẫn việc lựa chọn những
phương pháp nhanh đã được tổng kết ở bảng ISO 6639/1.
Chương 1: Phương pháp đánh giá
bằng cách xác định việc sản sinh cacbon dioxit (từ điều 3 đến điều 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Các sản phẩm nghiền mịn từ hạt, vì có thể có bột mịn bị hút lẫn vào mẫu khí,
hoặc
b)
Sản phẩm hạt có độ ẩm lớn hơn 15% (khối lượng/khối lượng), vì bản thân sản phẩm
và vi sinh vật cũng thải ra cacbon dioxit làm ảnh hưởng tới kết quả xác định.
Hơn
nữa, phương pháp này không dùng như một phương pháp nhanh đối với các sản phẩm
hạt đã hấp thụ sẵn một lượng cacbon dioxit đáng kể, thí dụ, hạt bảo quản trong
không gian nhỏ hoặc khi có các dấu hiệu rõ ràng bên ngoài về sự nhiễm côn trùng
nặng.
Phương
pháp này có thể dùng đối với sản phẩm hạt nghiền thô hoặc dạng mảnh, nhưng
chúng phải được sàng trước khi tiến hành thử nghiệm nhằm tách các phần tử nhỏ
và mịn và côn trùng tự do.
Phương
pháp này không cho phép phát hiện sự tồn tại của côn trùng chết, nhộng, ấu
trùng và trứng.
Chương 2: Phương pháp Ninhydrin
(từ điều 10 đến điều 16)
Phương
pháp này được áp dụng đối với bất kỳ loại hạt khô nào nhằm xác định sự nhiễm côn
trùng nội tại, đặc biệt là hạt lúa mì, hạt lúa miến, thóc và các hạt có kích
thước tương tự. Các hạt có kích thước lớn như hạt ngô, cần phải đập vỡ trước
khi thử nghiệm. Cách xử lý như vậy đối với các hạt kích thước lớn có thể làm
một số côn trùng bị mất đi hoặc bị nghiền vụn làm ảnh hưởng tới độ tin cậy của
phép xác định. Số lượng trứng và ấu trùng có thể thấp hơn so với thực tế, song
phương pháp này có hiệu quả không kém bất kỳ phương pháp nào khác.
Chương 3: Phương pháp nổi hạt
nguyên (từ điều 17 đến điều 24)
Phương
pháp này thích hợp cho việc phát hiện sự nhiễm côn trùng ẩn náu trong phần lớn
các hạt ngũ cốc và đậu đỗ, song chỉ có tính chất định tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp này thích hợp cho việc phát hiện côn trùng sống đã trưởng thành và ấu
trùng ăn hại bên trong hạt. Phương pháp này không có khả năng phát hiện côn
trùng chết, ấu trùng hoặc trứng sống và nhộng (không ở trong giai đoạn đang
ăn).
Chương 5: Phương pháp tia X (từ điều
32 đến điều 38)
Phương
pháp này thích hợp cho việc phát hiện côn trùng, ấu trùng sống và chết bên
trong hạt. Côn trùng vừa mới bị giết (thí dụ: bằng cách xông hơi) có thể khó
phân biệt được với các côn trùng vẫn còn sống.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ISO
520 Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng 1000 hạt;
ISO
565 Bộ sàng thí nghiệm – Sàng đan sợi kim loại, sàng đột lỗ và sàng đúc điện –
Kích thước danh nghĩa của lỗ sàng;
ISO
712 Ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc – Xác định hàm lượng ẩm (phương pháp
chuẩn thường qui);
TCVN
5451 – 91 (ISO 950 : 1979) ISO 950 Ngũ cốc – Lấy mẫu (dạng hạt);
ISO
951 Đậu đóng gói sẵn – Lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
6639/2 Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu – Lấy mẫu.
Chương 1.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BẰNG
CÁCH XÁC ĐỊNH VIỆC SẢN SINH CACBON DIOXIT
3. Nguyên tắc
Ủ
phần mẫu thử của nguyên liệu ở nhiệt độ chuẩn và dùng phương pháp phân tích khí
hoặc bằng phương pháp tia hồng ngoại tiến hành đánh giá và xác định lượng
cacbon dioxit sinh ra trong một khoảng thời gian chuẩn và coi đây là phép đo
quá trình trao đổi chất tổng quát của nguyên liệu.
Chú thích: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là sự hô hấp có
thể được dùng để phát hiện côn trùng trong sản phẩm và thể tích khí trong khối
hạt kín là cố định. Mức độ trao đổi chất của hạt hoặc của sản phẩm hạt khô là
rất thấp, còn của côn trùng thì cao hơn. Do đó việc sản sinh cacbon dioxit
trong khối hạt hoặc trong sản phẩm hạt khô được xem là dấu hiệu của sự nhiễm
côn trùng, tuy nhiên phải thận trọng để tránh khí cacbon dioxit từ ngoài xâm
nhập vào và phải bảo đảm việc hấp thụ khí cacbon dioxit vào hạt là ít nhất.
4. Thiết bị, dụng
cụ
4.1. Sàng, có kích thước lỗ sàng
thích hợp sao cho các mảnh nhỏ và các côn
trùng có thể lọt qua nhưng nguyên liệu thử phải nằm lại trên sàng (xem ISO
565).
4.2. Cân, có độ chính xác đến
0,1g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.
Bình chứa mẫu kín, dung tích không quá 750ml. Các bình phải nút kín bằng nút
cao su.
4.3.2.
Bơm và kim tiêm để rút khí. Bơm phải kín hoàn toàn và phải có thể tích đủ để
lấy mẫu phân tích. Bơm thủy tinh có dung tích 20 ml là thích hợp.
4.3.3.
Tủ ổn nhiệt, hoặc phòng có điều hòa nhiệt độ có khả năng duy trì ở nhiệt độ 25 ± 0,10C
(xem 4.4.1).
4.3.4.
Thiết bị phân tích khí, thích hợp để đo nồng độ CO2 trong khoảng ± 0,2%
(v/v).
4.4. Thiết bị phân tích khí bằng
tia hồng ngoại (xem hình 2).
4.4.1.
Phòng điều tiết khí hậu
Thiết
bị phân tích của phương pháp này cần đặt trong phòng có khả năng khống chế được
nhiệt độ và độ ẩm tương đối, tốt nhất là ở 250C ± 10C
và độ ẩm tương đối là 70% ± 5%.
4.4.2.
Máy phân tích khí bằng tia hồng ngoại, với 2 mức đo CO2 có thể thay
đổi (0 đến 50 µl/l và 0 đến 500 µl/l), có
thể thao tác với không khí khô như là khí được cấp từ xilanh nén khí, tốc độ
dòng khí trên đường ống là 2000 ml/phút.
4.4.3.
Ống chứa mẫu, dung tích không quá 750 ml. Các ống chứa mẫu này gồm 1 ống hình
trụ làm bằng vật liệu không thấm khí, có đường kính khoảng 100 mm, đáy kín,
trên miệng có nắp kèm gioăng (xem 4.3.1), trên thân có 2 lỗ kèm theo vòi, cho
phép không khí đưa vào phần dưới của hình trụ, sau khi đã nối vào đường dẫn khí
tinh khiết (xem hình 2) và thoát ra ở đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.
Van 3 chiều, điều khiển bằng tay hoặc bằng điện.
4.4.6.
Bình rửa không khí và các ống làm khô, được lắp đặt trên đường ống trước ống
chứa mẫu. Bình rửa cho phép sục khí qua dung dịch NaOH 10% (m/m). Dụng cụ làm
khô chứa chất làm khô, thí dụ như canxi clorua khan.
4.4.7.
Chỉ thị độ ẩm, đặt giữa ống đựng mẫu và máy phân tích (silicagen cùng với chỉ
thị bão hòa).
5. Lấy mẫu
Lấy
mẫu theo ISO 6639/2
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Dùng
sàng (4.1) để tách các cấu tử nhỏ và côn trùng ra khỏi mẫu. Nếu thấy cần, có
thể phân loại côn trùng và ghi lại số lượng côn trùng trưởng thành, nhộng và ấu
trùng riêng cho từng loài.
Để
mẫu đạt được những điều kiện thử thích hợp, bảo quản mẫu 24 giờ trong tủ ổn
nhiệt (4.3.3) ở 250C hoặc phòng có điều hòa khí hậu (4.4.1), mẫu
được đựng trong túi vải dầy hoặc bình rộng miệng, khay hoặc hộp hở, đậy nắp
thích hợp để tránh sự xâm nhập tự do của côn trùng nhưng vẫn để không khí có
thể trao đổi được (xem ISO 6639/3, điều 5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn
mỏng mẫu trên khay hoặc trên bề mặt thích hợp khác và để ngoài không khí trong
15 đến 30 phút (để CO2 đã bị hấp thụ thoát ra). Đối với phương pháp
phân tích hồng ngoại thì việc làm thoáng khí ít quan trọng, nhưng nếu không
thực hiện bước này thì cũng phải ghi lại trong biên bản thử (điều 9).
Trước
khi cho mẫu vào bình chứa mẫu, phải xác định hàm lượng ẩm của mẫu theo ISO 712,
sử dụng phương pháp lấy mẫu theo ISO 950 và ISO 951.
6.2. Chuẩn bị bình chứa và phần
mẫu thử
Mở
bình chứa mẫu (4.3.1 hoặc 4.4.3) để nước và/hoặc CO2 thoát ra, sau
đó cân bình với độ chính xác là 0,1g.
Cho
khoảng 300g mẫu thử vào bình chứa mẫu, lắc nhẹ để mẫu dồn xuống đáy và thêm mẫu
đến khi đầy bình.
Cân
bình đã chứa phần mẫu thử chính xác đến 0,1 g và trừ khối lượng bình không chứa
mẫu để có được khối lượng phần mẫu thử.
Chú thích - Tính ổn định của việc cho mẫu vào bình mẫu và bao
gói, bình không đóng vai trò quan trọng trong phương pháp tia hồng ngoại.
Nút
kín bình bằng nút không thấm khí (xem 4.3.1 hoặc 4.4.3).
Nếu
dùng phương pháp phân tích khí để xác định CO2, đưa lại bình đã chứa
mẫu vào tủ ổn nhiệt hoặc phòng điều hòa nhiệt độ (4.3.3) và để trong 24 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Xác định bằng phương pháp
phân tích khí
Đuổi
hết không khí ra khỏi bơm tiêm (sơranh) (4.3.2), cắm xuyên qua nút cao su của
bình chứa mẫu và kéo, đẩy piston của bơm tiêm lên xuống vài lần để trộn đều
không khí trong kim với lượng không khí trong bình. Rút khoảng 10 ml khí trong
bình vào bơm tiêm và rút kim ra khỏi nút bình.
Nhanh
chóng chuyển một lượng thích hợp mẫu khí từ bơm tiêm vào thiết bị phân tích khí
(4.3.4) (nếu không thể chuyển mẫu khí ngay được thì cắm kim vào nút cao su).
Xác định nồng độ CO2 trong mẫu khí, tính ra phần trăm thể tính. Lặp
lại phép xác định này trên cùng một phần mẫu thử.

A.
Bình kín khí để chứa mẫu
B.
Bơm và kim tiêm
C.
Đường khí vào
D.
Van 3 chiều
E.
Ống nổ dung tích 4ml (vạch 0 trên ống F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.
Bầu ống dung tích 1,5ml
H.
Vạch nước
J.
Ống chứa thủy ngân (để điều chỉnh mức trên ống F)
K.
Ống chữ U chứa KOH
L.
Ống chứa xoda – chanh để ngăn chặn CO2 không khí xâm nhập vào ống
K.
Hình 1 – Thiết bị phân tích khí

A.
Cấp không khí khô (hình trụ hoặc đường kính khí nén)
A’.
Bơm không khí kiểu tấm chắn kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.
Bình rửa không khí (sục vào dung dịch NaOH 10% (m/m)
D.
Bình làm khô không khí (canxi clorua khan)
E.
Van 3 chiều (van tay hoặc van điện)
F.
Khớp nối kín khí
G.
Bầu ống dung tích 1,5 ml
G’.
Ống chứa mẫu
H.
Chỉ thị độ ẩm (silicagen với chỉ thị bão hòa)
J.
Đồng hồ lưu lượng dòng kèm van kim điều chỉnh tốc độ dòng
K.
Máy phân tích hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.
Ống thoát không khí
Hình 2 – Sơ đồ thiết bị phân tích khí hồng ngoại và
phụ kiện
6.4. Xác định bằng phương pháp
tia hồng ngoại
Xoay
các van (4.4.5) để ngắt dòng khí vào bình chứa phần mẫu thử. Sau 5 phút thông
không khí sạch lưu thông ở tốc độ 1 l/phút, chỉnh má phân tích về 0 và dùng
thang nhạy nhất (phạm vi đo từ 0 đến 50 µl/l). Nối bình
chứa mẫu với ống đi vào của không khí và nối với thiết bị phân tích (xem hình
2). Xoay các van 3 chiều để dòng không khí đi thẳng vào mẫu thử. Để máy phân
tích ở thang do ít nhạy nhất (phạm vi đo từ 0 đến 500 µl/l). Cho dòng không khí sạch tuần hoàn qua mẫu thử chuyển động với tốc
độ 1 l/phút trong 15 phút. Sau đó chuyển máy phân tích sang thang đo nhạy nhất
(phạm vi đo từ 0 đến 50 µl/l). Tiến hành ghi lượng CO2
thoát ra từ mẫu trên màn hình hoặc thiết bị tự ghi theo microlit trên lít trong
1 phút.
Chú thích: Sự thao tác của các van và độ nhạy của thang đo có
thể được thực hiện bởi chương trình điện tử và các van kiểm tra điện. Phép đo
có thể tiến hành khép kín, nhưng hệ thống phân tích phải đo được diện tích các
đỉnh và nhằm xác định chính xác lượng CO2 sản sinh ra trong mẫu.
Với
các máy phân tích có thang đo phi tuyến, không tuyến tính thì giá trị thu được
cần phải chuyển đổi thành microlit trên lít nhờ đường cong chuẩn.
6.5. Số lần xác định
Thực
hiện 2 lần xác định trên cùng một phần mẫu thử.
7. Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.
Tính toán và công thức
Nồng
độ CO2 của không khí chiếm khoảng không giữa các hạt của 1 kg hạt
sau 24 giờ ổn nhiệt ở 250C tính bằng phần trăm thể tích, theo công
thức sau:

Trong
đó:
C1
và C2 là kết quả của 2 lần đo nồng độ CO2 tính bằng phần
trăm thể tích đo được trên mỗi phần mẫu thử;
m0
là khối lượng phần mẫu thử tính bằng gam;
Lấy
giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định, nếu đáp ứng được điều kiện lặp lại
(xem 7.1.2) (v/v).
7.1.2.
Độ lặp lại
Sự
khác nhau giữa kết quả của 2 lần xác định liên tiếp của cùng một người phân
tích không được quá 2% (v/v).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1
Tính toán và công thức:
Nồng
độ CO2 sản sinh trong 1 phút trong khoảng không giữa các hạt của 1
kg hạt, tính bằng microlit trên lít theo công thức:

Trong
đó:
C
là nồng độ CO2 sản sinh trong 1 phút trong khoảng không giữa các hạt
của mẫu thử, tính bằng microlit trên lít;
m0
là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Lấy
giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định, nếu đáp ứng được điều kiện lặp lại
(xem 7.2.2) (v/v).
7.2.2.
Độ lặp lại
Sự
khác nhau giữa kết quả của 2 lần xác định liên tiếp của cùng một người phân
tích không được quá 2 µl/(l.phút).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Phương pháp phân tích khí
Diễn
giải kết quả bằng phương pháp phân tích khí đối với lúa mì, đậu Hà Lan, đậu
hạt, đậu tây, đậu bơ, gạo xát, ngô vàng hạt nhỏ, và các hạt ngũ cốc nhỏ, cứng
không vỏ tương tự được trình bày trong bảng 1.
Chú thích – Đối với các hạt ngũ cốc khác cần lấy hệ số điều
chỉnh thể tích khoảng không trong khối hạt và nồng độ CO2 nhận được
phải nhân với hệ số điều chỉnh. Một số hệ số điều chỉnh của một số hạt ngũ cốc
như sau:
Hạt
lanh: 0,89
Hạt
ngô trắng to: 1,18
Đại
mạch: 1,25
Yến
mạch: 1,39
8.2. Phương pháp hồng ngoại
Giải
thích kết quả theo bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo kết quả chỉ rõ phương pháp đã dùng, số lần xác định và kết quả thu được.
Cũng phải bao gồm tất cả các chi tiết thao tác không nêu trong tiêu chuẩn này
hoặc mọi sự cố có thể làm ảnh hưởng tới kết quả.
Báo
cáo kết quả cũng phải nêu ra tất cả mọi thông tin về nhận biết mẫu.
Bảng
1 – Giải thích kết quả bằng phân tích khí
Lượng
CO2 sản sinh, % CO2 (v/v) đối với 1 kg sau 24 giờ ổn
nhiệt
Giải
thích
Nhỏ hơn 0,2
Có
thể không bị nhiễm côn trùng, lặp lại thử nghiệm trên mẫu khác để khẳng định.
0,2
Bị
nhiễm côn trùng nhẹ, lặp lại mẫu khác để khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị
nhiễm nhẹ đến vừa, khối hạt không thích hợp để bảo quản lâu hơn 2 tháng nếu
không xử lý.
0,6 – 0,9
Bị
nhiễm côn trùng vừa đến nặng. Khối hạt phải được xông trùng ngay.
1,0 và lớn hơn
Bị
nhiễm côn trùng nặng, khối hạt ở trạng thái nguy hiểm và hoàn toàn không
thích hợp để bảo quản.
Bảng
2 – Giải thích kết quả của phương pháp phân tích hồng ngoại
Tốc
độ sản sinh CO2, µl/(l.ph)
đối với 1 kg hạt
Giải
thích
Nhỏ hơn 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 – 1,9
Có
thể bị nhiễm côn trùng nhẹ, lặp lại trên mẫu khác để khẳng định.
2,0 – 3,9
Bị
nhiễm côn trùng nhẹ đến vừa, khối hạt không thích hợp để bảo quản lâu hơn 2
tháng nếu không được xử lý.
4,0 – 5,9
Bị
nhiễm côn trùng vừa đến nặng, khối hạt phải được xông trùng ngay.
6,0 và cao hơn
Bị
nhiễm côn trùng nặng, khối hạt ở trạng thái nguy hiểm và không thích hợp để
bảo quản.
Chương 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Nguyên tắc
Ép
phần mẫu thử đã loại côn trùng sống thấy được bằng mắt thường và ép chúng vào
giấy trắng tẩm ninhydrin.
Khi
khối hạt bị nhiễm côn trùng bị ép, các axít amin trong cơ thể của côn trùng
phản ứng với ninhydrin tẩm trong giấy tạo ra các vết màu đỏ, còn các axit amin
của hạt không được giải phóng và không tạo phản ứng.
Chú thích: Hạt có độ ẩm cao có thể tạo phản ứng sau 2 hoặc 3
ngày.
Đếm
số vết đỏ trên giấy. Số lượng đó chỉ mức độ nhiễm côn trùng ẩn náu của mẫu.
11. Thiết bị,
dụng cụ
11.1. Sàng (xem 4.1)
11.2. Máy nghiền, nếu có yêu cầu thì dùng để nghiền dập các hạt lớn.
11.3. Dụng cụ chia mẫu hạt (xem ISO 950)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Thiết bị Ashman Simon là thích hợp.
11.5. Giấy tẩm ninhydrin
Dùng
cuộn giấy trắng rộng 57 mm và dài 50 m đã tẩm ninhydrin hoặc được chuẩn bị như
sau: Cho giấy chưa xử lý đi qua dung dịch 10g/l của ninhydrin trong cồn công
nghiệp đã biến tính. Cuộn giấy lại và để khô ở 200C – 250C
và độ ẩm tương đối từ 40% - 60%, trong chỗ tối ít nhất 3 ngày.
Gói
giấy đã xử lý bằng giấy kim loại và bảo quản ở nơi không có ánh sáng. Nếu có
thể thì bảo quản ở 200C – 250C và độ ẩm tương đối từ 40%
- 60%. Trong những điều kiện như vậy có thể bảo quản ổn định giấy tẩm ninhydrin
trong 2-3 năm.
11.6. Cân, có độ chính xác đến
0,1g.
12. Lấy mẫu
Lấy
mẫu theo ISO 6639/2
13. Cách tiến
hành
13.1. Chuẩn bị mẫu thử và phần
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
lượng mẫu đã sàng và dùng dụng cụ chia mẫu (11.3) để chia nhỏ mẫu theo yêu cầu
(xem 13.3 và điều 15). Mỗi phần thử phải chứa ít nhất 1000 hạt (xem ISO 520).
Các phần thử gồm các hạt có kích thước lớn cần được nghiền dập và sàng trước
khi thử.
Cân
phần mẫu thử và/ hoặc đếm số hạt có trong phần mẫu thử.
Chuẩn
bị thiết bị phát hiện (detector) phát hiện sự nhiễm côn trùng (11.4) và cho
phần mẫu thử qua máy theo hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo.
13.2. Xác định
Lấy
dải giấy đã dùng trong thử nghiệm ra khỏi máy phát hiện (detector). Chú ý rất cẩn
thận chỉ cầm phần cuối của dải giấy vì axit amin trên da tay cũng có thể tác
dụng với ninhydrin tạo ra các vết đỏ (có thể tránh điều này bằng cách đeo găng
hoặc dùng kẹp), và để yên cho các vết đỏ hiện rõ. Ở 200C và nhiệt độ
môi trường cao hơn, các vết đỏ hiện rõ trong vòng 1 giờ, tuy nhiên phải cần đến
24 giờ để đạt được cường độ màu cực đại.
Ở
nhiệt độ thấp hơn hoặc nếu cần thiết phải hiện màu nhanh thì sấy băng giấy đó ở
tủ sấy ở 500C hoặc có thể hơ băng đó cẩn thận trên ngọn đèn cồn hoặc
bóng điện (tránh không được để cháy)
Khi
các vết đỏ đã hiện rõ, dùng bút chì khoanh chu vi từng vết cẩn thận để phân
biệt các vết gần nhau tránh nhầm lẫn.
Bỏ
qua tất cả các vết không phải màu đỏ trên giấy.
Đếm
số vết đã đánh dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến
hành hai lần xác định trên cùng một mẫu thử (xem điều 15).
14. Biểu thị kết
quả
Biểu
thị sự nhiễm côn trùng bằng số côn trùng ẩn náu trên 1 kg hoặc trên 100 hạt,
lấy giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định.
15. Diễn giải kết
quả
Nếu
không phát hiện côn trùng trong 2 phần mẫu thử đầu tiên thì cần lặp lại thí
nghiệm tới 10 phần mẫu thử trước khi đi đến kết luận chắc chắn là mẫu hạt không
bị nhiễm côn trùng. Tuy vậy nên nhớ rằng trứng và ấu trùng nhỏ có thể không
phát hiện được bằng phương pháp này. Do đó nên thử nghiệm lại lô hạt không bị
nhiễm này sau 2 đến 4 tuần.
Hiệu
quả của phương pháp này cũng thay đổi phụ thuộc vào loài côn trùng, kích thước
và chủng loại của hạt đưa vào thử nghiệm. Tuy vậy vẫn còn phân vân là có thể
hoặc có nên đề cập đến hệ số điều chỉnh đối với các loại hạt và các loài côn
trùng khác nhau hay không, hoặc điều này có cần thiết trong thương mại hay
không.
Nói
chung, cần ghi nhận kết quả thử nghiệm dương tính để chỉ khối hạt đó không an
toàn cho việc bảo quản. Một vết đỏ đại diện cho một côn trùng trong phần thử và
một cách tương đối có thể coi một ít vết đỏ, xuất hiện không đều đặn trên giấy
qua một vài lần thử nghiệm là biểu hiện của sự nhiễm côn trùng nhẹ đến vừa.
Nhiều vết đỏ nói lên sự nhiễm côn trùng nặng đòi hỏi phải xử lý ngay. Tuy
nhiên, trước khi quyết định bất kỳ một giải pháp nào cũng nên xác định xem khối
hạt đã được xử lý hiệu quả chưa và cách đó bao lâu. Nguyên nhân là vì đối với
phương pháp này côn trùng chết vẫn tiếp tục cho kết quả dương tính cho tới khi
xác chúng bị khô kiệt. Một con côn trùng lớn có thể bị khô kiệt sau vài tuần.
16. Báo cáo kết
quả
Báo
cáo kết quả phải chỉ rõ phương pháp đã dùng, số lần xác định và kết quả đạt
được. Cũng cần ghi nhận mọi chi tiết thao tác không ghi trong tiêu chuẩn này
hoặc không bắt buộc cùng với bất kỳ chi tiết bất thường nào mà ảnh hưởng tới
kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 3 – Thiết bị để phát hiện sự nhiễm côn trùng ẩn
náu bằng Ninhydrin
Chương 3.
PHƯƠNG PHÁP NỔI HẠT NGUYÊN
17. Nguyên tắc
Sự
nhiễm côn trùng ẩn náu làm giảm khối lượng hạt. Khi ngâm một hỗn hợp gồm các
hạt lành và hạt bị côn trùng phá hoại vào một dung dịch thử, trong đó hạt lành
chìm xuống còn hạt bị nhiễm côn trùng sẽ nổi lên bề mặt. Sự phân chia như vậy
không phải khi nào cũng chính xác, bởi vì những hạt bị nhiễm ấu trùng ở giai
đoạn phát triển đầu vẫn bị chìm còn những hạt không bị nhiễm côn trùng nhưng có
các túi không khí nhỏ bên trong lớp vỏ hoặc bị hư hại khác vẫn có thể nổi.
Những hạt nổi được cắt để xem xét và khẳng định sự có mặt của côn trùng.
18. Thiết bị,
dụng cụ
18.1.
Tỷ trọng kế nổi để đo tỷ trọng tương đối trong giới hạn 1,100 đến 1,300.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.
Sàng (xem 4.1)
18.4.
Cân, có độ chính xác 0,01g.
18.5.
Dụng cụ chia mẫu (xem ISO 950).
18.6.
Cốc có mỏ, dung tích 1000 ml.
18.7.
Vợt để vớt hạt nổi.
19. Lấy mẫu
Lấy
mẫu theo ISO 6639/2
20. Dung dịch thử
Dung
dịch thử thích hợp có thể được chuẩn bị bằng cách hòa tan natri silicat, amon
nitrat hoặc glyxerol trong nước. Lượng dung môi hòa tan cần thiết để pha 1000ml
dung dịch thử với tỷ trọng chính xác được tính dựa vào hình 4. Dùng tỷ trọng kế
(18.1) và ống dong (18.2) kiểm tra tỷ trọng tương đối của dung dịch. Nếu cần,
thêm một lượng nhỏ dung môi hòa tan hoặc nước để điều chỉnh tỷ trọng của dung
dịch với sai số ± 0,005 so với tỷ trọng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
đây là một số giá trị tỷ trọng tương đối của dung dịch thử dùng để tham khảo:
Lúa
mì: 1,15
Ngô
và cao lương: 1,19
Gạo
xát trắng: 1,27
Đậu
Hà Lan: 1,27
21. Cách tiến
hành
21.1. Chuẩn bị mẫu thử và phần
mẫu thử
Dùng
sàng (18.3) để loại tạp chất ra khỏi mẫu. Cân mẫu đã sàng và dùng dụng cụ chia
mẫu (18.5) để chia thành những phần mẫu thử, mỗi phần chứa khoảng 500 hạt. Đếm
số hạt trong phần mẫu thử.
21.2. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.3. Số lần xác định
Tiến
hành hai lần xác định trên cùng một mẫu thử.
22. Biểu thị kết
quả
22.1. Tính toán
Mức
độ nhiễm côn trùng được tính ra phần trăm số hạt bị nhiễm và lấy giá trị trung
bình cộng của 2 lần xác định.
22.2. Độ lặp lại
Sự
khác biệt kết quả giữa 2 lần xác định và giá trị trung bình cộng không được quá
giới hạn chỉ ra trong hình 5. Nếu vượt quá giới hạn lặp lại này phải làm lại
thí nghiệm trên mẫu thử khác cho tới khi đạt được yêu cầu.
23. Diễn giải kết
quả
Do
hạn chế như đã nêu trong điều 17, phương pháp này chỉ cho phép đánh giá mức độ
nhiễm côn trùng thấp hơn so với mức độ hiện có. Vì vậy kết quả mang tính định
tính hơn là định lượng. Cần dùng phương pháp chính xác hơn nếu kết quả định
lượng được xem là quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo kết quả phải chỉ rõ phương pháp đã dùng, số lần xác định và kết quả đạt
được. Cũng cần ghi nhận mọi chi tiết thao tác không ghi trong tiêu chuẩn này
hoặc không bắt buộc cùng với bất kỳ chi tiết bất thường nào mà ảnh hưởng tới
kết quả.
Báo
cáo kết quả phải bao gồm mọi thông tin cần thiết về nhận diện một cách đầy đủ
về mẫu thử.

Hình 4 – Hướng dẫn chuẩn bị dung dịch thử với tỷ
khối tương đối cho trước

Hình 5 – Giới hạn độ lặp lại đối với phương pháp nổi
hạt nguyên
(Đường cong biểu hiện giới hạn lặp lại với độ tin
cậy 95% đối với các mẫu đại diện khoảng 500 hạt).
Chương 4.
PHƯƠNG PHÁP ÂM THANH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
phần mẫu thử vào trong hộp mẫu bên trong hộp không xuyên âm. Một thiết bị nhạy
cảm với rung động âm thanh được đặt trong hộp mẫu và nối với hệ thống khuyếch
đại, thiết bị này sẽ truyền tiếng ồn từ hoạt động ăn của côn trùng ẩn náu trong
hạt tới máy ghi âm hoặc nghe trực tiếp. Việc đánh giá độ nhiễm tương đối của
côn trùng ẩn náu được căn cứ theo mức độ tiếng ồn của âm thanh truyền ra.
26. Thiết bị,
dụng cụ
16.1. Thiết bị phát hiện âm
thanh gồm các chi tiết sau: (xem hình 6)

A-
Hộp cách rung và không xuyên âm
B-
Hộp chứa mẫu hạt
C-
Phần tử nhạy cảm với rung động âm thanh
D-
Hộp điều khiển và khuyếch đại tín hiệu
E-
Hệ thống nghe trực tiếp (tai nghe hoặc loa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 – Thiết bị phát hiện âm thanh
26.1.1.
Hộp, không xuyên âm bằng cách phủ 1 lớp vật liệu có tính cách âm cao (thí dụ:
bọt đá hoặc bọt nhựa có mật độ cao có chì), miệng hộp được đậy kín để ngăn
tiếng ồn từ bên ngoài, bên trong đặt một hộp nhựa mỏng hình trụ có nắp kín (thí
dụ: PVC mật độ cao) để chứa mẫu. Phần tử nhạy cảm với rung động được đặt ở tâm
hộp chứa mẫu và được nối bằng dây cáp mềm hoặc cáp dài tới ổ cắm ở mặt ngoài
của hộp.
Hộp
được đặt trên một hệ thống giá đàn hồi (thí dụ: đệm cao su).
Chú thích:
1)
Việc bố trí các bộ phận của hộp không xuyên âm có thể thay đổi nhưng vẫn phải
đạt được cùng hiệu quả cách rung động truyền qua không khí và rung động cơ học.
2)
Dung tích của hộp chứa mẫu không quá 1 lít.
26.1.2.
Hệ thống khuyếch đại điện tử, gồm một bộ tiền khuyếch đại cho phép khuyếch đại
từ 50 đến 100 dB, tùy thuộc vào thiết bị, so với các đặc tính của phần tử nhạy
rung, với dải tần số từ 600 – 4000 Hz và tỷ số giữa tín hiệu và âm thanh nền ít
nhất là 120 dB/V.
Chú thích: Để cải thiện tỷ lệ trên có thể bố trí bộ lọc nhằm
giảm chiều rộng của dải âm tần (tần số điều chỉnh trung tâm đối với mọt gạo đầu
dài khoảng 2 KHz). Nên dùng bộ lọc có thiết bị hiện số.
26.1.3.
Tai nghe, hệ thống đếm và hệ thống ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Thiết bị phát hiện điện thế và cường độ dòng điện điện đầu vào và hệ thống ghi
xung điện vượt quá giới hạn điều chỉnh được.
c)
Dây dẫn điện trở thấp để nối với bộ điều khiển giao động hoặc thiết bị ghi băng
từ.
26.1.4.
Tấm đệm bằng loại vật liệu cách ly tốt, được đặt giữa hộp và giá đỡ ngang nhằm
hạn chế sự truyền giao động cơ học (điều này có thể bỏ qua nếu dùng hộp cách ly
tốt).
26.2.
Sàng (xem 4.1)
26.3.
Thiết bị chia hạt (xem ISO 950)
27. Lấy mẫu
Theo
ISO 6639/2
28. Cách tiến
hành
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Một số thiết bị có kèm hệ thống gia nhiệt mẫu nhằm tăng sự hoạt động của côn
trùng, việc gia nhiệt ban đầu chiếm khoảng 20 phút trước mỗi lần xác định.
28.1. Chuẩn bị mẫu thử và phần
mẫu thử
Dùng
sàng (26.2) để loại bỏ tất cả các côn trùng tự do. Nếu cần có thể nhận diện và
đếm côn trùng tùy theo loài và giai đoạn phát triển. Dùng thiết bị chia mẫu
(26.3) để chia mẫu thành những phần mẫu thử cần thiết (28.3). Mỗi phần mẫu thử
phải có khối lượng như nhau hoặc chênh lệch chút ít đủ để đổ đầy ống trong hộp
(26.1.1) và không được ít hơn 500 hạt.
28.2. Chuẩn bị thiết bị
Nếu
cần thiết, đặt hộp không xuyên âm lên lớp đệm cách rung (26.1.4). Đậy nắp hộp
chứa mẫu rỗng, đặt hộp mẫu vào hộp không xuyên âm và đậy nắp. Nối bộ tăng âm
với thiết bị nghe hoặc ghi và điều chỉnh cho đến khi có được âm thanh ban đầu
đều liên tục và thấp, ngắt điện.
Chú thích: Với hệ thống ghi âm cần kiểm tra định kỳ sự lắp đặt
ban đầu (thí dụ: dựa vào sự ghi thử trên băng từ).
28.3. Xác định
Cho
đầy mẫu thử vào hộp chứa mẫu, lắc nhẹ để dồn hạt xuống đáy, đóng nắp, đặt hộp
mẫu vào hộp không xuyên âm và đậy nắp. Chờ 5 phút để hạt ổn định, sau đó đóng
mạnh hệ thống phát điện. Nghe những âm thanh đặc trưng cho hoạt động của côn
trùng 5 lần mỗi lần 1 phút hoặc ghi lại trong khoảng thời gian 5 phút.
Chú thích: Trong khi ghi có thể dùng thiết bị nghe để kiểm tra
sự cố và điều chỉnh tín hiệu nguồn phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.4. Số lần xác định
Tiến
hành 2 lần xác định trên cùng một mẫu thử.
29. Biểu thị kết
quả
29.1. Nghe trực tiếp
Kết
quả mỗi lần nghe 1 phút được ghi riêng và chỉ rõ có hay không sự hoạt động của
côn trùng ẩn náu.
Cường
độ tương đối của hoạt động côn trùng được đánh giá nhằm phân loại mức độ nhiễm
côn trùng.
29.2. Tính bằng máy ghi
Số
lượng xung ghi được trong 5 phút được tính ra số xung trung bình của 1 phút.
30. Diễn giải kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
1 âm thanh trong 1 phút, mẫu có thể đã bị nhiễm côn trùng.
Với
2 âm thanh trong 1 phút, mẫu đã bị nhiễm nhẹ và phải được quan sát cẩn thận.
Nếu
số lần âm thanh ghi được trong 1 phút lớn hơn 5 thì mẫu bị nhiễm nặng, phải
được khử trùng.
Nếu
thấy tiếng ồn liên tục, chứng tỏ mức độ nhiễm là trầm trọng hoặc có thể có 1 số
côn trùng trưởng thành còn lại trong mẫu (sàng lại trước khi thực hiện cho phép
đo mới).
31. Báo cáo kết
quả
Báo
cáo kết quả phải chỉ rõ phương pháp đã dùng, số lần xác định và kết quả đạt
được. Cũng cần ghi nhận mọi chi tiết thao tác không ghi trong tiêu chuẩn này
hoặc không bắt buộc, cùng với bất kỳ chi tiết bất thường nào mà ảnh hưởng tới
kết quả.
Báo
cáo kết quả phải bao gồm mọi thông tin cần thiết về nhận diện một cách đầy đủ
về mẫu thử.
Chương 5.
PHƯƠNG PHÁP TIA X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trải
phần mẫu thử ra một lớp hạt có chiều dày bằng 1 hạt giữa nguồn tia X và phim X
– quang. Chiếu tia X, sau đó bằng mắt thường quan sát phim sau khi đã tráng, để
phát hiện sự tồn tại côn trùng ở trong hạt.
33. Thiết bị
33.1. Thiết bị phát tia X
Một
nguồn phát tia X với những đặc tính sau được coi là phù hợp:
3.3.1.1.
Nguồn điện
Tiêu
thụ điện năng của thiết bị không quá 2 Kw.
33.1.2.
Ống tia X
Ống
tia X phải có khả năng tạo ra tia X với công suất đâm xuyên thấp. Để đạt được
mục đích này ống tia X thường được lắp cửa sổ berilium.
Tiêu
điểm của tia X phải càng nhỏ càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với hầu hết các loại hạt, thường dùng thiết bị tạo tia X làm việc ở điện thế
khoảng 20Kv và cường độ dòng điện 5 mA. Một vài trường hợp có thể dùng tia X có
năng lượng cao hơn, tới 50 Kv. Trong trường hợp này hiệu điện thế phải được
thay đổi từ từ, liên tục hoặc từng nấc một từ 15 Kv đến 50 Kv và cường độ dòng
điện từ 0 đến 20 mA.
Chú thích: Những hiệu điện thế chỉ ra ở trên là điện thế điểm
đỉnh.
Thiết
bị phát tia X phải có vôn kế để chỉ hiệu điện thế của ống. Nguồn điện tạo ra
điện thế đó có thể thay đổi.
Việc
bố trí một đồng hồ điện chỉ ra thời gian để tắt máy vào lúc kết thúc bức xạ tuy
không bắt buộc song cũng cần thiết.
Đồng
hồ điện chỉ thời gian này phải có khoảng thời gian làm việc ít nhất 10 phút.
33.1.4.
Lắp đặt
Ống
tia X phải được lắp đặt sao cho, trong thời gian bức xạ luồng tia X hữu ích bao
phủ toàn bộ tấm phim X – quang đang dùng.
33.1.5.
Bảo vệ phóng xạ
Thiết
bị tạo tia X và việc lắp đặt nó phải tuân theo các quy định hiện hành của từng
nước liên quan đến cấu tạo của nguồn tạo tia X, các phụ tùng của nó và việc lắp
đặt sử dụng tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn
ra của tia X qua cửa sổ berilium là tương đối cao do vậy phải đặc biệt quan tâm
khi thiết kế buồng bảo vệ.
Dùng
thiết bị kiểm tra phóng xạ để kiểm tra sự rò rỉ tia X trong vòng thời gian
không quá 3 tháng[1].
33.1.6.
Tiếp đất
Thiết
bị phải được nối với đất an toàn.
33.2. Sàng (xem 4.1)
33.3. Lưới đan sợi kim loại: có lỗ với kích thước 30 mm và tổng diện tích đủ lớn
để phủ hết tấm phim được dùng.
Chú thích: Để hạt khỏi bị rơi trong quá trình thao tác có thể
phủ trên tấm lưới kim loại một lớp giấy tự dính. Lớp dính của giấy hướng lên
trên. Hạt được rải lên trên lớp dính đó.
33.4. Phim X-quang thích hợp có diện tích ít nhất là 750 cm2,
hóa chất tráng, rửa phim và thiết bị.
33.5. Màn chắn để quan sát phim
đã rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
ISO 6639/2
35. Cách tiến
hành
35.1.
Sàng
Dùng
sàng (33.2) tách toàn bộ côn trùng sống tự do ra khỏi mẫu
35.2.
Phần mẫu thử
35.2.1.
Phần mẫu thử chuẩn (sử dụng khi có tranh chấp)
Cân
chính xác đến 0,1g phần mẫu thử đủ để phủ toàn bộ tấm phim có diện tích 750 cm2
bằng một lớp hạt có chiều dầy 1 hạt.
Chú thích – Một lượng hạt như vậy chứa khoảng 10.000 hạt mì hoặc
3000 hạt ngô đối với phim có diện tích 1.200 cm2.
35.2.2.
Phần mẫu thử nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35.3. Dàn phần mẫu thử
Đặt
lưới kim loại lên phong bì chứa phim. Dàn mẫu thành lớp có độ dầy 1 hạt. Nhờ
vậy mọi hạt sẽ tựa một mặt hạt lên mặt lưới trong khi chiếu tia X.
35.4. Nhận dạng phim
Lấy
hình hoặc chữ làm bằng vật liệu chắn ánh sáng đặt lên mặt phim có chứa hạt.
Hình hoặc chữ này sẽ xuất hiện trên phim sau khi chiếu nhờ đó cho phép nhận
dạng được phim.
35.5. Chiếu
Trong
quá trình chiếu phim vẫn nằm nguyên trong phong bì không thẩm thấu ánh sáng.
Đặt phim vào máy theo bản hướng dẫn đi kèm.
Cần
lưu ý phải đáp ứng mọi yêu cầu về an toàn.
Chọn
khoảng thời gian chiếu phù hợp với bản chất của mẫu và phim đang dùng, sao cho
có thể nhận được mật độ phim thỏa đáng (xem 37.1).
Nếu
có dụng cụ đo mật độ phim, nên đạt được mật độ 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
khi chiếu, phim được tráng, rửa theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất (xem
37.2)
35.7. Kiểm tra và giải thích
phim (xem 37.2)
Dùng
màn chắn (33.5) để kiểm tra phim và đếm số hạt bị nhiễm côn trùng.
Nhìn
chung, hạt ngũ cốc hoặc hạt đậu đều có màu trắng hoặc xám trên âm bản. Bất kỳ
lỗ hỏng nào trong hạt cũng được thể hiện bằng vùng đen, còn côn trùng trong các
lỗ đó sẽ cho màu sáng.
35.8. Số lần xác định
Tiến
hành ba lần xác định trên cùng một mẫu thử.
36. Biểu thị kết
quả
36.1.
Đếm số hạt bị nhiễm côn trùng tìm thấy trong 3 lần xác định và tính số hạt bị
nhiễm côn trùng trên một kilogam.
36.2.
Kết quả có thể được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm số hạt bị nhiễm côn trùng
trên tổng số hạt có trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37.1. Chiếu và tráng phim
Việc
chiếu và hiện điện thế cần thay đổi tùy thuộc sản phẩm đưa vào thử nghiệm vào
mức độ thẩm sáng và sự tương phản theo yêu cầu. Điện thế thấp cho mức độ thẩm
sáng của hạt ít hơn điện thế cao. Đối với hạt nhỏ nên dùng điện thế thấp nhằm
đạt được hình ảnh cần thiết để phát hiện được trứng.
Hàm
lượng ẩm của hạt cũng quan trọng: hạt có hàm lượng ẩm cao đòi hỏi điện thế cao
nhằm thỏa mãn mức thẩm sáng bởi tia X.
Cần
phải tráng phim theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thí dụ đối với nồng độ và
nhiệt độ của thuốc rửa ảnh. Thời gian rửa ảnh có thể thay đổi, nếu chưa có kinh
nghiệm thì nên chọn thời gian trung bình mà nhà sản xuất đưa ra.
Thời
gian rửa ảnh thích hợp nhất có thể xác định như sau:
a)
Chiếu toàn bộ diện tích phim được phủ hạt trong 15 giây ở 20 Kv và 5 mA.
b)
Phủ 1/3 diện tích phim bằng tấm thép hoặc đồng (dày 1,25 mm) ở phía trên hạt và
chiếu thêm 5 giây nữa.
c)
Phủ 1/3 bề mặt khác và lại chiếu thêm 5 giây.
d)
Trên tấm phim hiện tại có 3 vùng được chiếu khác nhau: 15, 20 và 25 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
khi tráng và định hình phim trong điều kiện trên, có thể chọn ra hiệu điện thế
và khoảng thời gian thích hợp nhất và sau này dùng chúng đối với các hạt tương
tự.
Chú thích:
1)
Có thể sử dụng phim X-quang có tốc độ phản ứng khác nhau, song thời gian chiếu
phải được xác định sao cho các điều kiện khác không bị ảnh hưởng.
c)
Sự tráng các phim phóng xạ bằng ảnh trực tiếp có thể tiến hành tốt nếu như làm
các thí nghiệm nhanh hơn và tuân theo một số quy tắc nghiêm ngặt về phương thức
tráng phim và rửa theo phương thức cổ điển (bằng cách loại trừ các dung dịch …)
37.2. Luận giải phim
Trứng
và ấu trùng nhỏ ngẫu nhiên có thể được nhận ra trong các mẫu chiếu thử nghiệm
tổng quát . Tuy vậy, tỷ lệ tìm được sẽ phụ thuộc vào chiều nằm của hạt trong
thời gian chiếu, điện thế của thiết bị, loại côn trùng, loại hạt và điều kiện
thao tác. Không thể dùng kỹ thuật tia X để phát hiện hết mọi trứng và ấu trùng
ở giai đoạn sơ khai. Nếu điều đó là quan trọng, thì mẫu thử cần được giữ ở 250C
sau khi thử nghiệm và kiểm tra lại với khoảng thời gian thích hợp.
Trong
một vài trường hợp, có thể phát hiện ấu trùng chết, thí dụ trong trường hợp hạt
vừa mới xông trùng.
Ấu
trùng sống đôi khi có thể được phân biệt với ấu trùng vừa chết nhờ hình ảnh bị
nhòe do sự chuyển động của ấu trùng sống gây ra trong khoảng thời gian chiếu
phim dài. Điều này đòi hỏi kỹ năng phát hiện tốt, hơn nữa ấu trùng sống cũng có
thể không chuyển động trong vài phút.
Kỹ
thuật tia X cho phép đánh giá chính xác số lượng ấu trùng già, nhộng và các con
trưởng thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38. Báo cáo kết
quả
Báo
cáo kết quả phải chỉ rõ phương pháp đã dùng, số lần xác định và kết quả đạt
được, ghi rõ phương pháp tính toán đã sử dụng. Cần ghi nhận các giai đoạn phát
triển của côn trùng hiện tại. Cũng cần ghi nhận mọi chi tiết thao tác không ghi
trong tiêu chuẩn này hoặc không bắt buộc, cùng với bất kỳ chi tiết bất thường
nào mà ảnh hưởng tới kết quả.
Báo
cáo kết quả phải bao gồm mọi thông tin cần thiết về nhận diện một cách đầy đủ
về mẫu thử.