TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8670 : 2011
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH RHODAMINE B BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs
- Determination of rhodamine B by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 8670:2011 do Viện Kiểm nghiệm
an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH RHODAMINE B BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs
- Determination of rhodamine B by high performance liquid chromatography (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng rhodamine B trong các loại gia vị (bao gồm ớt bột, tương ớt,
tương cà chua, gia vị có chứa ớt, cà chua ….) và hạt dưa bằng sắc ký lỏng bằng
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
2. Nguyên tắc
Rhodamine B được chiết ra khỏi mẫu
bằng metanol rồi được định lượng trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao sử
dụng detector tử ngoại khả kiến hoặc detector màng diot ở bước sóng 556 nm hoặc
detector huỳnh quang với bước sóng kích hoạt lex
= 250 nm và bước sóng phát xạ lem
= 550 nm.
3. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải
là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc kí lỏng hiệu năng cao hoặc có chất
lượng tương đương. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước cất có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có các quy định khác.
3.1. Dung dịch chuẩn rhodamine B
3.1.1. Chất chuẩn rhodamine B, độ
tinh khiết bằng hoặc lớn hơn 97 % khối lượng.
3.1.2. Dung dịch chuẩn gốc, 1000
mg/ml
Hòa tan 0,1 g chất chuẩn rhodamine
B (3.1.1) trong metanol đựng trong bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng metanol
đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Dung dịch chuẩn trung
gian, 100 mg/ml
Dùng pipet lấy chính xác 10 ml dung
dịch chuẩn gốc (3.1.2) cho vào bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng metanol đến
vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi
sử dụng.
3.1.4. Các dung dịch chuẩn làm
việc, 0,1 mg/ml; 0,5 mg/ml; 1 mg/ml;
2,5 mg/ml và 5 mg/ml
Dùng pipet lấy chính xác 0,1 ml;
0,5 ml; 1 ml; 2,5 ml và 5 ml dung dịch chuẩn trung gian (3.1.3) lần lượt cho
vào từng bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng metanol đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi
sử dụng.
3.2. Axetonitril
3.3. Metanol.
4. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Hệ thống sắc kí lỏng hiệu
năng cao, gồm:
4.1.1. Cột phân tích HPLC C18,
kích thước cột 250 mm x 4,6 mm, cỡ hạt trung bình khoảng 5mm.
CHÚ THÍCH: Chiều dài và đường kính
của cột có thể được thay đổi theo kỹ thuật sử dụng HPLC.
4.1.2. Detector tử ngoại khả
kiến (UV-VIS) hoặc detector màng diot (DAD), có thể đo ở bước sóng
556 nm hoặc detector huỳnh quang, có thể đo ở bước sóng kích hoạt lex = 250 nm và bước sóng phát xạ lem = 550 nm.
4.1.3. Máy sắc kí lỏng hiệu năng
cao.
4.1.4. Bình chứa dung môi.
4.1.5. Hệ thống bơm mẫu.
4.1.6. Bộ tích phân, hoặc
máy tính xử lý dữ liệu.
4.2. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Máy li tâm, có thể li
tâm ở tốc độ 6 000 r/min.
4.5. Bể ổn nhiệt, có thể duy
trì nhiệt độ 700C.
4.6. Máy lắc vortex.
4.7. Máy nghiền, có khả năng
nghiền mẫu thử lọt qua rây có cỡ lỗ 0,5 mm.
4.8. Bình định mức, dung
tích 100 ml.
4.9. Giấy lọc, loại trung tính,
tốc độ chảy trung bình.
4.10. Ống li tâm, dung tích
50 ml.
4.11. Màng lọc, có cỡ lỗ 0,2
mm.
4.12. Bộ lọc dung môi, với
màng lọc có cỡ lỗ 0,45 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4889 (ISO 948) Gia vị - Lấy mẫu.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
6. Chuẩn bị mẫu
thử
6.1. Đối với mẫu gia vị dạng khô
(ví dụ: bột ớt) và mẫu hạt dưa
Phần mẫu thử được lấy không nhỏ hơn
100 g. Đối với mẫu gia vị dạng bột thô hoặc mẫu hạt dưa, nghiền cẩn thận mẫu
thử trong máy nghiền (4.7) cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua rây có cỡ lỗ 0,5
mm (4.13). Trộn kỹ.
6.2. Đối với mẫu gia vị dạng sệt
(ví dụ: tương ớt, tương cà chua)
Phần mẫu thử được lấy không nhỏ hơn
100 g, trộn kỹ cho đến khi đồng nhất.
7. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân từ 2 g đến 5 g phần mẫu thử đối
với gia vị hoặc khoảng 0,5 g phần mẫu thử đối với hạt dưa đã chuẩn bị (Điều 6),
chính xác đến 0,001 g, cho vào ống li tâm (4.10). Thêm khoảng 40 ml metanol
(3.3.), đậy nắp, lắc trộn đều trong 1 min trên máy lắc vortex (4.6). Giữ ống li
tâm trong bể ổn nhiệt (4.5) ở nhiệt độ 700C trong 1 h, sau đó giữ trong
bể siêu âm (4.3) trong 5 min và li tâm bằng máy li tâm (4.4) với tốc độ 6 000
r/min trong 5 min. Gạn lấy phần lỏng trong ống li tâm cho vào bình định mức 100
ml (4.8). Phần bã được chiết lặp lại hai lần, mỗi lần dùng 30 ml metanol (3.3)
và giữ trong bể ổn nhiệt ở nhiệt độ 700C trong 30 min. Gộp toàn bộ
dịch chiết vào bình định mức 100 ml ở trên. Thêm metanol (3.3) đến vạch. Lọc
qua giấy lọc thô (4.9) rồi lọc tiếp qua màng lọc (4.11) trước khi bơm vào máy
HPLC.
7.2. Điều kiện vận hành HPLC
Các thông số vận hành dưới đây được
coi là thích hợp:
- pha động: axetonitril (3.2): nước
= 75 : 25 (phần thể tích).
Lọc các dung môi pha dộng bằng bộ
lọc dung môi (4.12) và loại bỏ khí hòa tan bằng cách giữ trong bể siêu âm
khoảng 10 min trước khi sử dụng.
- detector: xem 4.1.2.
- thể tích bơm mẫu: 20 ml.
- tốc độ dòng: 1 ml/min.
- nhiệt độ buồng cột: 400C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Dựng đường chuẩn
Sau khi thiết bị cài đặt đã ổn
định, tiến hành bơm lần lượt các dung dịch chuẩn làm việc (3.1.4), theo thứ tự
từ nồng độ thấp đến nồng độ cao, mỗi dung dịch chuẩn bơm một lần.
Xác định diện tích hoặc chiều cao
pic của các dung dịch chuẩn và dựng đường chuẩn.
7.4. Xác định
Bơm dung dịch mẫu thử với cùng điều
kiện như bơm dung dịch chuẩn.
Dựa vào đường chuẩn để xác định hàm
lượng rhodamine B trong dung dịch mẫu thử.
Nếu diện tích pic hoặc chiều cao
pic của dung dịch mẫu thử lớn hơn diện tích pic hoặc chiều cao pic của dung
dịch chuẩn cao nhất thì phải tiến hành pha loãng mẫu trong metanol và lặp lại
quy trình phân tích.
8. Tính kết quả
Hàm lượng rhodamine B có trong mẫu,
X, được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là thể tích mẫu pha loãng
cuối, tính bằng millit (ml) (trong trường hợp này là 100 ml);
CM là nồng độ
rhodamine B trong dung dịch mẫu được bơm vào máy, tình bằng microgam trên
mililit (mg/ml);
m là khối lượng của phần mẫu
thử, tính bằng gam (g);
K là hệ số pha loãng
Kết quả phân tích là giá trị trung
bình của hai lần thử nghiệm độc lập.
9. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp,
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn,
trong không quá 5 % các trường hợp lớn hơn 10 % giá trị trung bình của hai kết
quả.
10. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết
bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết
quả cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Duane Lee (1989), Rhodamine
B, Carcinogen And Pesticide Branch OSHA Analytical Laboratory Salt Lake
City, Utah, USA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66