TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7138:2002
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT
– ĐỊNH LƯỢNG PSEUDOMONAS SPP.
Meat and meat products – Enumeration of Pseudomonas spp.
Lời nói đầu
TCVN
7138 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 13720 : 1995;
TCVN
7138 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này mô tả phương pháp định lượng Pseudomonas spp. có trong thịt và sản
phẩm thịt, kể cả thịt gia cầm.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983) Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về chuẩn bị các
dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN
4833 – 2 : 2002 (ISO 3100-2: 1988) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật.
3. Định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1 Pseudomonas: Vi khuẩn thuộc loại Pseudomonas ở 250C
tạo thành các khuẩn lạc trong thạch xetrimit, fuxidin và xephacloridin (CFC)
khi phép thử được tiến hành theo tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
4.1
Cấy lên bề mặt môi trường nuôi cấy chọn lọc đặc, sử dụng các cặp đĩa, một lượng
qui định của mẫu thử nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc một lượng qui định của huyền
phù ban đầu nếu sản phẩm ở dạng khác.
Dưới
các điều kiện tương tự, cấy các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc
của huyền phù ban đầu, dùng hai đĩa cho mỗi độ pha loãng.
4.2
Ủ các đĩa 48 h ở nhiệt độ 250C trong điều kiện ưa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Dịch pha loãng,
môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1 Khái quát
Về
thực hành phòng thử nghiệm hiện hành, xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218).
5.2 Dịch pha loãng
Xem
TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887).
5.3 Thạch xetrimit, fuxidin và
xephacloridin (CFC)[1]
5.3.1 Môi trường cơ sở
5.3.1.1 Thành phần
Gelatin
pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali
sunfat (K2SO4)
Magie
clorua (MgCl2)
Thạch
Nước
16,0 g
10,0 g
10,0 g
1,4 g
12,0 đến 18,0 g1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
5.3.1.2 Chuẩn bị
Hòa
tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun
sôi.
Chỉnh
pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,2 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.
Phân
chia môi trường thành các lượng 100 ml vào các bình hoặc các chai có dung tích
thích hợp.
Khử
trùng môi trường trong nồi hấp áp lực (6.1) 15 phút để ở 1200C.
5.3.2 Các dung dịch ức chế
Không
giữ các dung dịch quá 7 ngày trong tủ lạnh.
5.3.2.1 Dung dịch Xetrimit: Dung
dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xetrimit1)
Nước
0,1 g
100 ml
1)
Hỗn hợp gồm chủ yếu là tetradexyltrimetylamoni bromua với các lượng nhỏ hơn
của dodexyltrimetylamoni bromua và xetrimoni bromua.
5.3.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa
tan xetrimit trong nước.
Lọc
để khử trùng.
5.3.2.2 Dung dịch fuxidin: Dung
dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fuxidin
(C31H47NaO6)
Nước
0,1
g
100
ml
5.3.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa
tan fuxidin trong nước.
Lọc
để khử trùng.
5.3.2.3 Dung dịch xephacloridin:
Dung dịch C
5.3.2.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
0,1
g
100
ml
5.3.2.3.2 Chuẩn bị
Hòa
tan xephacloridin trong nước.
Lọc
để khử trùng.
5.3.3 Môi trường hoàn chỉnh
5.3.3.1 Thành phần
Môi
trường cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch B
Dung
dịch C
100
ml
1
ml
1
ml
5
ml
5.3.3.2 Chuẩn bị
Dưới
các điều kiện vô trùng, bổ sung các dung dịch chất ức chế vào môi trường cơ sở,
làm tan chảy, duy trì ở 470C và trộn cẩn thận.
5.3.4 Chuẩn bị các đĩa thạch CFC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay
trước khi sử dụng, làm khô các đĩa thạch, tốt nhất là mở nắp ra và lật ngược
đĩa thạch xuống dưới, đặt vào tủ sấy (6.2) để ở nhiệt độ từ 350C đến
550C, cho đến khi các giọt nước đã biến khỏi mặt của môi trường.
Tiếp theo không làm khô thêm nữa. Các đĩa thạch cũng có thể được làm khô trong
tủ cấy vô trùng an toàn khoảng 30 phút khi đĩa được mở một nửa nắp hoặc đĩa đậy
nắp thì để qua đêm.
Nếu
đĩa đã được chuẩn bị trước thì các đĩa thạch chưa được làm khô không được để
lâu quá 1 tháng ở nhiệt độ từ 00C đến 50C.
5.4 Thạch dinh dưỡng
5.4.1 Thành phần
Cao
thịt
Pepton
Natri
clorua (NaCl)
Thạch
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
5,0 g
từ 12,0 đến 18,0 g 1)
1 000 ml
1)
Tùy vào sức đông của thạch
5.4.2 Chuẩn bị
Hòa
tan các thành phần khô hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun
sôi.
Chỉnh
pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.
Chia
môi trường thành các lượng 100 ml vào các bình hoặc các chai dung tích không
lớn hơn 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Chuẩn bị các đĩa thạch dinh
dưỡng
Chuyển
các phần mỗi phần khoảng 15 ml môi trường nuôi cấy mới chuẩn bị sang các đĩa
Petri đường kính 90 mm (6.9) và để cho đông đặc lại.
Ngay
trước khi sử dụng, làm khô các đĩa thạch như mô tả trong 5.3.4.
Nếu
đã được chuẩn bị trước, thì các đĩa thạch chưa được làm khô không được để lâu
quá 1 tháng ở nhiệt độ từ 00C đến 50C.
5.5 Thạch Kligler
5.5.1 Thành phần
Cao
thịt bò
3,0 g
Cao
men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pancreatic
casein pepton
20,0 g
Natri
clorua (NaCl)
5,0 g
Lactoza
10,0 g
Glocoza
1,0 g
Sắt
(II) amoni sunfat ngậm 6 phân tử nước [(NH4)2SO4.FeSO4.6H2O]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
thiosunfat ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O3.5H2O)
0,5 g
Đỏ
phenol
0,025 g
Thạch
từ 12,0 g đến 18,0 g1)
Nước
1 000 ml
1) Tùy thuộc vào sức
đông của thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa
tan các thành phần khô hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun
sôi.
Chỉnh
pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,4 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.
Phân
chia môi trường thành các lượng 10 ml vào các ống thử nghiệm (6.7).
Khử
trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) 15 phút để ở 1210C.
Để
yên ở trạng thái nghiêng sao cho đoạn đầu mút ngập sâu được 2,5 cm.
Chú ý – Không chuẩn bị môi trường này quá 7 ngày hoặc 8 ngày trước khi sử dụng.
Mặt khác, môi trường này phải được làm tan chảy và phải được phục hoạt trong
nồi cách thủy đun sôi, sau đó để đông đặc lại trạng thái đúng của nó.
5.6 Thuốc thử để phát hiện oxidaza
5.6.1 Thành phần
N,N,N’,N’-Tetrametyl-p-phenylenediamin
dihidroclorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
100 ml
5.6.2 Chuẩn bị
Hòa
tan thuốc thử trong nước ngay trước khi sử dụng.
6. Thiết bị và
dụng cụ thủy tinh
Xem
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218).
Tất
cả các dụng cụ thủy tinh phải bền với việc khử trùng nhiều lần. Xem TCVN 6507 :
1999 (ISO 6887).
Sử
dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và đặc biệt
là:
6.1 Thiết bị khử trùng khô (tủ sấy)
hoặc thiết bị khử trùng ướt (nồi hấp áp lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tủ sấy hoặc tủ thông gió (để làm khô các đĩa thạch), có thể duy trì được
nhiệt độ từ 350C ± 10C đến 550C ± 10C,
hoặc tủ cấy vô trùng.
6.3 Tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 250C ± 10C.
6.4 Nồi cách thủy, có khả năng duy trì ở 470C ± 20C.
6.5 pH-met, có độ chính xác đến ± 1 đơn vị pH ở 250C.
6.6 Que cấy vòng, bằng platin/iridi, niken/crom hoặc bằng chất dẻo vô
trùng, đường kính khoảng 3 mm và dây cùng chất liệu hoặc đũa thủy tinh.
Chú
thích 1 – Không sử dụng que cấy vòng bằng niken/crom trong phép thử oxidaza
(xem 9.4.2.1).
6.7 Ống và chai thử nghiệm, có dung tích thích hợp.
6.8 Pipet chia độ xả hết, được hiệu chuẩn chỉ dùng cho kiểm tra vi khuẩn, dung
tích danh định 1 ml, được chia vạch 0,1 ml và có lỗ xả đường kính từ 2mm đến
3mm.
6.9 Đĩa Petri, làm bằng thủy tinh hoặc chất dẻo, đường kính từ 90
mm đến 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Điều
quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư
hỏng hoặc giảm chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc
lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4833-1 :
2002 (ISO 3100 – 1).
Bảo
quản mẫu để tránh bị hư hỏng và thay đổi thành phần, nếu cần.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn
bị mẫu thử theo TCVN 4833 – 2 : 2002 (ISO 3100 -2).
9. Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng
Xem
TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1
Lấy hai đĩa thạch CFC (5.3.4). Dùng pipet vô trùng (6.8) chuyển vào mỗi đĩa 0,1
ml huyền phù ban đầu.
Lấy
hai đĩa CFC khác. Dùng pipet vô trùng (6.8) chuyển vào mỗi đĩa 0,1 ml dung dịch
pha loãng thập phân thứ nhất của huyền phù ban đầu (10-2).
Lặp
lại các thao tác trên đối với từng độ pha loãng tiếp theo, dùng pipet vô trùng
mới cho mỗi độ pha loãng.
9.2.2
Dùng que gạt mẫu vô trùng (6.10) để dàn đều chất lỏng trên bề mặt đĩa thạch cho
đến khô.
9.2.3
Lật ngược các đĩa đã chuẩn bị và làm mát đến 250C rồi ủ trong tủ ấm
(6.3) 48 h ở nhiệt độ 250C.
9.3 Đếm và chọn các khuẩn lạc
Sau
khi kết thúc thúc thời gian ủ qui định, đếm số khuẩn lạc trên từng đĩa và giữ
lại các đĩa chứa từ 15 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc.
Từ
mỗi đĩa được giữ lại chọn năm khuẩn lạc một cách ngẫu nhiên.
9.4 Thử khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ria
cấy từ mỗi khuẩn lạc đã chọn lên các đĩa thạch dinh dưỡng (5.4.3) để thử khẳng
định.
Ủ
các đĩa này 24 h ở nhiệt độ 250C. Trên mỗi đĩa chọn lấy một khuẩn
lạc phân lập tốt để thử khẳng định đặc tính sinh hóa (xem 9.4.2).
9.4.2 Thử khẳng định đặc tính sinh
hóa
9.4.2.1 Phản ứng oxidaza
9.4.2.1.1 Thành phần
N,N,N’,N’-Tetrametyl-p-phenylenediamin
dihidroclorua
1,0 g
Nước
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa
tan thuốc thử trong nước. Thuốc thử phải được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
Có
thể sử dụng các đĩa hoặc que cấy bán sẵn. Khi đó, theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
9.4.2.1.3 Cách tiến hành
Làm
ẩm mảnh giấy lọc bằng thuốc thử. Dùng dây platin hoặc bằng đũa thủy tinh hoặc
đũa bằng chất dẻo (dây bằng niken/crom cho kết quả dương sai) để lấy mẫu vi
khuẩn thu được trên môi trường thạch cho lên giấy lọc đã được làm ẩm.
9.4.2.1.4 Giải thích kết quả
Trong
trường hợp có mặt oxidaza, thì có màu tím đến màu đỏ tía trong khoảng từ 5s đến
10s. Nếu sau 10s mà màu sắc không đổi thì phép thử được coi là âm tính.
9.4.2.2 Đặc tính chuyển hóa đường
trong thạch Kligler
Cấy
ria xiên lên bề mặt thạch (5.5.2) bằng các khuẩn lạc tương tự trong 9.4.2 và
đâm xuyên xuống đáy của ống thạch. Ủ 24h ở 250C.
9.4.2.3 Giải thích kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Biểu thị kết
quả
10.1 Phương pháp tính
Sau
khi nhận dạng, tính số lượng vi sinh vật, a, đã được khử khẳng định trên mỗi
đĩa, dùng công thức sau:

trong
đó
A
là số lượng khuẩn lạc được chọn để thử khẳng định (trong trường hợp này là 5);
b
là số khuẩn lạc phù hợp với chuẩn mực nhận dạng;
C
là tổng số khuẩn lạc đếm được.
Tính
số lượng vi sinh vật đã nhận dạng, N, trong mẫu thử là trung bình của hai độ
pha loãng liên tiếp, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó
åa là tổng các
khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại sau khi nhận dạng;
V
là thể tích mẫu cấy đã sử dụng trên mỗi đĩa, tính bằng mililit;
n1
là số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng đầu tiên;
n2
là số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d
là hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Làm
tròn các kết quả tính được đến hai chữ số có nghĩa. Như vậy, nếu chữ số sau
cùng nhỏ hơn 5 thì số đứng trước số đó không bị thay đổi, còn nếu chữ số sau
cùng là 5 hoặc lớn hơn 5 thì tăng số đứng trước lên một đơn vị. Làm tròn tiếp
theo cho đến khi thu được hai chữ số có nghĩa.
Lấy
kết quả là số lượng vi sinh vật trong một mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc
trong một gam (sản phẩm dạng khác), được biểu thị bằng số từ 1,0 đến 9,9 nhân với
lũy thừa tương ứng của 10.
10.2 Các số đếm ước tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu
thị kết quả như sau:
-
đối với sản phẩm dạng lỏng: số lượng vi sinh vật ước tính trong một mililit là:
NE = y
-
đối với sản phẩm dạng khác: số lượng vi sinh vật ước tính trong một gam sản
phẩm là: NE = y/d
trong
đó d là hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu.
10.2.2
Nếu trên hai đĩa mẫu thử gốc (sản phẩm dạng lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (sản
phẩm dạng khác) không có bất kỳ một khuẩn lạc nào thì biểu thị kết quả như sau:
-
ít hơn 1 vi sinh vật trong một mililit (sản phẩm dạng lỏng);
-
ít hơn 1/d vi sinh vật trong một gam (sản phẩm dạng khác);
trong
đó d là hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu.
10.3 Giới hạn tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo
cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
-
phương pháp lấy mẫu;
-
phương pháp đã sử dụng;
-
số ngày ủ;
-
kết quả thử nghiệm thu được;
-
kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra độ lặp lại.
Báo
cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cũng
phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn
này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo
cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
MEAD, G.C and ADAMS, B.W.A setective medium for the rapid isolation of
Pseudomonas associated with poultry meat spoilage. Br. Poult, Sci, 18,1977, pp.
661-670.
[2]
TCVN 4833-1 : 2002 (ISO 3100-1 : 1991) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử - Phần 1: Lấy mẫu.