TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7138:2013
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - ĐỊNH LƯỢNG PSEUDOMONAS SPP. GIẢ ĐỊNH
Meat and meat
products - Enumeration of presumptive Pseudomonas spp.
Lời nói đầu
TCVN 7138:2013 thay thế TCVN 7138:2002;
TCVN 7138:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
13720:2010;
TCVN 7138:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Meat and meat
products - Enumeration of presumptive Pseudomonas spp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lượng
Pseudomonas spp. giả định có trong thịt và sản phẩm thịt, kể cả thịt gia cầm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong
thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh
vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên
tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung
dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ
thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi
trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc
chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1
Pseudomonas spp. giả định (presumptive
Pseudomonas spp.)
Vi khuẩn ở 25 oC tạo thành các
khuẩn lạc trong thạch natri cephalothin fusidat-cetrimide (CFC) và có phản ứng
oxidase dương tính khi được thử nghiệm theo phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Chuẩn bị dung dịch huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng thập phân từ phần mẫu thử.
Cấy lên bề mặt môi trường thạch đặc chọn lọc
CFC một lượng quy định của huyền phù ban đầu từ mẫu thử.
Chuẩn bị các đĩa khoác trong cùng điều kiện
cấy, sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân của huyền phù ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định các khuẩn lạc Pseudomonas spp.
bằng phép thử oxidase (dương tính).
Tính số lượng Pseudomonas app. giả định có
trong một mililit hoặc trong một gam mẫu từ số khuẩn lạc đã khẳng định trên
đĩa.
5 Dịch pha loãng, môi
trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1 Yêu cầu chung
Về thực hành phòng thử nghiệm hiện hành, xem
TCVN 6404 (ISO 7218); về việc chuẩn bị và thử nghiệm môi trường: xem TCVN
8128-1 (ISO/TS 11133-1) và TCVN 8128-2 (ISO/TS 11133-2).
5.2 Dịch pha loãng
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) và TCVN 6507-2
(ISO 6887-2).
5.3 Thạch natri cephalothin fusidat-cetrimide
(xem
Tài liệu tham khảo [3])
5.3.1 Môi trường cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thủy phân gelatin bằng enzym
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym
Kali sulfat (K2SO4)
Magie clorua (MgCl2)
Thạcha
Nước
16,0 g
10,0 g
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 g đến 18,0 g
1000 ml
a Khối lượng được dùng phụ thuộc vào độ đông
của thạch
5.3.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản trên hoặc môi
trường cơ bản khô trong nước, đun đến sôi.
Chỉnh pH bằng dụng cụ đo pH (6.4) sao cho khi
khử trùng pH là 7,2 ± 0,2 ở 25 oC, nếu cần.
Phân phối môi trường cơ bản vào các bình hoặc
các chai có dung tích thích hợp (6.6).
Khử trùng môi trường trong nồi hấp áp lực
(6.1) 15 min ở 121 oC.
5.3.2 Dung dịch ức chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1 Dung dịch cephalothin
5.3.2.1.1 Thành phần
Muối natri cephalothin
Nước
0,1 g
100 ml
5.3.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan cephalothin trong nước rồi khử trùng
bằng các lọc.
5.3.2.2 Dung dịch natri fusidat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri fusidat
Nước
0,1 g
100 ml
5.3.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri fusidat trong nước rồi khử
trùng bằng cách lọc.
5.3.2.3 Dung dịch cetrimide
5.3.2.3.1 Thành phần
Cetrimidea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 g
100 ml
a Hỗn hợp chủ yếu gồm
tetradecytrimethylammonium bromua, cùng với hàm lượng nhỏ hơn của
dodecyltrimethylammonium bromua và cetrimonium (hexadecyltrimethylammonium)
bromua.
5.3.2.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan cetrimide trong nước rồi khử trùng
bằng cách lọc.
5.3.3 Môi trường hoàn chỉnh
5.3.3.1 Thành phần
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cuối cùng
μg/ml
Môi trường cơ bản (5.3.1)
Dung dịch cephalothin (5.3.2.1)
Dung dịch natri fusidat (5.3.2.2)
Dung dịch cetrimide (5.3.2.3)
100
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
10
10
5.3.3.2 Chuẩn bị
Cho đến các dung dịch chất ức chế vào môi
trường cơ bản đã được làm nguội trong nồi cách thủy (6.3) đến 47 oC
± 2 oC và trộn cẩn thận.
5.3.4 Chuẩn bị các đĩa thạch CFC
Rót khoảng 15 ml môi trường hoàn chỉnh
(5.3.3) vào các đĩa Petri vô trùng (6.8) và để cho đông lại.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các đĩa thạch
theo TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Thử hiệu năng
Xác định năng suất và tính chọn lọc theo TCVN
8128-1 (ISO/TS 11133-1). Thử hiệu năng của thạch CFC theo các phương pháp và
tiêu chí nêu trong TCVN 8128-2 (ISO/TS 11133-2).
5.3.5.1 Năng suất
Ủ: ở 25 oC
± 1 oC trong 44 h ± 4 h
Chủng: Pseudomonas
fluorescens WDCM 001151) hoặc
Pseudomonas
fragi WDCM 001161)
Môi trường chuẩn: Môi trường thạch
của sản phẩm thủy phân casein đậu tương (TSA)
Phương pháp kiểm chứng: Định lượng
Tiêu chí: Hệ số năng
suất PR ≥ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ: ở 25 oC
± 1oC trong 44 h ± 4 h
Chủng: Escherichia
coli WDCM 000131)
Phương pháp kiểm chứng: Định lượng
Tiêu chí: Ức chế toàn
bộ
5.4 Thuốc thử để phát hiện oxidase
5.4.1 Thành phần
N,N,N',N'-Tetrametyl-p-phenylenendiamin
dihydroclorua
Nước
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan thuốc thử trong nước ngay trước khi
sử dụng.
Có thể sử dụng các đĩa lồng hoặc que gạt có
bán sẵn trên thị trường. Khi đó, cần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí
nghiệm vi sinh thông thường (xem TCVN 6404 (ISO 7218)) cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị khử trùng khô (tủ sấy) hoặc
thiết bị khử trùng ướt (nồi hấp áp lực).
6.2 Tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ 25 oC
± 1 oC.
6.3 Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
nhiệt độ 47 oC ± 2 oC.
6.4 Máy đo pH, có thể đo chính xác
đến ± 0,05 đơn vị pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Ống nghiệm, chai hoặc bình, có
dung tích thích hợp.
6.7 Pipet xả hết, vô trùng, dung tích
danh nghĩa 1 ml, được chia vạch 0,1 ml, phù hợp với yêu cầu loại A trong TCVN
7150 (ISO 835) [1] hoặc
pipet tự động phù hợp với yêu cầu trong ISO 8655-2[2] với các đầu
tip vô trùng.
6.8 Đĩa petri, bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
6.9 Que gạt, bằng thủy tinh hoặc
bằng chất dẻo, ví dụ que bằng thủy tinh dài 200 mm và có đường kính khoảng 3,5
mm, một đầu được uốn vuông góc dài khoảng 30 mm và các đầu được làm nhẵn bằng
nhiệt.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nếu chưa có tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thì các bên có liên quan cần
thỏa thuận về phương pháp lấy mẫu.
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận
được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6507-1 (ISO
6887-1) và TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) và/hoặc tiêu chuẩn cụ thể có liên quan. Nếu
chưa có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên có liên quan cần thỏa thuận về phương
pháp chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Phẫn mẫu thử, huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng
Chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch
pha loãng theo TCVN 6507-2 (ISO 6887-2).
9.2 Cấy và ủ
9.2.1 Sử dụng một đĩa cho mỗi độ pha loãng đối với
ít nhất hai dung dịch pha loãng liên tiếp, phù hợp với TCVN 6404 (ISO 7218).
Nếu chỉ thực hiện với một độ pha loãng thì sử dụng hai đĩa.
9.2.2 Lấy một đĩa thạch CFC (5.3.4). Dùng pipet
(6.7) chuyển 0,1 ml huyền phù ban đầu sang đĩa thạch này.
Lấy một đĩa thạch CFC khác. Dùng pipet vô
trùng khác chuyển vào đĩa 0,1 ml dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất của
huyền phù ban đầu.
Lặp lại các thao tác trên đối với các dung
dịch pha loãng tiếp theo, dùng pipet vô trùng mới cho mỗi dung dịch pha loãng
thập phân.
9.2.3 Dùng que gạt mẫu vô trùng (6.9) để dàn đều
chất lỏng trên bề mặt đĩa thạch cho đến khô hẳn.
9.2.4 Lật ngược các đĩa đã chuẩn bị và ủ trong tủ
ấm (6.2) ở nhiệt độ 25 oC ± 1 oC trong 44 h ± 4 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi kết thúc thời gian ủ quy định, đếm số
khuẩn lạc trên từng đĩa và giữ lại các địa chứa ít hơn 150 khuẩn lạc.
Từ mỗi đĩa được giữ lại để khẳng định (9.4),
chọn ngẫu nhiên năm khuẩn lạc, bao gồm tất cả các dạng khuẩn lạc.
9.4 Khẳng định
9.4.1 Phản ứng oxidase
Làm ẩm mảnh giấy lọc bằng thuốc thử oxidase
(5.4.2). Dùng que cấy bằng hợp kim platin-iridi hoặc vòng cấy bằng chất dẻo
(vòng cấy bằng niken-crom sẽ cho kết quả dương tính giả) (6.5) để lấy mẫu từ
khuẩn lạc đã chọn cho lên giấy lọc đã được làm ẩm.
Nếu có mặt oxidase thì trong khoảng từ 5 s
đến 10 s sẽ cho màu tím đến màu đỏ tía. Nếu sau 10 s mà màu sắc không đổi thì
phép thử được coi là âm tính.
Khẳng định kết quả bằng các kiểm chứng dương
tính và kiểm chứng âm tính. Ví dụ về các chủng kiểm chứng thích hợp là Pseudomonas
aeruginosa WDCM 000252) (kiểm chứng dương tính), Escherichia
coli WDCM 000132) (Kiểm chứng âm tính).
9.4.2 Diễn giải kết quả
Các khuẩn lạc cho phản ứng oxidase dương tính
được coi là các khuẩn lạc Pseudomonas spp. giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin
sau:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
c) kết quả thử nghiệm thu được;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 8655-2, Piston-operated volumetric
apparatus- part 2: Piston pipettes
[3] MEAD, G.C and ADAMS, B.W.A setective
medium for the rapid isolation of Pseudomonas associated with poultry meat
spoilage. Br. Poult. Sci, 18, 1977, pp. 661-670.