TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7139:2002
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - ĐỊNH LƯỢNG BROCHOTHRIX THERMOSPHACTA - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN
LẠC
Meat and meat products - Enumeration of Brochothrix thermosphacta -
Colony-count technique
Lời nói đầu
TCVN 7139 : 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 13722 : 1996;
TCVN 7139 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng Brochothrix thermosphacta có trong tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt
kể cả thịt gia cầm, bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983) Vi sinh
vật học - Hướng dẫn chung về chuẩn bị các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi
sinh vật.
TCVN 4833-2 : 2002 (ISO 3100-2 : 1988) Thịt
và sản phẩm thịt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử -Phần 2 : Chuẩn bị mẫu thử để
kiểm tra vi sinh vật
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau
3.1. Brochothrix thermosphacta: Vi khuẩn gram dương
tạo thành các khuẩn lạc oxidaza âm tính đặc trưng trên môi trường đặc chọn lọc
[thạch streptomixin sunfat/tali axetat/actidion (STAA)] trong các điều kiện thử
quy định của tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
4.1. Cấy một lượng mẫu thử quy định nếu sản
phẩm dạng lỏng hoặc một lượng huyền phù ban đầu nếu sản phẩm dạng khác lên bề
mặt môi trường nuôi cấy đặc chọn lọc đựng trong các đĩa Petri.
Dưới các điều kiện tương tự, chuẩn bị các đĩa
khác sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc của huyền phù
ban đầu
4.2. Ủ các đĩa ở nhiệt độ từ 220C
đến 250C trong khoảng 48h ± 4h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Từ số khuẩn lạc đã được thử khẳng định,
tính lượng Brochothrix thermosphacta có trong một mililit, hoặc trong một gam
mẫu từ số khuẩn lạc thu được trên các đĩa ở các mức pha loãng được chọn sao cho
kết quả tin cậy nhất (xem 9.3)
5. Dịch pha loãng,
môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1. Khái quát
Về thực hành phòng thử nghiệm hiện hành, xem
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
5.2. Dịch pha loãng
Xem TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887)
5.3. Môi trường đặc chọn lọc : Thạch
streptomixin sunfat/tali axetat/actidion (STAA) (xem tài liệu tham
khảo [2]).
5.3.1. Môi trường cơ sở
5.3.1.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao men
Glyxerol
Dikali hidro phosphat (K2HPO4)
Magie sunfat ngậm 7 phân tử nước (MgSO4.7H2O)
Thạch
Nước
20,0 g
2,0 g
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
9 g đến 18 g 1)
900ml
1) Tùy vào sức đông của thạch
5.3.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường
hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng
pH là 7,0 ở 250C.
Khử trùng môi trường trong nồi hấp áp lực
(6.1) 15 phút để ở 1210C
5.3.2. Dung dịch streptomixin sunfat
5.3.2.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1,0 g
100 ml
5.3.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan streptomixin sunfat trong nước. Lọc
để khử trùng.
5.3.3. Dung dịch actidion
Cảnh báo - Actidion và tali axetat là các chất
độc. Khi làm việc với các hóa chất và các dung dịch của chúng phải thực hiện
các qui trình thích hợp để tránh bị nhiễm sang người thực hiện và môi trường.
5.3.3.1. Thành phần
Actidion (xycloheximit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 g
90 ml
5.3.3.2. Chuẩn bị
Hòa tan actidion trong nước. Lọc để khử
trùng.
5.3.4. Dung dịch tali axetat
5.3.4.1. Thành phần
Tali axetat
Nước
250 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2. Chuẩn bị
Hoà tan tali axetat trong nước. Lọc để khử
trùng.
5.3.5. Môi trường hoàn chỉnh
5.3.5.1. Thành phần
Môi trường cơ sở (5.3.1)
Dung dịch streptomixin sunfat (5.3.2)
Dung dịch actidion (5.3.3)
Dung dịch tali axetat (5.3.4)
900 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 ml
20 ml
5.3.5.2. Chuẩn bị
Làm tan chảy môi trường cơ sở và làm nguội
trên nồi cách thủy (6.9) ở nhiệt độ 470C. Dưới các điều kiện vô
trùng, làm ấm các phần dung dịch khác (5.3.2, 5.3.3 và 5.3.4) đến 470C
trong nồi cách thủy. Cho các lượng thể tích qui định (5.3.5.1) của các dung
dịch vào môi trường cơ sở đã nguội, lắc đều giữa các lần thêm.
5.3.6. Chuẩn bị các đĩa thạch để đếm
Rót từ 15 ml đến 20 ml môi trường hoàn chỉnh
(5.3.5) vào các đĩa Petri vô trùng (6.4). Để yên cho đặc lại.
Các đĩa này có thể được bảo quản trước khi
được làm khô 1 tuần ở nhiệt độ từ 00C đến 50C.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các đĩa
thạch, tốt nhất là mở nắp ra và lật ngược đĩa thạch xuống dưới, đặt vào tủ
(6.2) để ở nhiệt độ từ 370C đến 500C, cho đến khi các
giọt nước đã biến khỏi mặt của môi trường. Sau đó không làm khô thêm nữa. Các
đĩa thạch cũng có thể được làm khô trong tủ sấy 30 phút với đĩa được mở một nửa
nắp hoặc để qua đêm với nắp đĩa vẫn đậy nguyên.
Các đĩa thạch đã được chuẩn bị có bán sẵn.
Bảo quản và sử dụng các đĩa này theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Thành phần
N,N,N’,N’ –
Tetrametyl- p-phenylenediamin dihidroclorua
Nước cất
1,0 g
100 ml
5.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan thuốc thử trong nước lạnh. Thuốc thử
phải được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
Có thể sử dụng các đĩa hoặc các que cấy bán
sẵn. Khi đó sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
6. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị khử trùng khô (tủ sấy) hoặc
thiết bị khử trùng ướt (nối hấp áp lực).
Xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
6.2. Tủ ấm hoặc tủ sấy, thông gió đối lưu,
có thể duy trì được nhiệt độ từ 370C ± 10C đến 500C
± 10C
6.3. Tủ ấm, có khả năng hoạt động ở nhiệt độ từ
220C± 10C đến 250C ± 10C.
6.4. Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến 100 mm
6.5. Pipet chia độ xả hết (blow-out), có miệng xả rộng,
dung tích danh định 10 ml và 1 ml, được chia vạch 0,1 ml
6.6. Bầu cao su, hoặc loại thiết bị
khác thích hợp để sử dụng với pipet chia độ.
6.7. Chai hoặc bình cấy có dung tích thích
hợp
6.8. Que gạt, bằng thủy tinh, dài
20 cm và có đường kính khoảng 3,5 mm và chiều dài 20 cm, một đầu được uốn cong
tạo các gấp dài khoảng 3 cm và đầu mút được làm nhẵn bằng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
ở 470C ± 20C.
6.10. Thiết bị đếm khuẩn lạc, có nền đen được
chiếu sáng và có máy đếm điện tử số hoặc cơ học.
6.11. pH- met, có độ chính xác đến
± 0,1 đơn vị pH ở 250C
6.12. Que cấy vòng bằng platin, hoặc
đũa thủy tinh hoặc chất dẻo đường kính khoảng 3 mm.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận
được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo qui định trong TCVN 4833-1 : 2002 (ISO 3100- 1).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử đại diện theo TCVN 4833-2 :
2002 (ISO 3100 - 2). Kiểm tra mẫu đã được xử lý trước càng sớm càng tốt. Nếu
cần, có thể bảo quản mẫu ở nhiệt độ từ 00C đến + 20C,
nhưng không quá 24h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phần mẫu thử, huyền phù ban dầu và các
dung dịch pha loãng
Xem TCVN 4833-2 : 2002 (ISO 3100 - 2) và TCVN
6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983).
9.2. Cấy và ủ
9.2.1. Dùng pipet vô trùng (6.5) chuyển sang
hai đĩa thạch (5.3.6), mỗi đĩa 0,1 ml mẫu thử nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc huyền
phù ban đầu nếu sản phẩm ở dạng khác. Lặp lại qui trình này với các độ pha
loãng thập phân tiếp theo.
9.2.2. Dùng que gạt mẫu (6.8) để dàn đều chất
lỏng trên bề mặt đĩa thạch càng nhanh càng tốt mà không chạm que gạt mẫu vào
cạnh của đĩa. Đối với mỗi đĩa sử dụng một que gạt mẫu mới. Để các đĩa được đậy
nắp trong khoảng 15 min ở nhiệt độ môi trường bình thường để chất lỏng hút bám
vào thạch.
9.2.3. Lật ngược các đĩa đã chuẩn bị (9.2.2)
và ủ trong tủ ấm (6.3) trong vòng 48h ± 4h ở nhiệt độ từ 220C đến 250C.
9.3. Đếm khuẩn lạc
Sau khi kết thúc thời gian ủ qui định
(9.2.3), đếm các khuẩn lạc đặc trưng trên các đĩa và giữ lại các đĩa chứa từ 15
khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc, bằng dụng cụ đếm khuẩn lạc (6.10). Các khuẩn lạc
đặc trưng bóng, tròn hoặc các khuẩn lạc mọc vòng tròn có đường kính 0,75 mm
hoặc lớn hơn, có màu trắng nhạt và chúng âm tính oxidaza (9.4).
9.4. Thử khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm ẩm mảnh giấy lọc bằng thuốc thử oxidaza
(5.4). Dùng que cấy vòng platin hoặc đũa thủy tinh hoặc đũa bằng chất dẻo
(6.12) (que cấy vòng bằng niken/crom cho kết quả dương sai) lấy mẫu các chất
cấy vi khuẩn thu được từ đĩa thạch TSAA và đặt lên giấy lọc đã được làm ẩm. Các
khuẩn lạc oxidaza dương tính xuất hiện màu đỏ trong vòng 15s. Brochothrix thermosphacta
là các khuẩn lạc oxidaza âm tính.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Số đếm brochothrix thermosphacta
10.1.1. Nếu ít nhất là 80% các khuẩn lạc được
chọn đã được thử khẳng định (9.4) thì số lượng Brochothrix thermosphacta là số
đếm được trong 9.3
10.1.2. Trong các trường hợp khác, tính số
lượng Brochothrix thermosphacta từ phần trăm Brochothrix thermosphacta thu được
trong 9.3 đã được thử khẳng định (9.4)
Lấy kết quả đến tròn số.
10.2. Phương pháp tính
10.2.1. Trường hợp chung : Các đĩa chứa từ 15
khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc đặc trưng
Giữ lại các đĩa chứa không quá 300 khuẩn lạc
đặc trưng ở hai độ pha loãng liên tiếp. Cần sử dụng một trong các đĩa này chứa
ít hơn 15 khuẩn lạc đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
Σa: là tổng các khuẩn lạc đặc trưng đếm được
trên tất cả các đĩa được giữ lại ở hai độ pha loãng liên tiếp, có ít nhất một
đĩa chứa 15 khuẩn lạc;
V là thể tích mẫu cấy được sử dụng trên mỗi
đĩa
n1 là số đĩa được giữ lại ở độ pha
loãng đầu tiên;
n2 là số đĩa được giữ
lại ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng tương ứng với độ pha
loãng thứ nhất.
Làm tròn các kết quả tính được đến hai chữ số
có nghĩa. Như vậy, nếu chữ số sau cùng nhỏ hơn thì số đứng trước số đó không bị
thay đổi, còn nếu chữ số sau cùng là 5 hoặc lớn hơn 5 thì tăng số đứng trước
lên một đơn vị. Làm tròn tiếp theo cho đến khi thu được hai chữ số có nghĩa.
Lấy kết quả là số lượng Brochothrix thermosphacta
trong một mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trong một gam (sản phẩm dạng khác),
được biểu thị bằng số từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa tương ứng của 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đếm Brochothrix thermosphacta ở nhiệt độ
từ 220C đến 250C cho các kết quả sau:
- Ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại: 83 khuẩn
lạc và 97 khuẩn lạc đặc trưng;
- Ở độ pha loãng thứ hai giữ lại: 13 khuẩn
lạc và 8 khuẩn lạc đặc trưng;

Làm tròn kết quả như qui định trên ta có 9
100 hoặc 9,1 x 103 Brochothrix thermosphacta trong một mililit hoặc
một gam sản phẩm.
10.2.2. Ước tính các số lượng nhỏ khuẩn lạc
Nếu có hai đĩa của mẫu thử gốc (sản phẩm dạng
lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (sản phẩm ở dạng khác) chứa từ 0 đến 15 khuẩn lạc,
thì báo cáo kết quả như sau:
Biểu thị kết quả như sau:
- Ít hơn 15 Brochothrix thermosphacta trong
một mililit (sản phẩm dạng lỏng), hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó d là hệ số pha loãng của huyền
phù ban đầu.
Nếu trên hai đĩa mẫu thử gốc (sản phẩm dạng
lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (sản phẩm dạng khác) không có bất kỳ một khuẩn lạc
đặc trưng nào thì biểu thị kết quả như sau:
- Ít hơn 1 Brochothrix thermosphacta trong
một mililit (sản phẩm dạng lỏng)
- Ít hơn 1/d Brochothrix thermosphacta
trong một gam (sản phẩm dạng khác).
Trong đó d là hệ số pha loãng của huyền
phù ban đầu.
11. Độ chụm
Khoảng tin cậy của phương pháp này dao động
từ -7% đến 8% đối với 300 khuẩn lạc và từ -29% đến 41% đối với 15 khuẩn lạc.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ phương pháp đã
sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cũng phải gồm mọi thông
tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4833-1 : 2002 (ISO 3100-1 : 1991)
Thịt và sản phẩm - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 1 : Lấy mẫu.
[2] GARDNER, G.A., J. Appl. Bact., 29 (3),
1996, pp. 455-460