TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7136:2002
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG
ENTEROBACTERIACEAE KHÔNG QUA QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI – KỸ THUẬT MPN VÀ KỸ THUẬT ĐẾM
KHUẨN LẠC
Meat and meat products – Detection and enumeration of Enterobacteriaceae
without resuscitation – MPN technique and colony-count technique
Lời nói đầu
TCVN 7136 : 2002 hoàn toàn tương
đương với ISO 5552 : 1997;
TCVN 7136 : 2002 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F 8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn –
Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện và định lượng Enterobacteriaceae có trong tất cả các loại thịt
và sản phẩm thịt, kể cả thịt gia cầm. Việc định lượng được tiến hành như sau:
- bằng cách tính số có xác suất lớn
nhất (MPN) sau khi nuôi cấy ở 350C hoặc 370C trong môi trường
lỏng; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ sử dụng để nuôi cấy cần
được thỏa thuận giữa các bên có liên quan và phải được ghi vào báo cáo thử
nghiệm.
Chú thích – Đối với thực phẩm đông
lạnh, nhiệt độ nuôi cấy ở 300C là thích hợp khi mục đích định lượng mang
tính chất công nghệ.
Khi số lượng vi khuẩn ít thì phương
pháp MPN là thích hợp, còn đối với các trường hợp khác thì phương pháp đếm
khuẩn lạc là thích hợp hơn.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các
quy trình phục hồi, do đó kết quả không cần phải liên hệ đến các chuẩn cứ hoặc
các quy định kỹ thuật dựa trên giả định là quá trình phục hồi đã được thực hiện.
Điểm hạn chế khi áp dụng tiêu chuẩn
này là kết quả có độ dao động lớn. Vì vậy, cần sử dụng phương pháp này và đọc
kết quả theo các thông tin nêu trong 10.3.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 4833 – 2 : 2002 (ISO 3100 – 2
: 1988) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 2: Chuẩn bị
mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983)
Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để
kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996)
Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc – Nguyên tắc chung về kiểm
tra vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
định nghĩa sau đây:
3.1. Enterobacteriaceae
(Enterobacteriaceae): Các vi sinh vật lên men glucoza và cho phản
ứng oxidaza âm tính khi tiến hành phép thử theo phương pháp quy định.
3.2. Phát hiện Enterobacteriaceae
(detection of Enterobacteriaceae): Việc xác định sự có mặt hay không
có mặt của các vi khuẩn này, trong một khối lượng sản phẩm cụ thể, khi thực
hiện phép thử theo tiêu chuẩn này.
3.3. Số đếm Enterobacteriaceae
(count of Enterobacteriaceae): Số Enterobacteriaceae tìm thấy trong
một mililit hoặc trong một gam mẫu thử khi thực hiện phép thử theo phương pháp
quy định.
4. Nguyên tắc
4.1. Chuẩn bị dịch pha loãng
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng
thập phân từ mẫu thử.
4.2. Phát hiện Enterobacteriaceae
trong một lượng quy định của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ các ống nghiệm này ở 350C
hoặc 370C trong 24 h, sau đó ria cấy các dịch nuôi cấy lên thạch mật
glucoza đỏ tím. Sau khi ủ các đĩa thạch đã ria cấy ở 350C hoặc 370C
trong 24 h, lấy các khuẩn lạc nghi ngờ để thử khẳng định bằng đặc tính sinh
hoá.
4.3. Định lượng Enterobacteriaceae
4.3.1. Kỹ thuật đếm số có xác
suất lớn nhất (MPN)
Chú thích – Nên dùng kỹ thuật này
khi số lượng Enterobacteriaceae trong một mililit hoặc trong một gam mẫu
thử được dự kiến nằm trong khoảng từ 1 đến 100.
Cấy vào ba ống nghiệm chứa môi trường
nồng độ kép mỗi ống một lượng mẫu thử quy định, nếu sản phẩm dạng lỏng, hoặc
một lượng quy định của huyền phù ban đầu, nếu các sản phẩm ở dạng khác.
Cấy vào ba ống nghiệm chứa môi
trường nồng độ đơn mỗi ống một lượng mẫu thử quy định, nếu sản phẩm dạng lỏng,
hoặc một lượng quy định của huyền phù ban đầu, nếu các sản phẩm ở dạng khác. Sau
đó trong cùng một điều kiện, cấy vào ba ống nghiệm chứa môi trường nồng độ đơn
mỗi ống một lượng quy định dịch pha loãng thập phân thứ nhất chuẩn bị từ mẫu
thử hoặc từ huyền phù ban đầu.
Ủ ấm các ống nghiệm ở 350C
hoặc 370C (theo thỏa thuận) trong 24 h.
Từ số lượng các ống được thử khẳng
định dương tính, tính số có xác suất lớn nhất của Enterobacteriaceae trong
một mililit hoặc một gam mẫu thử bằng cách tra bảng MPN (xem phụ lục A).
4.3.2. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy vào hai đĩa Petri chứa môi
trường thạch mật glucoza đỏ tím (kỹ thuật ổ đĩa) mỗi đĩa một lượng mẫu thử quy
định, nếu sản phẩm ban đầu là chất lỏng, hoặc một lượng quy định của huyền phù
ban đầu, nếu sản phẩm ở dạng khác. Phủ lên bề mặt thạch đã cấy một lớp môi
trường cùng loại.
Chuẩn bị các cặp đĩa khác trong
cùng điều kiện thử nghiệm và cấy các dịch pha loãng thập phân chuẩn bị từ mẫu
thử hoặc từ huyền phù ban đầu.
Ủ ấm các đĩa ở 350C hoặc
370C (theo thỏa thuận) trong 24h ± 2h.
Từ số các khuẩn lạc điển hình đã
được thử khẳng định trên mỗi đĩa, tính số Enterobacteriaceae có trong
một mililit hoặc trong một gam mẫu thử.
5. Dịch pha
loãng, các môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1. Khái quát
Đối với thực hành phòng thử nghiệm
hiện hành, xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218).
5.2. Dịch pha loãng
Xem TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887 :
1983).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Canh thang glucoza mật
lục sáng có đệm (canh thang EE).
5.3.1.1. Thành phần
a)
Môi
trường nồng độ kép
b)
Môi
trường nồng độ đơn
Pepton
20,0g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza
10,0g
5,0g
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4)
12,90g
6,45
g
Kali dihydro phosphat (KH2HPO4)
4,0g
2,0g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0g
20,0g
Lục sáng
0,027g
0,0135
g
Nước
1
000 ml
1
000 ml
5.3.1.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vào mỗi ống nghiệm, bình
hoặc chai vô trùng (6,8) 10 ml môi trường trong điều kiện vô trùng.
Không hấp môi trường bằng nồi hấp
áp lực.
Môi trường này có thể bảo quản
trong vòng một tuần ở nhiệt độ từ 00C đến 50C.
5.3.2. Thạch glucoza mật đỏ tím
(VRBG)
5.3.2.1. Thành phần
Pepton
7,0
g
Cao nấm men
3,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
g
Glucoza
10,0
g
Natri clorua
5,0
g
Đỏ trung tính
0,03
g
Tím tinh thể
0,002
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8g
đến 18 g1)
Nước
1
000ml
1) Phụ thuộc sức đông của thạch
5.3.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh đã được làm khô trong nước bằng cách đun sôi. Không đun sôi
môi trường quá 2 phút.
Chỉnh pH sao cho giá trị pH sau khi
đun sôi là 7,4 ở 250C, nếu cần.
Chuyển môi trường nuôi cấy này vào
các ống nghiệm, bình hoặc lọ vô trùng (6.8) có dung tích không lớn hơn 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị môi trường này ngay trước
khi sử dụng (xem 9.3.2 và 9.4.1).
5.3.2.3. Chuẩn bị các đĩa thạch (chỉ
yêu cầu đối với việc phát hiện và kỹ thuật MPN, xem 9.3.2)
Chuyển ngay khoảng 15 ml môi trường
nuôi cấy, đã được làm nguội đến khoảng 470C trong nồi cách thủy
(6.5), vào các đĩa Petri (6.6) và để cho đông đặc.
Ngay trước khi sử dụng, sấy các đĩa
trong tủ sấy (6.3) cho đến khi bề mặt của thạch khô, tốt nhất là mở nắp và để
bề mặt thạch úp xuống.
Nếu được chuẩn bị trước, các đĩa
chưa khô này không nên giữ quá 4 ngày ở nhiệt độ từ 00C đến 50C.
5.3.3. Thạch glucoza
5.3.3.1. Thành phần
Trypton
10,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
g
Glucoza
10,0
g
Natri clorua
5,0
g
Bromcresol tía
0,015
g
Thạch ở dạng bột hoặc vẩy
8g
đến 18 g1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000ml
1) Phụ thuộc sức đông của thạch
5.3.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh đã được làm khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho giá trị pH sau khi
khử trùng là 7,0 ở 250C, nếu cần.
Chuyển vào mỗi ống nghiệm hoặc bình
(6.8) 15 ml môi trường nuôi cấy.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp
lực (6.1) ở 1210C.
Để các ống nghiệm hoặc các bình ở
vị trí thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi sử dụng, hâm nóng
môi trường bằng cách ngâm nước sôi hoặc bằng luồng hơi nước trong 15 phút, sau
đó làm nguội nhanh đến nhiệt độ nuôi cấy.
5.3.4. Thạch dinh dưỡng
5.3.4.1. Thành phần
Cao thịt bò
3,0
g
Pepton
0,5
g
Thạch ở dạng bột hoặc vẩy
8g
đến 18 g1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000ml
1) Phụ thuộc sức đông của thạch
5.3.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh đã được làm khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho giá trị pH sau khi
khử trùng là 7,0 ở 250C, nếu cần.
Chuyển môi trường nuôi cấy vào các
ống nghiệm, chai hoặc bình (6.8) có dung tích không lớn hơn 500 ml.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp
lực (6.1) ở 1210C.
5.3.4.3. Chuẩn bị các đĩa thạch (xem
9.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi sử dụng, sấy các đĩa
trong tủ sấy (6.3) cho đến khi bề mặt của thạch khô, tốt nhất là mở nắp và để
bề mặt thạch úp xuống.
Nếu được chuẩn bị trước, các đĩa
thạch chưa khô này có thể bảo quản trong vòng 2 tuần ở nhiệt độ từ 00C
đến 50C.
5.4. Thuốc thử oxidaza
5.4.1. Thành phần
N, N, N’N’ – Tetrametyl – ρ-phenylendiamin
dihydro clorua
Nước
1,0
g
100
ml
5.4.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị và
dụng cụ thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thí nghiệm phân tích vi sinh thông thường và đặc biệt là:
6.1. Thiết bị khử trùng khô (tủ
sấy) hoặc khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
6.2. Tủ ấm, có khả năng hoạt
động ở 350C ± 10C hoặc 370C ± 10C.
6.3. Tủ sấy hoặc tủ ấm, có
khả năng hoạt động ở 350C ± 10C và 550C ± 10C.
6.4. pH-met, có độ chính xác
đến ± 0,1 đơn vị pH ở 250C.
6.5. Nồi cách thủy, hoặc
thiết bị tương tự, có khả năng hoạt động ở 470C ± 20C.
6.6. Đĩa Petri, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo có đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Que cấy vòng niken/
crom không thích hợp cho phép thử oxidaza (xem 9.5.2.1)
6.8. Ống nghiệm, có kích
thước khoảng 16 mm x 160 mm và 20 mm x 200 mm và các bình hoặc chai có dung
tích từ 150 ml đến 500 ml.
6.9. Pipet chia độ xả hết, dung
tích danh định từ 1 ml và 10 ml, được chia độ tương ứng đến 0,1 ml và 0,5 ml.
7. Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4833 – 1 : 2002 (ISO 3100 – 1) [1].
Điều quan trọng là phòng thí nghiệm
nhận được mẫu thực sự đại diện và không bị hư hỏng hay biến đổi trong quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Lấy mẫu đại diện theo phương pháp
quy định trong TCVN 4833 – 2 : 2002 (ISO 3100 – 2). Tiến hành thử nghiệm mẫu đã
xử lý càng nhanh càng tốt. Nếu cần, bảo quản thì phải giữ ở nhiệt độ từ 00C
đến +20C nhưng không quá 24h.
9. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887).
Chuẩn bị các loạt dung dịch pha
loãng thập phân riêng lẻ từ mẫu thử, nếu sản phẩm ở dạng lỏng, hoặc từ huyền
phù ban đầu, nếu các sản phẩm ở dạng khác.
9.2. Phát hiện
Chú thích – Phép thử kiểm tra sự
có/không có này thường được tiến hành ba lần.
9.2.1. Cấy và ủ
Dùng pipet vô trùng (6.9) chuyển
vào ống nghiệm chứa môi trường canh thang glucoza mật lục sáng có đệm (5.3.1) 1
ml phần mẫu thử, nếu sản phẩm ở dạng lỏng, hoặc huyền phù ban đầu, nếu sản phẩm
ở dạng khác (9.1), hoặc 1 ml phần mẫu thử của một trong hai độ pha loãng 10-2
hoặc 10-3 từ hai loạt dung dịch pha loãng. Ủ ống nghiệm này ở nhiệt
độ từ 350C hoặc 370C (theo thỏa thuận) trong 24h ± 4h.
9.2.2. Phân lập
Ria cấy một que cấy vòng (6.7) dịch
nuôi cấy đã ủ (xem 9.2.1) lên đĩa thạch glucoza mật đỏ tím (xem 5.3.2.3) và ủ
đĩa này ở nhiệt độ từ 350C hoặc 370C (theo thỏa thuận)
trong 24h ± 4h.
9.2.3. Chọn khuẩn lạc để thử
khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Kỹ thuật MPN
9.3.1. Cấy và ủ
Lấy ba ống nghiệm chứa môi trường canh
thang EE nồng độ kép [5.3.1.1 a)]. Dùng pipet (6.9) chuyển vào mỗi ống 10 ml
mẫu thử, nếu sản phẩm dạng lỏng, hoặc 10 ml huyền phù ban đầu, nếu các sản phẩm
ở dạng khác.
Lấy ba ống nghiệm chứa môi trường
canh thang EE nồng độ đơn [5.3.1.1 b)]. Dùng pipet (6.9) khác cho vào mỗi ống 1
ml mẫu thử, nếu sản phẩm dạng lỏng, hoặc 1ml huyền phù ban đầu, nếu các sản
phẩm ở dạng khác.
Lấy thêm ba ống nghiệm chứa môi
trường canh thang EE nồng độ đơn [5.3.1.1 b)]. Dùng Pipet (6.9) khác cho vào
mỗi ống 1 ml dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất (10-1) của mẫu
thử, nếu sản phẩm dạng lỏng, hoặc 1 ml dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất
của huyền phù ban đầu (10-2), nếu sản phẩm ở dạng khác.
Ủ chín ống này ở nhiệt độ 350C
hoặc 370C (theo thỏa thuận) trong 24h ± 4h.
9.3.2. Phân lập
Ria cấy một que cấy vòng (6.7) dịch
nuôi cấy từ mỗi ống trong chín ống đã ủ (xem 9.3.1) lên các đĩa thạch glucoza
mật đỏ tím (xem 5.3.2.3) và ủ các đĩa này ở nhiệt độ 350C hoặc 370C
(theo thỏa thuận) trong 24h ± 4h.
9.3.3. Chọn các khuẩn lạc để thử
khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
9.4.1. Cấy và ủ
9.4.1.1. Lấy hai đĩa petri
vô trùng (6.6). Dùng pipet vô trùng (6.9) chuyển vào mỗi đĩa 1ml mẫu thử, nếu
sản phẩm dạng lỏng, hoặc 1 ml huyền phù ban đầu, nếu sản phẩm ở dạng khác.
Lấy hai đĩa petri vô trùng khác.
Dùng một pipet mới vô trùng chuyển vào mỗi đĩa 1 ml dung dịch pha loãng thập phân
thứ nhất (10-1) của mẫu thử, nếu sản phẩm dạng chất lỏng, hoặc 1 ml
dịch pha loãng thập phân thứ nhất của huyện phù ban đầu (10-2), nếu
sản phẩm ở dạng khác.
Lặp lại trình tự trên với các độ
pha loãng tiếp theo và dùng các pipet vô trùng mới cho mỗi độ pha loãng thập
phân.
9.4.1.2. Rót vào mỗi đĩa
petri khoảng 15 ml môi trường VRBG (5.3.2) đã chuẩn bị và được làm nguội đến
khoảng 47 0C trong nồi cách thủy (6.5). Thời gian tính từ khi chuẩn
bị xong huyền phù ban đầu (hoặc độ pha loãng 10-1 nếu sản phẩm dạng
lỏng) đến khi môi trường (5.3.2) được rót vào các đĩa không được vượt quá 15
phút.
Trộn cẩn thận mẫu cấy vào môi
trường bằng cách lắc ngang và để cho hỗn hợp đông đặc lại, đặt các đĩa petri ở
chỗ mát, trên mặt phẳng nằm ngang.
9.4.1.3. Sau khi hỗn hợp đông
đặc hoàn toàn, phủ lên bề mặt một lớp từ 6 ml đến 10 ml môi trường VRBG (5.3.2)
đã được chuẩn bị và làm nguội như mô tả trong 9.4.1.2, để tránh vi khuẩn mọc
lan và có được điều kiện bán yếm khí. Để cho lớp bề mặt đông đặc như mô tả ở
trên.
9.4.1.4. Lật ngược các đĩa
đã chuẩn bị và ủ ấm ở 350C hoặc 370C (theo thỏa thuận)
trong 24h ± 4h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn các đĩa (9.4.1.4) có chứa ít
hơn 150 khuẩn lạc đặc trưng (xem 9.3.3) có đường kính 0,5mm hoặc lớn hơn; đếm
các khuẩn lạc nghi ngờ này. Chọn ngẫu nhiên năm khuẩn lạc như vậy từ mỗi đĩa để
thử khẳng định đặc tính sinh hóa (xem 9.5.2) sau khi cấy truyền (xem 9.5.1)
Loại bỏ phép xác định nếu một nửa
hoặc trên một nửa diện tích bề mặt của đĩa có khuẩn lạc mọc quá dày. Nếu diện
tích vùng có khuẩn lạc mọc quá dày nhỏ hơn một nửa diện tích bề mặt của đĩa,
thì đếm các khuẩn lạc trên phần nhìn rõ và ngoại suy để có được số lượng tương
ứng với tổng diện tích bề mặt của đĩa.
9.5. Thử khẳng định
9.5.1. Cấy truyền
Ria cấy lên các đĩa thạch dinh dưỡng
(5.3.4) từng khuẩn lạc đã được chọn để thử khẳng định (xem 9.2.3, 9.3.3 và
9.4.2).
Ủ các đĩa này ở nhiệt độ 350C
hoặc 370C (theo thỏa thuận) trong 24h ± 4h. Chọn khuẩn lạc tách biệt
từ các đĩa đã ủ để thử khẳng định đặc tính sinh hoá (xem 9.5.2).
9.5.2. Thử khẳng định đặc tính sinh
hoá
9.5.2.1. Phản ứng oxidaza
Dùng que cấy vòng hoặc que cấy đầu
thẳng bằng platin/iridi hoặc đũa thủy tinh (6.7), lấy một phần từ mỗi khuẩn lạc
tách biệt (9.5.1) và ria cấy lên giấy lọc đã được tẩm thuốc thử oxidaza (5.4)
hoặc ria lên các đĩa chứa môi trường chỉ thị bán sẵn. Không dùng que cấy vòng
hoặc que cấy đầu thẳng bằng niken/crom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đĩa chứa môi trường chỉ
thị bán sẵn, cần theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
9.5.2.2. Phép thử lên men
Dùng que cấy đầu thẳng (6.7) cấy
các khuẩn lạc đã được chọn ở 9.5.1 vào các ống nghiệm chứa môi trường thạch
glucoza (5.3.3). Ủ các ống này ở nhiệt độ 350C hoặc 370C
trong 24h ± 2h (theo thỏa thuận).
Phản ứng được coi là dương tính nếu
màu vàng lan khắp ống thạch. Hầu hết các chủng Enterobacteriaceae đều
sinh khí.
10. Biểu thị
kết quả
10.1. Phát hiện Enterobacteriaceae
trong một lượng mẫu quy định
10.1.1 Nếu các ống chứa các
khuẩn lạc được thử khẳng định là Enterobacteriaceae (xem 10.2.2), thì
báo cáo kết quả như sau:
“Enterobacteriaceae được
phát hiện trong lượng mẫu quy định”
10.1.2. Nếu các ống (9.2)
không chứa các khuẩn lạc Enterobacteriaceae (xem 10.2.2) thì báo cáo kết
quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Tính số xác suất lớn nhất
(MPN)
10.2.1. Đếm số ống cho phản
ứng dương tính đối với mỗi độ pha loãng.
10.2.2. Nếu một trong những
khuẩn lạc đặc trưng được chọn (9.3.3) từ đĩa cấy truyền (xem 9.5.1) có phản ứng
oxidaza âm tính và glucoza dương tính, thì ống nghiệm chứa mẫu cấy truyền đó
được coi là dương tính.
10.2.3. Từ số ống dương tính
của các độ pha loãng khác nhau, tra bảng MPN (xem phụ lục A) để xác định chỉ số
xác suất lớn nhất (MPN).
10.2.4. Đối với các sản phẩm
dạng lỏng, số Enterobacteriaceae trong một mililit được tính bằng cách
chia chỉ số MPN cho 10. Đối với các sản phẩm ở dạng khác mà từ đó huyền phù ban
đầu được chuẩn bị, thì số khuẩn lạc trong một gam sẽ bằng chỉ số MPN.
10.3. Tính số đếm khuẩn lạc
10.3.1. Khái quát
Nếu có ít nhất 80% các khuẩn lạc
đặc trưng được chọn (xem 9.4.2) có phản ứng oxidaza âm tính và glucoza dương
tính và được thử khẳng định là Enterobacteriaceae, thì số vi sinh vật có
mặt sẽ bằng số đếm như ở 9.4.2.
Trong tất cả các trường hợp khác,
số khuẩn lạc được tính từ tỷ lệ phần trăm số khuẩn lạc oxidaza âm tính và
glucoza dương tính của tổng số các khuẩn lạc được chọn (xem 9.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2. Trường hợp chung

Tính số Enterobacteriaceae, N, trong
một mililit hoặc trong một gam sản phẩm bằng công thức sau:
Trong đó:
Σa là tổng số khuẩn lạc đếm được
sau khi nhận dạng ở tất cả các đĩa giữ lại;
n1 là số đĩa được giữ
lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số đĩa được giữ
lại độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng ứng với dịch
pha loãng thứ nhất.
Làm tròn kết quả đến hai chữ số có
nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÍ DỤ
Đếm trực tiếp các vi sinh vật cho
kết quả sau:
- ở dịch pha loãng thứ nhất được
giữa lại (10-3): 66 và 80 khuẩn lạc;
- ở dịch pha loãng thứ hai (10-4):
4 và 7 khuẩn lạc;
Các số sau đây được xem xét:
- đối với 66 khuẩn lạc: 5 khuẩn
lạc, có 4 trong số này phù hợp với chuẩn cứ, a = 53;
- đối với 80 khuẩn lạc: 5 khuẩn
lạc, có 3 trong số này phù hợp với chuẩn cứ, a = 48;
- đối với 7 khuẩn lạc: 5 khuẩn lạc,
có 4 trong số này phù hợp với chuẩn cứ, a = 6;
- đối với 4 khuẩn lạc: tất cả 4
được tìm thấy cũng là số vi sinh vật cần tìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm tròn kết quả theo quy định ở
trên và kết quả là 50 000 hoặc 5,0 x 104 Enterobacteriaceae
trong một mililit hoặc một gam sản phẩm.
10.3.3. Ước tính đối với số
lượng nhỏ
Nếu hai đĩa ứng với mẫu thử (sản
phẩm dạng lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (các sản phẩm ở dạng khác) đều chứa ít
hơn 15 khuẩn lạc thì tính giá trị trung bình số học, y, từ các khuẩn lạc đếm
được trên cả hai đĩa.
Biểu thị kết quả như sau:
- sản phẩm dạng lỏng: số ước tính Enterobacteriaceae
trong một mililit, NE = y
- các sản phẩm ở dạng khác: số ước
tính Enterobacteriaceae trong một gam, NE = y/d
Trong đó d là hệ số pha
loãng của huyền phù ban đầu.
10.3.4. Trường hợp không có
khuẩn lạc đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhỏ hơn 1 vi sinh vật trong một
mililit (sản phẩm dạng lỏng);
- nhỏ hơn 1 x d-1 vi
sinh vật trong một gam (các sản phẩm ở dạng khác),
trong đó d là hệ số pha
loãng của huyền phù ban đầu.
10.4. Độ chụm
10.4.1. Kỹ thuật MPN
Thực tế cho thấy, kỹ thuật MPN có
kết quả dao động rất lớn. Vì vậy sử dụng kết quả theo phương pháp này phải hết
sức cẩn thận. Giới hạn tin cậy được nêu ở phụ lục A.
10.4.2. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Xét riêng về mặt thống kê, trong
95% các trường hợp giới hạn tin cậy của kỹ thuật đếm khuẩn lạc dao động từ ±
16% đến ±52% (xem tài liệu tham khảo [2]), đối với số đếm ít hơn 15 khuẩn lạc
trong một đĩa, giới hạn tin cậy cho ở phụ lục B. Trên thực tế, có thể gặp phải
dao động thậm chí còn lớn hơn, đặc biệt giữa các kết quả nhận được từ các nhân
viên thử nghiệm khác nhau.
11. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
Xem bảng A.1 và bảng A.2
Bảng
A.1 – Chỉ số MPN và giới hạn tin cậy
Số
kết quả dương tính
Chỉ
số1) MPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn tin cậy1)3)
1
2
3
5
10
≥
95%
≥
99%
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
<
0,30
0,00
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
0
0
1
0,30
3
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,95
0,00
1,40
0
1
0
0,30
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0,01
1,00
0,00
1,60
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0
3
3
3
3
0,12
1,70
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
0,62
3
2
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
0,05
2,50
0
3
0
0,94
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
0,35
3,50
0,18
4,60
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
0,02
1,70
0,01
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0,72
2
2
1
1
1
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
2,50
1
0
2
1,1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,4
3,5
0,2
4,6
1
1
0
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
0,13
2,00
0,06
2,70
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,1
3
3
2
2
2
0,4
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
1
2
0
1,1
2
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3,5
0,2
4,6
1
2
1
1,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
0,5
3,8
0,2
5,2
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
3
3
3
3
2
0,5
3,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0
0,92
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
0,07
4,60
2
0
1
1,4
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,4
3,5
0,2
4,6
2
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
3
3
3
0,5
3,8
0,2
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1,5
1
1
1
1
1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
5,2
2
1
1
2,0
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5
3,8
0,2
5,2
2
1
2
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
0,9
9,4
0,5
14,2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,1
1
1
1
1
1
0,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
2
2
1
2,8
3
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
9,4
0,5
14,2
2
2
2
3,5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3
0,9
9,4
0,5
14,2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
3
2
2
2
1
0,9
9,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
3,6
0
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
0,5
14,2
3
0
0
2,3
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,5
9,4
0,3
14,2
3
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
0,9
10,4
0,5
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
6,4
3
3
2
2
2
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
25,0
3
1
0
4,3
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,9
18,1
0,5
25,0
3
1
1
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1,7
19,9
1,1
27,0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12
3
2
2
2
1
3
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
3
1
3
16
0
0
0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
38
2
52
3
2
0
9,3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1,8
36,0
1,2
43,0
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1
1
1
1
1
3
38
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
2
21
2
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
2
56
3
2
3
29
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
9
99
5
152
3
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
4
99
3
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
46
1
1
1
1
1
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
283
3
3
2
110
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
400
10
570
3
3
3
>
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xem tài liệu tham khảo [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Giới hạn tin cậy cho trong
bảng này chỉ là giá trị trung bình nhằm cung cấp một số ý tưởng về ảnh hưởng
của sai lệch thống kê đối với các kết quả, ngoài ra còn có những nguồn sai lệch
khác mà đôi khi còn quan trọng hơn.
Bảng
A.2 – Các cấp hạng
Cấp
hạng 1)
Định
nghĩa
1
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
bằng số MPN được tìm thấy, thì kết quả nằm trong số có khả năng cao nhất thu
được. Hầu như chỉ có 5% khả năng thu được kết quả nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất ở
cấp hạng này.
2
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
thử bằng số MPN tìm được, thì kết quả là một trong số khả năng thu được ít
hơn cả số có khả năng xẩy ra nhỏ nhất trong cấp hạng 1, nhưng tối đa chỉ có
1% khả năng thu được một kết quả có thể thấp hơn kết quả nhỏ nhất có thể xảy
ra ở cấp hạng này.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
thử bằng số MPN tìm được, thì kết quả là một trong số có khả năng thu được ít
hơn cả giá trị nhỏ nhất trong cấp hạng 3. Chỉ có 0,1% khả năng thu được một kết
quả ở cấp hạng này, nếu như không có một sai sót nào.
1) Trước khi bắt đầu thử cần phải
quyết định chọn cấp hạng nào, tức là chỉ có cấp hạng 1, 1 và 2 hoặc thậm chí
1, 2 và 3. Việc quyết định cơ sở để chọn kết quả là rất quan trọng, chỉ kết
quả cấp hạng 1 hoặc hầu hết cấp hạng 1 và 2 được chấp nhận. Kết quả cấp hạng
0 được coi là đáng nghi ngờ nhất.
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
GIỚI HẠN TIN CẬY ĐỐI VỚI ƯỚC TÍNH SỐ LƯỢNG NHỎ
KHUẨN LẠC
Giới hạn tin cậy ở mức 95% đối với
số khuẩn lạc được giữ lại ước tính nhỏ hơn 15 được cho ở bảng B.1
Bảng
B.1 – Các giới hạn tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn tin cậy ở mức 95%
Dưới
Trên
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
<
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
1
1
2
2
2
3
4
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
8
2
4
5
6
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
16
18
19
20
21
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4833-1 : 2002 (ISO
3100-1:1991), Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 1: Lấy
mẫu.
[2] Cowell N.D and Moriseti M.D.,
J.Sci. Fd. Fd Agric., 20, 1969, p. 573
[3] De Man, J.C., J. Appl.
Microbiol. Biotechnol., 17, 1983, pp. 301 – 305.