TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7140:2002
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - PHÁT HIỆN PHẨM MÀU - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỚP MỎNG
Meat
and meat products - Detection of colouring agents - Method using thin-layer
chromatography
Lời nói đầu
TCVN 7140 : 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 13496 : 2000;
TCVN 7140 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F 8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký
lớp mỏng để phát hiện các phẩm màu tổng hợp tan trong nước có trong thịt và sản
phẩm thịt.
Phương pháp này có thể phát hiện các phẩm màu
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quinolin Yellow Indigotin
Sunset Yellow FCF Brilliant
Black PN
Amaranth Black
7984
Ponceau 4R Fast
Green FCF
Erythrosin Blue
VRS
Các từ đồng nghĩa và các số nhận biết của các
phẩm màu này được liệt kê trong phụ lục A.
Các phẩm màu thực vật và các chiết xuất từ
thực vật được quan sát cho thấy không cản trở đến phương pháp này được liệt kê
trong bảng B.1. Các phẩm màu tự nhiên trong một số trường hợp cho thấy gây cản
trở đến phương pháp này được liệt kê trong bảng B.2.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 4851 - 89 (ISO 3639 : 1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1. Phát hiện các phẩm màu (Detection of colouring
agents): Việc
phát hiện sự có mặt hay không có mặt các phẩm màu theo phương pháp được quy
định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Chiết các phẩm màu ra khỏi phần mẫu thử bằng
nước nóng và hấp phụ vào bột polyamit. Làm sạch các phẩm màu đã chiết bằng sắc
ký cột và rửa giải các chất màu ra khỏi cột. Nhận biết các phẩm màu bằng sắc ký
lớp mỏng.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Nước, đạt ít nhất là nước loại 3 của TCVN
4851 - 89 (ISO 3639).
5.2. Ete dầu hỏa, có dải nhiệt độ sôi
từ 400C đến 600C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Amoniac, dung dịch 25%, r20 = 0,910 g/ml.
5.5. Axit axetic, 100% phần khối lượng,
r20 = 1,050 g/ml.
5.6. Trinatri xitrat ngậm 2 phân tử nước.
5.7. Propan-1-ol.
5.8. Etyl axetat.
5.9. 2-Metyl-2-propanol.
5.10. Axit propionic.
5.11. Dung dịch rửa giải dùng cho sắc ký cột.
Trộn 95 thể tích metanol (5.3) với 5 thể tích
dung dịch amoniac (5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 1 thể tích axit axetic (5.5) với 1 thể
tích metanol (5.3).
5.13. Bột polyamit, có cỡ hạt từ 0,05 mm
đến 0,16 mm.
5.14. Cát, hạt mịn, được rửa bằng axit
clohidric, trung hòa và được nung khô.
5.15. Chất màu đối chứng tiêu chuẩn
Độ tinh khiết của các chất màu tiêu chuẩn có
thể thay đổi, vì vậy cần phải biết được độ tinh khiết của các chất màu được sử
dụng làm chất chuẩn. Độ tinh khiết được xác định bằng phương pháp AOAC 46.1.08.
Chú thích - Có thể sử dụng các chất màu thực
phẩm đã được chứng nhận làm các chất chuẩn.
5.16. Dung dịch đối chứng tiêu chuẩn dùng cho
sắc ký lớp mỏng
Tạo riêng rẽ các dung dịch trong nước của
từng chất màu đối chứng tiêu chuẩn (5.15) có hàm lượng chất màu tiêu chuẩn
khoảng 1 g/l.
Chuẩn bị các dung dịch indigotin trong ngày
sử dụng. Các dung dịch khác giữ được ít nhất 3 tháng (các dung dịch của
erytroxin thì 1 tháng) khi bảo quản nơi tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần 25 g trinatri xitrat ngậm 2 phân tử nước
(5.6), chính xác đến 0,1g, cho vào bình định mức một vạch 1 000 ml. Hòa tan
trong nước, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
Trộn 80 thể tích dung dịch xitrat này với 20
thể tích dung dịch amoniac (5.4) và 12 thể tích metanol (5.3).
Để tránh nhiễu hoặc khử nhiễu do saflo hoặc
safran, nên sử dụng dung dịch sắc ký II (5.18).
5.18. Chất rửa giải dùng cho sắc ký lớp mỏng:
dung dịch II
Trộn 6 thể tích propan-1-ol (5.7) với 1 thể
tích etyl axetat (5.8) và 3 thể tích nước.
5.19. Chất rửa giải dùng cho sắc ký lớp mỏng:
dung dịch III
Trộn 50 thể tích 2-metyl-2-propanol (5.9) với
12 thể tích axit propionic (5.10) và 38 thể tích nước.
6. Thiết bị và dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và đặc biệt là các dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng máy cắt quay tốc độ cao hoặc máy xay gắn
một tấm đục lỗ với đường kính lỗ không quá 4,0 mm.
6.2 Ống ly tâm, bằng thủy tinh, dung
tích 75 ml.
6.3. Bình đáy phẳng, có nút thủy tinh mài,
dung tích 250 ml.
6.4. Bình đáy tròn, có khớp nối bằng thủy
tinh, dung tích 100 ml.
6.5. Máy ly tâm, hoạt động ở gia tốc
quay khoảng 2 000 gn.
6.6. Bộ cô quay chân không.
6.7. Cột sắc ký, bằng thủy tinh gắn bộ
lọc và có vòi, dài khoảng 20 cm, đường kính khoảng 30 mm, cỡ lỗ của bộ lọc từ
40 mm đến 100 mm (độ xốp P 100 theo ISO 4793 [2]).
Cho một vài sợi len thủy tinh vào cột và thêm
khoảng 1 g đến 2 g cát (5.14).
6.8. Bình chứa bằng chất dẻo, dung tích khoảng 10
ml, có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các tấm bán sẵn thích hợp.
6.10. Micropipet, dung tích khoảng 5 ml.
6.11. pH-met, có độ chính xác đến
0,1 đơn vị pH.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo quy định trong TCVN 4833-1 : 2002 (ISO 8100-1) [1].
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận
được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Tiến hành từ mẫu đại diện ít nhất là 200 g.
Bảo quản mẫu sao để tránh giảm chất lượng và biến đổi thành phần.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị
thích hợp (6.1). Chú ý sao cho nhiệt độ vật liệu thử không tăng quá 250C.
Nếu sử dụng máy xay thì cho xay mẫu ít nhất hai lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
Cảnh báo - Nếu mẫu chứa indigonin, thì trong
suốt quá trình phân tích nhiệt độ không được vượt quá 350C.
Indigotin trong dung dịch sắc ký I bị phân hủy từng phần, do đó nên sử dụng
dung dịch sắc ký II.
Erytroxin rất nhạy với ánh sáng. Khi phải tạm
dừng phân tích, các dung dịch và các tấm sắc ký phải được bảo quản nơi tối.
Cũng tương tự đối với indigotin.
9.1. Phần mẫu thử
Cân 5 g mẫu thử đã chuẩn bị (xem điều 8),
chính xác đến 0,1 g cho vào ống ly tâm (6.2).
Đối với các mẫu có chất béo thì tiến hành
theo 9.2.
Đối với các mẫu không có chất béo thì tiến
hành theo 9.3.
9.2. Mẫu có chất béo
Cho khoảng 20 ml ete dầu hỏa (5.2) vào ống ly
tâm và trộn đều bằng đũa thủy tinh. Gạn bỏ ete dầu hỏa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Mẫu không có chất béo
Cho 25 ml nước sôi (xem cảnh báo ở trên) và
trộn. Thêm 25 ml dung dịch chất rửa giải (5.11).
Kiểm tra pH là 9 ± 0,5 bằng pH-met
(6.11). Nếu không, chỉnh pH bằng axit axetic (5.5) hoặc dung dịch amoniac
(5.4).
Trộn đều. Làm lạnh mẫu 15 min trong tủ đông
lạnh (để tránh đục).
Ly tâm (6.5) trong 10 min ở gia tốc quay khoảng
2 000 gn.
Gạn dung dịch trong cho vào bình đáy phẳng
(6.3). Trong trường hợp đối với indigotin, thì sử dụng bình đáy tròn (6.4).
Thêm 5 ml nước vào ống ly tâm chứa phần còn
lại. Lắc đều và thêm 10 ml dung dịch rửa giải (5.11) Lắc đều và cho ly tâm như
trên.
Lặp lại qui trình cho đến khi tất cả chất màu
đã được chiết khỏi mẫu, sau đó gộp tất cả các dịch chiết.
Cho bay hơi dịch chiết hỗn hợp trên nồi cách
thủy đến khoảng 25 ml để loại bỏ hết metanol. Đối với indigotin thì sử dụng
bình đáy tròn (6.14) và dùng bộ cô quay chân không (6.6) ở 350C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Chuyển các chất màu sang bột polyamit
Dùng axit axetic (5.5) hoặc dung dịch amoniac
(5.4) để chỉnh pH đến khoảng từ 4 đến 5.
Thêm 1 g bột polyamit (5.13) vào dung dịch
còn ấm (xem cảnh báo). Lắc mạnh trong 1 min
Để bột lắng.
Kiểm tra để biết chắc rằng chất màu không còn
trong dung dịch. Nếu dung dịch có màu, thêm một ít bột polyamit và lắc thật
mạnh.
Chú thích - Một số chất màu tự nhiên (xem phụ
lục B) không hấp thụ hoàn toàn lên bột polyamit, để lại dung dịch có màu ngay
cả khi tất cả các chất màu tổng hợp đều hấp phụ hoàn toàn. Thông thường có thể
quyết định loại mẫu cho dù có hoặc không có mặt các chất màu tự nhiên như thế.
Lắc và chuyển huyền phù còn ấm vào cột sắc ký
(6.7).
Tráng bình đáy phẳng ba lần, mỗi lần bằng 10
ml nước nóng (xem cảnh báo) và cho nước tráng từng phần một sang cột. Rửa tiếp
cột ba lần, mỗi lần dùng 10 ml nước nóng (xem cảnh báo) và cuối cùng rửa ba lần
mỗi lần bằng 5 ml metanol (5.3). Nếu các chất màu tự nhiên được rửa giải, thì
tiếp tục rửa cột bằng metanol cho đến khi metanol được rửa giải mất màu.
9.5. Rửa giải và cô chất màu đã tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho bay hơi chất rửa giải đến khó sử dụng bộ
cô quay chân không (6.6) ở nhiệt độ cao nhất là 350C (xem cảnh báo).
Thêm 1,0 ml hoặc 2,0 ml dung dịch rửa giải
(5.11) tùy thuộc vào lượng và số lượng chất màu và hòa tan cặn. Chuyển dung
dịch chất màu sang vật chứa bằng chất dẻo (6.8).
9.6. Tách bằng sắc ký lớp mỏng
9.6.1. Tấm đối chứng tiêu chuẩn
Chuẩn bị ba tấm sắc ký lớp mỏng đối chứng
tiêu chuẩn. Dùng micropipet (6.10) phân phối từng dung dịch tiêu chuẩn (5.16)
mỗi dung dịch một điểm chấm khoảng 5 ml
(đường kính < 5 mm) một cách riêng rẽ lên từng tấm (6.9). Hiện màu từng dung
dịch một cách riêng rẽ, mỗi dung dịch dùng một chất rửa giải sắc ký (5.17, 5.18
và 5.19) trong bể chưa bão hòa cho đến khi vệt màu trên sắc ký đạt đến khoảng
từ 10 cm đến 12 cm so với điểm chấm sắc ký. Lấy các tấm sắc ký ra khỏi bể và
làm khô trong không khí dưới tấm che. Bảo quản các tấm này nơi tối. Các điểm
chấm này có thể ổn định trong vài năm, trừ trường hợp đối với indigotin.
9.6.2. Mẫu
Dùng micropipet (6.10) lấy một lượng dung
dịch mẫu (9.5) vừa đủ để nhìn thấy cho vào tấm sắc ký mỏng (6.9). Dùng máy sấy
tóc sấy khô. Trong trường hợp đối với indigotin thì làm khô trong không khí.
Cho hiện màu tấm sắc ký này trong bể chưa bão
hòa cho đến khi chiều cao của cột đạt khoảng từ 10 cm đến 12 cm, sử dụng dung
dịch sắc ký thích hợp (5.16, 5.17 hoặc 5.18); nghĩa là dung dịch cho tách màu
tốt nhất phát hiện được trong mẫu (xem điều 1). Đôi khi cần phải chuẩn bị tấm
mẫu thứ hai và cho hiện màu trong một chất rửa giải của hai chất rửa giải khác
để thu được sự tách màu tốt nhất.
Lấy tấm sắc ký ra khỏi bể và làm khô trong
không khí dưới tấm che.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo rằng, nên sử dụng các lượng khác
nhau của các dung dịch mẫu trong trường hợp hỗn hợp các chất màu, vì các chất
màu có thể có mặt với các nồng độ khác nhau trong trạng thái cô đặc.
Sự hiện màu không tốt thường do sự làm sạch
không đủ. Nếu vậy, hấp phụ lại chất màu bằng chất hấp phụ, rửa bằng nước nóng
và lấy chất hấp phụ ra như mô tả ở trên.
9.7. Thử khẳng định
Thử khẳng định các chất màu đã nhận biết bằng
cách chạy sắc ký mẫu cô đặc (9.6.2) trong hỗn hợp các chất chuẩn dùng cho các
chất màu đã được nhận biết trong sắc ký đồ ban đầu.
Nếu còn nghi ngờ, rửa giải chất màu từ tấm
sắc ký bằng dung dịch trung tính (nước hoặc etanol, hoặc 0,2 g/l dung dịch
amoni axetat), axit (0,1 mol/l axit clohidric) và kiềm (0,1 mol/l dung dịch
natri hidroxit) và so sánh sắc phổ hấp thụ của chất màu với sắc phổ hấp thụ của
chất chuẩn. Xem sắc phổ hấp thụ trong phụ lục C.
10. Báo cáo thử
nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới
kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
CÁC
TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ SỐ NHẬN BIẾT CÁC PHẨM MÀU TỔNG HỢP TAN TRONG NƯỚC
Bảng A.1
Tên
Từ đồng nghĩa 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.I.a
E No.b
Tartrazin
FD&C Yellow
No.5
19140
E 102
Quinolin Yellow
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47005
E 104
Sunset Yellow FCF
FD&C Yellow
No.6
15985
E 110
Amaranth
FD&C Red No.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16185
E 123
Ponceau 4R
New coccin
Cochineal Red A
16255
E 124
Erytroxin
FD&C Red No.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45430
E 127
Patent Blue V
42051
E 131
Idigotin
FD&C Blue No.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73015
E 132
Brilliant Black PN
28440
E 151
Black 7984
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27755
E 152
Fast Green FCF
FD&C Green No.3
42053
c
Blue VRS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2045
c
a C.I: Số nhận biết theo chỉ số màu [4]
b E No.: Số hiệu hiện hành trong Ủy ban Châu
âu (EC).
c E No.: Chưa có sẵn
PHỤ LỤC
B
(quy định)
KHẢ
NĂNG GÂY NHIỄU BỞI CÁC CHẤT MÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất màu thực vật hoặc các chiết xuất từ
thực vật sau đây không gây nhiễu đến phương pháp này
Alfalfa
Annatto (bixin và norbixin)
Anthoxyanin
b-caroten
b-apocarotenal
Este etyl axit b-carotenic
Cantharathin
Clorophyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa cây ớt
Vitamin B2
Cúc vạn thọ
Củ cải đường đỏ
Mù tạc
Hoa cúc vạn thọ
Chè
Cà chua
B.2 Các chất màu có thể gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1
Chất
Sử dụng trong thực
phẩm
Gây nhiễu cho phép
phân tích
Nghệ
Gia vị, cũng được dùng làm phẩm màu yellow
Quinolin Yellow (E 104)a
Brilliant Black PN (E.151)a
Black 7984 (E 152)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia vị (quá đắt để sử dụng làm phẩm màu)
Erytroxin (E 127)b
Quinolin Yellow (E 104)a,b
Brilliant Black PN (E 151)a,b
Black 7984 (E 152)b
Safflor
Thay thế cho saffran
Tartrazin (E 102)b
a Gây nhiễu ít và có thể bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
C
(tham khảo)
SẮC
PHỔ HẤP THỤ

Hình C.1 - Sắc phổ
hấp thụ của amaranth, Black 7984, Blue VRS, Erytroxin, Tartrazin và Quinolin
Yellow

Hình C.2 - Sắc phổ
hấp thụ của Brilliant Black PN, Fast green FCF, Indigotin, Patent Blue V, Ponceau
4R và Sunset Yellow FCF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 4833-1 : 2002 (ISO 3100-1: 1991)
Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 1: Lấy mẫu.
[2] ISO 4793 Laboratory sintered (fritted)
filters - Porosity grading, classification and disignation.
[3] Colours, syntetic, water-soluble.
Semi-quantitative detemination by chromatography and spectrophotometry. Nordic
Committee on Food Analysis (NMKL), No. 134, 1990.
[4] Colour Index, 3rd edition, 1971.