TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
7088:2025
HƯỚNG
DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on nutrition
labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088:2025 thay thế TCVN 7088:2015;
TCVN 7088:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo CXG 2-1985, sửa đổi năm 2021 Guidelines on nutrition labelling;
TCVN 7088:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F6
Dinh
dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1 Mục đích của
tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi
nhãn dinh dưỡng có hiệu quả trong việc:
- Cung cấp thông tin về thực phẩm để người
tiêu dùng có thể lựa chọn một cách hợp lý.
- Cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng
của thực phẩm được ghi trên nhãn;
- Khuyến khích việc sử dụng hợp lý các
nguyên tắc thực hành dinh dưỡng lành mạnh trong việc xây dựng công thức chế biến
thực phẩm, từ đó mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đồng;
- Cung cấp các thông tin dinh dưỡng bổ
sung trên nhãn.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi
nhãn dinh dưỡng không mô tả một sản phẩm hoặc đưa ra những thông tin sai lệch về
sản phẩm đó, không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng dưới bất kỳ hình
thức nào.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo mọi công bố
dinh dưỡng đều được ghi nhãn.
0.2 Nguyên tắc ghi
nhãn dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin đưa ra nhằm mục đích cung cấp
cho người tiêu dùng về thành phần các chất dinh dưỡng được coi là quan trọng có
trong thực phẩm. Thông tin dinh dưỡng phải truyền tải những thông tin định lượng
về thành phần của chất dinh dưỡng có trong sản phẩm, nhưng không được làm cho
người tiêu dùng tin rằng đó là tỷ lệ chính xác về lượng các thành phần dinh dưỡng
mà họ cần ăn để duy trì sức
khoẻ. Sự mô tả lượng chính xác hơn cho từng người tiêu dùng là vô giá trị vì
không thể đưa các thông tin về nhu cầu dinh dưỡng cho từng người trong việc ghi
nhãn.
b) Thông tin dinh dưỡng bổ sung
Nội dung của thông tin dinh dưỡng bổ
sung có thể khác nhau giữa các quốc gia và giữa các nhóm đối tượng đích khác
nhau ở cùng một quốc gia, điều này tùy thuộc vào chính sách giáo dục quốc
gia và nhu cầu của các nhóm đối tượng đích.
c) Ghi nhãn dinh dưỡng
Việc ghi nhãn dinh dưỡng không được hàm
ý rằng thực phẩm được ghi nhãn dinh dưỡng có giá trị dinh dưỡng vượt trội hơn
so với thực phẩm không ghi nhãn dinh dưỡng.
HƯỚNG DẪN GHI
NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on nutrition
labelling
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh
dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt, có thể có những quy định chi tiết hơn.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition labelling)
Việc mô tả nhằm truyền đạt thông tin cho
người tiêu dùng các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai nội
dung:
a) thông báo dinh dưỡng;
b) thông tin dinh dưỡng bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông báo dinh dưỡng (nutrition declaration)
Bản tuyên bố đã được chuẩn hoá hoặc bản liệt
kê giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
2.3
Công bố dinh dưỡng (nutrition claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc
hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng cụ thể bao gồm (nhưng không
giới hạn) giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo và carbohydrat cũng như hàm lượng
các vitamin
và
khoáng chất. Các nội dung dưới đây không cấu thành công bố dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong danh mục
các thành phần nguyên liệu;
b) việc đề cập đến các chất dinh dưỡng
như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) thông báo định tính hoặc định lượng
các chất dinh dưỡng hoặc các thành phần nguyên liệu nhất định trên nhãn, nếu có
quy định.
2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất được tiêu thụ thông thường như là một
thành phần của thực phẩm mà:
a) cung cấp năng lượng; hoặc
b) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát
triển và duy trì sự sống; hoặc
c) thiếu chất đó sẽ gây ra những thay đổi
đặc trưng về sinh lý hoặc sinh hoá.
2.5
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu (nutrient reference
values)
NRVs
Bộ giá trị bằng số dựa trên các dữ liệu
khoa học nhằm mục đích ghi nhãn dinh dưỡng và các công bố có liên quan, bao gồm
hai giá trị NRVs-R và NRVs-NCD.
Xem Phụ lục A về nguyên tắc chung để thiết
lập giá trị dinh dưỡng tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo nhu cầu
(nutrient
reference values -
requirements)
NRVs-R
Các giá trị dinh dưỡng tham chiếu dựa
vào các mức dinh dưỡng liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng.
2.5.2
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu liên quan
đến các bệnh không lây nhiễm (nutrient reference values - non-communicable
disease)
NRVs-NCD
Các giá trị dinh dưỡng tham chiếu dựa
vào các mức dinh dưỡng có tác dụng giảm nguy cơ gây ra các bệnh không lây nhiễm
liên quan đến chế độ ăn, không bao gồm các bệnh do thiếu dinh dưỡng hoặc rối loạn
về dinh dưỡng.
2.6
Đường (sugars)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7
Xơ thực phẩm (dietary fibre)
Các polyme carbohydrat [1] có ít nhất 10
đơn vị monome
[2] không bị thủy phân bởi các enzym nội sinh trong
ruột non của người và thuộc các nhóm sau:
- polyme carbohydrat ăn được có mặt tự nhiên
trong thực phẩm được tiêu dùng;
- các polyme carbohydrat thu được từ các
nguyên liệu thực phẩm thô bằng các biện pháp vật lý, enzym hoặc hóa học và
cho thấy có tác dụng sinh lý có lợi cho sức khỏe, có bằng chứng khoa học được
cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- các polyme carbohydrat tổng hợp cho thấy
có tác dụng sinh lý có lợi cho sức khỏe, có bằng chứng khoa học được cơ quan có
thẩm quyền công nhận.
2.8
Acid béo không bão hòa
đa (polyunsaturated
fatty acids)
Các acid béo có nhóm metylen cấu hình cis-cis
xen kẽ các liên kết đôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid béo dạng trans [3] (trans fatty acids)
Mọi đồng phân hình học của các acid béo không bão
hòa đơn và các acid
béo
không bão hòa đa không liên hợp, bị gián đoạn bởi ít nhất một nhóm metylen, các
liên kết đôi cacbon-cacbon với cấu hình trans.
3 Thông báo dinh dưỡng
3.1 Áp dụng
thông báo dinh dưỡng
3.1.1 Việc thông báo
dinh dưỡng là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các thực phẩm bao gói sẵn khi công bố dinh
dưỡng hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe theo TCVN 14429 [4] Hướng dẫn sử
dụng công bố dinh dưỡng và công bố khuyến cáo về sức khỏe.
3.1.2 Việc thông báo dinh dưỡng
là yêu cầu bắt buộc đối với các thực phẩm bao gói sẵn khác, ngoại trừ các trường
hợp không phù hợp để thông báo dinh dưỡng theo quy định hiện hành [5]. Một số thực
phẩm có thể được miễn thông báo dinh dưỡng, ví dụ các bao gói nhỏ hoặc thực phẩm
ít có giá trị dinh dưỡng hoặc chiếm không đáng kể trong chế độ ăn.
3.2 Liệt kê
thành phần và giá trị dinh dưỡng
3.2.1 Khi áp dụng thông báo
dinh dưỡng, cần thông báo các nội dung sau:
- Giá trị năng lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng mọi chất dinh dưỡng khác đã
thực hiện công bố dinh dưỡng hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe;
- Hàm lượng mọi chất dinh dưỡng khác được
coi là có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt, theo quy định
hiện hành hoặc các hướng dẫn [7] về chế độ ăn, nếu
yêu cầu.
3.2.2 Khi thông báo tự nguyện
về một chất dinh dưỡng cụ thể ngoài các chất nêu trong 3.2.1, có thể có yêu cầu
thông báo bắt buộc về hàm lượng của mọi chất dinh dưỡng khác được coi là có
liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.
3.2.3 Khi công bố dinh dưỡng
hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe cụ thể thì phải thông báo về hàm lượng của
mọi chất dinh dưỡng khác được coi là có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng
tốt theo quy định hiện hành hoặc theo khuyến nghị về chế độ ăn.
3.2.4 Khi công bố liên quan đến
lượng và/hoặc loại carbohydrat, cần liệt kê bổ sung lượng đường tổng số theo
yêu cầu nêu trong 3.2.1. Lượng tinh bột và/hoặc các thành phần carbohydrat khác
cũng có thể được liệt kê. Khi công bố về hàm lượng xơ thực phẩm trong chế độ
ăn, cần thông báo lượng chất xơ đó.
3.2.5 Khi công bố về
lượng và/hoặc loại acid
béo
hoặc lượng cholesterol,
cần
thông báo lượng acid
béo
bão hòa, acid
béo
không bão hòa đơn, acid
béo
không bão hòa đa và cholesterol,
ngoài
ra lượng acid
béo
dạng trans cũng có thể cần thông báo theo quy định hiện hành, cùng với
các yêu cầu trong
3.2.1
và phù hợp với 3.4.7.
3.2.6 Ngoài những thông báo bắt
buộc theo quy định tại 3.2.1, 3.2.3 và 3.2.4, có thể liệt kê các vitamin và khoáng chất
phù hợp với những tiêu chí sau:
Chỉ cần thông báo dinh dưỡng đối với các vitamin và khoáng chất
đã thiết lập về liều sử dụng khuyến cáo và/hoặc là các chất quan trọng về mặt
dinh dưỡng.
Không cần thông báo dinh dưỡng đối với
các vitamin
và
khoáng chất có mặt với lượng nhỏ hơn 5 % giá trị dinh dưỡng tham chiếu hoặc nhỏ
hơn 5 % mức khuyến cáo của cơ quan có thẩm quyền trên 100 g hoặc 100 ml hoặc trong một
khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Tính giá
trị dinh dưỡng
3.3.1 Tính giá trị
năng lượng
Giá trị năng lượng liệt kê cần được tính
theo các hệ số chuyển đổi sau:
Carbohydrat 4 kcal/g tương đương 17
kJ/g
Protein 4 kcal/g tương đương 17
kJ/g
Chất béo 9 kcal/g tương đương 37
kJ/g
Cồn (ethanol) 7 kcal/g tương đương 29
kJ/g
Acid hữu cơ 3 kcal/g tương đương 13
kJ/g
3.3.2 Tính hàm lượng
protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng protein = Hàm lượng nitơ tổng số
(theo phương pháp Kjeldahl)
x 6,25
trừ khi có hệ số khác được nêu trong
phương pháp phân tích áp dụng cho loại thực phẩm cụ thể.
3.4 Trình bày
giá trị dinh dưỡng
3.4.1 Giá trị dinh dưỡng khi
thông báo cần thể hiện bằng chữ số. Tuy nhiên, có thể sử dụng các hình thức trình
bày khác.
3.4.2 Thông tin về giá trị
năng lượng cần được biểu thị theo kJ hoặc kcal trên 100 g hoặc trên 100 ml hoặc trên mỗi
bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này cũng
có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc
theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
3.4.3 Thông tin về hàm lượng protein, carbohydrat và
chất béo có trong thực phẩm phải được biểu thị bằng g trên 100 g hoặc trên 100 ml hoặc trên mỗi
bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này cũng
có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc
theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
3.4.4 Thông tin bằng số về
hàm lượng vitamin
và
khoáng chất nên được biểu thị bằng các đơn vị đo lường theo hệ mét và/hoặc biểu
thị theo tỷ lệ phần trăm của NRV trên 100 g hoặc trên 100 ml hoặc trên mỗi
bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này cũng
có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc
theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
Ngoài ra, thông tin về protein và các chất
dinh dưỡng bổ sung cũng có thể biểu thị bằng phần trăm NRV khi NRV đã được thiết
lập.
Các NRVs dưới đây dành cho nhóm đối tượng
chung, được xác định là những trẻ trên 36 tháng tuổi. Các NRVs này được sử dụng
cho mục đích ghi nhãn để giúp người tiêu dùng đưa ra lựa chọn góp phần vào chế
độ ăn bổ dưỡng tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.1 Giá trị dinh dưỡng
tham chiếu theo nhu cầu (NRVs-R), xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các
giá trị NRVs-R
Tên chất dinh
dưỡng
Giá trị
NRVs-R
Vitamin
Vitamin A (μg RAE hoặc RE)
800 μg
Vitamin D (μg)
từ 5 đến 15*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Vitamin K (μg)
60
Vitamin E (mg)
9
Thiamin (mg)
1,2
Riboflavin (mg)
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Vitamin B6 (mg)
1,3
Folat (μg DFE)
400
Vitamin B12 (μg)
2,4
Pantothenat (mg)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Khoáng chất
Calci (mg)
1 000
Magnesi (mg)
310
Sắt (mg) **
14 (15 % hấp thụ từ bữa ăn; chế độ ăn
đa dạng, chế độ ăn có nhiều thịt cá, thịt gia cầm và/hoặc có nhiều rau quả).
22 (10 % hấp thụ từ bữa ăn; chế độ ăn
có nhiều ngũ cốc, các loại củ, một số loại thịt, cá, thịt gia cầm và/hoặc có
một số loại rau quả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 [30 % hấp thụ từ bữa ăn; chế độ ăn
hỗn hợp và chế độ ăn chay có sử dụng trứng và sữa, không từ các loại hạt ngũ
cốc chưa tinh chế hoặc có tỷ lệ chiết bột cao (> 90 %)]
14 (22 % hấp thụ từ bữa ăn; chế độ ăn
từ ngũ cốc, với năng lượng từ hạt ngũ cốc hoặc các loại đậu > 50 % và có một
lượng protein
động
vật không đáng kể).
Iod (μg)
150
Đồng (μg)
900
Seleni (μg)
60
Mangan (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Molybden (μg)
45
Phosphor (mg)
700
Chất dinh dưỡng khác
Protein (g)
50
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Cần xác định giá trị NRV-R thích hợp
có tính đến mức độ hấp thụ từ chế độ ăn có liên quan.
Hệ số chuyển đổi đối với các đương lượng
vitamin, xem Bảng 2.
Bảng 2 - Hệ số
chuyển đổi đối với các
đương lượng vitamin
Vitamin
Các đương lượng
trong chế độ ăn
Niacin
1 mg đương lượng niacin (NE) =
1 mg niacin
60 mg tryptophan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 μg đương lượng folat (DFE) =
1 μg folat thực phẩm
0,6 μg acid folic bổ sung vào thực phẩm
hoặc làm chất bổ sung được tiêu dùng cùng thực phẩm
0,5 μg acid folic làm chất bổ
sung dùng khi dạ dày rỗng
Vitamin A
1 μg đương lượng hoạt tính của retinol (RAE) =
1 μg retinol
12 μg β-caroten
24 μg carotenoid tiền vitamin A khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 μg retinol
6 μg β-caroten
12 μg carotenoid tiền vitamin A khác
Vitamin E
1 mg α-tocopherol
1 mg RRR-α-tocopherol
(d-α-tocopherol)
Các hệ số chuyển đổi đối với các đương
lượng của vitamin
nêu
trong Bảng 1 và Bảng 2 sẽ hỗ trợ cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền
quyết định áp dụng phù hợp các giá trị NRVs-R.
3.4.4.2 Giá trị dinh dưỡng tham
chiếu liên quan đến bệnh không lây nhiễm (NRVs-NCD)
Mức ăn vào không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri 2 000 mg [10]
Mức ăn vào cần đạt được:
Kali 3 500 mg [10]
3.4.5 Nếu áp dụng
theo khẩu phần ăn thì thông tin yêu cầu trong 3.4.2, 3.4.3 và 3.4.4 có thể được
biểu thị duy nhất trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc theo
mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
3.4.6 Sự có mặt của các lượng
carbohydrat tiêu hóa được phải được thông báo trên nhãn là “carbohydrat”. Nếu
thông báo về loại carbohydrat cụ thể thì hàm lượng carbohydrat cụ thể đó phải
được ghi ngay sau hàm lượng carbohydrat tổng số theo mẫu sau:
“carbohydrat ... g, trong đó đường
... g”
và có thể kèm theo nội dung: “x” .... g
trong đó “x” là tên cụ thể của loại
carbohydrat khác.
3.4.7 Khi thông báo lượng
và/hoặc loại acid
béo
hoặc lượng cholesterol, cần đưa ra ngay
sau thông báo về chất béo tổng số theo 3.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo tổng số
… g
trong đó
acid béo bão hòa
… g
acid béo dạng trans
… g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
acid béo không bão hòa đơn
… g
acid béo không bão hòa đa
… g
Cholesterol
… mg
3.5 Dung sai
và sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị được sử dụng để thông báo
dinh dưỡng là các giá trị trung
bình theo thể trọng thu được từ dữ liệu cụ thể khi phân tích các mẫu sản phẩm,
đại diện cho sản phẩm được ghi nhãn.
Trong các trường hợp, khi sản phẩm đã có
tiêu chuẩn cụ thể thì các yêu cầu về dung sai trong việc thông báo dinh dưỡng
được thiết lập phải ưu tiên theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc và tiêu
chí ghi nhãn dinh dưỡng
4.1 Nguyên tắc
chung
Trong trường hợp áp dụng ghi nhãn dinh
dưỡng bắt buộc hoặc tự nguyện, cũng cần tuân theo các nguyên tắc của 8.1.1,
8.1.2, 8.1.3 và 8.2 trong TCVN 7087 (CXS 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Các
nội dung trong 8.1.1, 8.1.2 và 8.1.3 cần được áp dụng cho việc ghi nhãn dinh dưỡng
bổ sung.
4.2 Quy định cụ thể
về cách ghi nhãn dinh dưỡng
Các khuyến cáo sau đây nhằm giúp làm
tăng tính rõ ràng của việc ghi nhãn dinh dưỡng. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền
có thể quyết định các biện pháp bổ sung đề thể hiện thông tin dinh dưỡng có
tính đến biện pháp tiếp cận và các vấn đề thực tế, đồng thời dựa trên nhu cầu của
người tiêu dùng.
Cách biểu thị: Giá trị dinh dưỡng cần được
biểu thị bằng số, dưới dạng bảng. Trường hợp không có đủ khoảng trống để biểu
thị dạng bảng, việc thông
báo dinh dưỡng có thể được trình bày theo dạng hàng ngang.
Các chất dinh dưỡng cần được trình bày theo
thứ tự cụ thể, theo quy định hiện hành và cần nhất quán trên sản phẩm thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tương phản: giữa phần chữ và nền cần
có tính tương phản đáng kể sao cho thông tin dinh dưỡng phải rõ ràng, dễ đọc.
Thể hiện chữ số: giá trị dinh dưỡng được
thể hiện bằng chữ số cần phải phù hợp với quy định tại 3.4.
5 Thông tin dinh dưỡng
bổ sung
Thông tin dinh dưỡng bổ sung nhằm nâng
cao sự hiểu biết của người tiêu dùng về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm và hỗ
trợ diễn giải thông báo dinh dưỡng. Có nhiều cách trình bày các thông tin đó để
có thể phù hợp với việc sử dụng nhãn thực phẩm. Xem Phụ lục B về Hướng dẫn ghi
nhãn dinh dưỡng mặt trước bao bì.
Việc sử dụng thông tin dinh dưỡng bổ
sung trên nhãn thực phẩm là không bắt buộc và để bổ sung nhưng không thể thay
thế việc thông báo dinh dưỡng, trừ khi nhóm đối tượng mục tiêu có tỷ lệ mù chữ
cao và/hoặc kém hiểu biết về dinh dưỡng. Với những đối tượng này, có thể sử dụng
các biểu tượng của các nhóm thực phẩm hoặc hình thức trình bày bằng màu sắc hoặc
hình ảnh để thể hiện những thông tin dinh dưỡng bổ sung mà không cần thông báo
dinh dưỡng.
Thông tin dinh dưỡng bổ sung trên nhãn cần
đi kèm với những chương trình phổ biến kiến thức để tăng cường nhận thức cho
người tiêu dùng và để người tiêu dùng tiếp cận những thông tin đó.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Giới thiệu
Những nguyên tắc này áp dụng để thiết lập
giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRVs) cho nhóm đối tượng chung được xác định là
nhóm trẻ trên 36 tháng tuổi. Những giá trị này có thể được sử dụng để giúp cho người tiêu
dùng:
- ước tính đưa lượng tương đối của từng
sản phẩm vào chế độ ăn bổ dưỡng tổng thể;
- so sánh giá trị dinh dưỡng giữa các sản
phẩm.
NRVs được khuyến khích sử dụng, nói
cách khác là cần xem xét sự phù hợp của các nguyên tắc chung dưới đây bao gồm cả
các mức độ bằng chứng theo yêu cầu và các yếu tố bổ sung cụ thể trong việc xây
dựng các giá trị tham chiếu đối với mục đích ghi nhãn. Ví dụ, ở cấp quốc gia,
các giá trị về thể trọng phổ biến đối với nhóm đối tượng chung có thể được thiết
lập bằng cách tính các giá trị tham chiếu trên căn cứ khoa học đối với lượng ăn vào hàng
ngày, sử dụng số liệu điều tra dân số của từng nhóm tuổi theo giới tính và tỷ lệ
của mỗi nhóm. Ngoài ra, có thể thiết lập giá trị tham chiếu cho mục đích ghi
nhãn thực phẩm, có tính đến các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất
dinh dưỡng, cách sử dụng, hoặc nhu cầu dinh dưỡng. Cũng có thể xem xét đến việc
thiết lập các giá trị tham chiếu trên nhãn thực phẩm riêng biệt cho từng nhóm đối
tượng cụ thể.
A.2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong Phụ lục này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
A.2.1
Giá trị tham chiếu ăn vào hàng ngày (Daily intake reference
values)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2
Mức dinh dưỡng cá thể 98 (Individual nutrient
level 98) [11]
INL98
Giá trị tham chiếu của lượng ăn vào hàng
ngày, được ước tính để đáp ứng các yêu cầu về dinh dưỡng của 98 % người khỏe mạnh
trong một giai đoạn cụ thể và trong nhóm giới tính cụ thể.
A.2.3
Mức tiêu thụ cao (Upper level of intake)
[12]
UL
Mức tối đa của lượng ăn vào thường xuyên
từ tất cả các nguồn dinh dưỡng hoặc chất có liên quan được đánh giá là không có khả
năng ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người.
A.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AMDR
Dải tiêu thụ nguồn cung cấp năng lượng cụ
thể liên quan đến việc giảm nguy cơ bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ
ăn trong khi cung cấp đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu.
Chất dinh dưỡng đa lượng thường được
tính bằng phần trăm năng lượng ăn vào.
CHÚ THÍCH: Ngoài FAO và/hoặc WHO (FAO/WHO), Cơ quan khoa học
có thẩm quyền được công nhận (RASB) là một tổ chức hỗ trợ cung cấp tư vấn khoa
học độc lập, minh bạch và có thẩm quyền về các giá trị tham chiếu lượng tiêu thụ
hàng ngày thông qua việc đánh giá ban đầu các bằng chứng khoa học theo yêu cầu
và các tư vấn đó được công nhận thông qua việc sử dụng khi xây dựng chính sách.
Đánh giá ban đầu, liên quan đến
việc xem xét và giải thích bằng chứng khoa học để xây dựng giá trị tham chiếu
lượng ăn vào hàng ngày, thay cho việc áp dụng tư vấn từ một RASB khác.
A.3 Nguyên tắc
chung để thiết lập NRVs
A.3.1 Lựa chọn các
nguồn dữ liệu thích hợp để thiết lập NRVs
Các giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng
ngày có liên quan do
FAO/WHO cung
cấp cần dựa trên đánh giá gần đây về mặt khoa học để được coi là nguồn dữ liệu
chính trong việc thiết lập giá trị NRVs.
Các giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng
ngày có liên quan, phản ánh sự đánh giá độc lập gần đây về mặt khoa học từ các
cơ quan khoa học có thẩm quyền đã được công nhận khác ngoài FAO/WHO thì cũng có thể
được xem xét. Cần ưu tiên cao hơn đối với các giá trị mà bằng chứng đã được
đánh giá thông qua đánh giá có hệ thống.
Các giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng
ngày cần phản ánh các khuyến cáo về lượng ăn vào đối với nhóm đối tượng chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1 Lựa chọn các chất
dinh dưỡng và cơ sở thích hợp đối với NRVs-R
Giá trị NRVs-R cần dựa vào mức dinh dưỡng
cá thể 98 (INL98). Trong trường
hợp không có INL98 cho một chất
dinh dưỡng đối với một phân nhóm dinh dưỡng cụ thể hoặc mức INL98 đã thiết lập
không còn phù hợp thì có thể xem xét sử dụng giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng
ngày khác hoặc các dải giá trị do các tổ chức khoa học có thẩm quyền được công
nhận đã được thiết lập gần nhất. Nguồn gốc của các giá trị này cần được xem xét
lại theo từng trường hợp cụ thể.
Giá trị NRVs-R của nhóm đối tượng chung
cần được xác định bằng cách tính giá trị trung bình đối với một nhóm đối tượng
được chọn ở độ tuổi trên 36 tháng tuổi. Giá trị NRVs-R tại 3.4.4.1 được đưa ra
dựa trên dải tuổi áp dụng rộng nhất đối với mỗi nhóm nam giới và nữ giới trưởng
thành.
Để thiết lập giá trị NRVs-R, cần loại trừ
các giá trị dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
A.3.2.2 Lựa chọn các chất
dinh dưỡng và cơ sở thích hợp đối với NRVs-NCD
Cần xem xét các tiêu chí sau đây khi lựa
chọn các chất dinh dưỡng để thiết lập NRVs-NCD:
- Bằng chứng khoa học thuyết phục có
liên quan
[13]/bằng chứng khoa học đã được chấp nhận rộng rãi [14] hoặc mức bằng
chứng tương đương theo phân loại GRADE [15] về mối quan hệ giữa một
chất dinh dưỡng và nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, bao gồm các dấu ấn sinh học đã được đánh
giá xác nhận đối với các nguy cơ gây bệnh, cho ít nhất một nhóm đối tượng chính
(ví dụ: người trưởng thành).
- Tầm quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng
về mối tương quan giữa chất dinh dưỡng và
nguy cơ bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
Bằng chứng khoa học có liên quan và đã
được bình duyệt về giá trị tham chiếu định lượng của lượng ăn vào hàng ngày phải
sẵn có để xác định giá
trị NRV-NCD là có thể áp dụng được cho nhóm đối tượng chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng thực tế khi ghi nhãn dinh dưỡng,
cần thiết lập NRV-NCD riêng đối với mỗi chất dinh dưỡng cho nhóm đối tượng
chung, đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chí trong Phụ lục này.
Cần xác định giá trị NRV-NCD cho nhóm đối
tượng chung từ các giá trị tham chiếu ăn vào hàng ngày đối với nhóm đối tượng
chung hoặc người trưởng thành, hoặc nếu theo giới tính là trung bình của nam giới
và nữ giới trưởng thành.
Khi giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày dựa
trên phần trăm năng lượng tiêu thụ, thì các giá trị NRV-NCD riêng nên được biểu
thị bằng gam hoặc miligam, dựa trên lượng ăn vào tham chiếu đối với nhóm đối tượng
chung là 8 370 kJ (2 000 kcal).
Có thể sử dụng giá trị NRV-NCD dựa trên
mức tiêu thụ năng lượng tham chiếu là 8 370 kJ (2 000 kcal) hoặc có thể lấy các
giá trị tham chiếu riêng để ghi nhãn dinh dưỡng dựa trên mức tiêu thụ năng lượng
tham chiếu khác có xem xét các yếu tố cụ thể cho sản phẩm.
A.3.3 Xem xét các giá
trị tham chiếu ăn vào hàng ngày đối với các mức tiêu thụ cao
Việc thiết lập NRVs của nhóm đối tượng
chung cần tính đến giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày đối với các mức
tiêu thụ cao hơn do
FAO/WHO hoặc
các tổ chức khoa học có thẩm quyền đã được công nhận khác thiết lập khi cần (ví
dụ: mức tiêu thụ cao, dải phân bố chất dinh dưỡng đa lượng có thể chấp nhận được).
Phụ
lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Mục đích
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn chung để
hỗ trợ cho việc xây dựng nhãn dinh dưỡng mặt trước bao gói, một dạng thông tin
dinh dưỡng bổ sung, như một công cụ giúp người tiêu dùng hiểu rõ về giá trị
dinh dưỡng của thực phẩm và sự lựa chọn thực phẩm của họ, phù hợp với hướng dẫn
chế độ ăn hoặc chính sách dinh dưỡng và sức khỏe của quốc gia hoặc khu vực được
triển khai thực hiện.
B.2 Phạm vi áp dụng
B.2.1 Phụ lục này áp
dụng cho việc ghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao gói (FOPNL) được sử dụng
trên thực phẩm bao gói sẵn [16]. FOPNL chỉ được cung cấp
bổ sung, và không thay thế cho thông báo dinh dưỡng [17] theo Điều 5 của
tiêu chuẩn này.
B.2.2 Phụ lục này
không áp dụng đối với thực phẩm đã được quy định trong các tiêu chuẩn sau:
TCVN 7108 (CXS 72) Thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành
cho trẻ sơ sinh
TCVN 7403 (CXS 156) Thức ăn công thức
dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
CXS 180-1991 Standard for labelling of and
claims for foods for special medical purposes (Tiêu chuẩn về ghi nhãn
và công bố đối với thực phẩm dành cho mục đích y tế đặc biệt)
Ngoài ra, các loại thực phẩm khác có thể
được miễn trừ phụ thuộc vào loại FOPNL được xây dựng, như đồ uống có cồn và các
loại thực phẩm khác dành cho chế độ ăn đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Một số thực phẩm bao gói sẵn có thể được
miễn FOPNL.
Việc
miễn FOPNL
phải
phù hợp với việc miễn thông báo dinh dưỡng nêu trong 3.1.2 của tiêu chuẩn này.
B.2.4 Phụ lục này
cũng có thể được sử dụng như một hướng dẫn trong trường hợp thông tin dinh dưỡng
đơn giản hóa được hiển thị gần thực phẩm [ví dụ: nhãn dán trên kệ (shelf-tags) hoặc dịch vụ
thực
phẩm], đối với thực phẩm không đóng gói sẵn hoặc thực phẩm được bán trực tuyến
(ví dụ: thông tin có sẵn tại điểm mua bán trên trang web).
B.3 Thuật ngữ và định
nghĩa về ghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao gói (FOPNL)
Trong Phụ lục này áp dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau:
B.3.1
Ghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao gói (Front-of-pack
nutrition labelling)
FOPNL
Dạng thông tin dinh dưỡng bổ sung thể hiện
các thông tin dinh dưỡng được đơn giản hóa ở mặt trước bao gói [18] của thực phẩm
bao gói sẵn
[19]. Thông tin có thể bao gồm biểu tượng/hình ảnh,
văn bản hoặc sự kết hợp của chúng, cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng tổng
thể của thực phẩm và/hoặc về các chất dinh dưỡng có trong FOPNL.
B.3.2 FOPNL có thể tự nguyện
hoặc bắt buộc theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các nguyên tắc chung nêu trong
TCVN 7087 (CXS 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, FOPNL cần dựa trên
các nguyên tắc sau:
Mỗi quốc gia chỉ nên khuyến nghị một hệ
thống FOPNL.
Tuy
nhiên, nếu cùng tồn tại nhiều hệ thống FOPNL thì các hệ thống này cần bổ sung cho
nhau, không mâu thuẫn với nhau.
FOPNL được áp dụng cho thực phẩm cần phù hợp với
việc thông báo dinh dưỡng tương ứng cho thực phẩm đó.
FOPNL cần phù hợp với hướng dẫn về chế độ ăn dựa trên bằng
chứng hoặc, nếu không có, thì dựa trên chính sách về dinh dưỡng và sức khỏe.
Nên xem xét các chất dinh dưỡng và/hoặc các nhóm thực phẩm không được khuyến
khích và/hoặc được khuyến khích theo các tài liệu này.
FOPNL cần thể hiện thông tin sao cho người
tiêu dùng dễ hiểu và dễ sử dụng. Định dạng của FOPNL phải được hỗ trợ bởi
nghiên cứu người tiêu
dùng có căn cứ khoa học.
FOPNL cần được nhìn thấy rõ trên bao bì/bao
gói tại điểm mua hàng trong điều kiện thông thường.
FOPNL cần giúp người tiêu dùng so sánh giữa
các loại thực phẩm.
FOPNL do cơ quan quản lý nhà nước quy định nhưng
được xây dựng với sự tham vấn của tất cả các bên liên quan, bao gồm doanh nghiệp
tư nhân, người tiêu dùng, viện nghiên cứu, hiệp hội y tế công cộng và các bên
liên quan khác.
FOPNL cần được triển khai sao cho tạo điều kiện
thuận lợi cho người tiêu dùng sử dụng rộng rãi FOPNL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FOPNL cần được theo dõi và đánh giá để xác định
tính hiệu lực và sự tác động của nó.
[1] Xơ thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật
có thể bao gồm các phân đoạn của lignin
và/hoặc các hợp chất
khác kết hợp với polysaccarid trong thành tế bào
thực vật. Các hợp chất này cũng có thể xác định được bằng một số phương pháp
phân tích xơ thực phẩm. Tuy nhiên, các hợp chất đó không nằm trong định nghĩa về
xơ thực phẩm nếu được chiết ra và đưa trở lại thực phẩm.
[2] Cũng có thể bao gồm những carbohydrat từ
3 đến 9 đơn vị monome.
[3] Đối với mục đích ghi nhãn dinh dưỡng,
có thể xem xét gồm cả các acid
béo dạng trans
(TFA) cụ thể
trong định nghĩa của TFA nếu sẵn có dữ liệu khoa học mới.
[4] TCVN 14429:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo CAC/GL 23-1997 (sửa đổi năm 2013) Guidelines for use of nutrition and health claims.
[5] Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của
Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng
trên nhãn thực phẩm.
[6] Tổng lượng natri trong muối có thể được
biểu thị dưới dạng lượng “muối tương đương”.
[7] Khi mức tiêu thụ các acid béo dạng trans có liên quan đến sức
khỏe cộng đồng thì nên xem xét việc thông báo các acid béo dạng trans trong ghi nhãn
dinh dưỡng.
[8] Giá trị này dựa vào năng lượng ăn vào
tham chiếu 8 370 kJ (2 000 kcal).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Việc lựa chọn các chất dinh dưỡng này để
thiết lập giá trị NRV dựa trên bằng chứng “có chất lượng cao” về mối tương quan
với dấu ấn sinh học (biomarker) đối với nguy cơ NCD ở người trưởng thành như đã
báo cáo trong Hướng dẫn của WHO
năm 2012 về lượng
natri và kali ăn vào của người trưởng thành và
trẻ em.
[11] Có thể sử dụng các thuật ngữ khác cho
khái niệm này, ví dụ: khẩu phần dinh dưỡng khuyến
cáo (RDA), khẩu phần dinh dưỡng khuyến cáo hàng ngày (RDA), lượng tiêu thụ dinh
dưỡng tham chiếu (RNI) hoặc lượng tiêu thụ tham chiếu của nhóm đối tượng (PRI).
[12] Có thể sử dụng các thuật ngữ khác cho
khái niệm này, ví dụ: mức hấp thụ chất dinh dưỡng cao hơn có thể chấp nhận được (UL) hoặc mức cao hơn của dải hấp thụ
an toàn.
[13] Định nghĩa và tiêu chí về “bằng chứng
thuyết phục” từ báo cáo của FAO/WHO
đã được sử dụng
trong tài liệu Chế độ ăn, dinh dưỡng và phòng ngừa các bệnh mãn tính,
Báo cáo kỹ thuật của WHO, số 916, WHO, 2003.
[14] Đối với những nguyên tắc chung này, thuật
ngữ “bằng chứng thuyết phục” và “bằng chứng được chấp nhận” là đồng nghĩa.
[15] Ủy ban rà soát các hướng dẫn của WHO. Sổ tay xây dựng hướng dẫn của WHO. Geneva, Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO), 2014 (http://www.who.int/kms/hanbook_2nd_ed.pdf).
[16] Được xác định trong TCVN 7087 (CXG 1) Ghi
nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
[17] Được xác định trong tiêu chuẩn này.
[18] Mặt trước bao gói là tổng diện tích bề
mặt (hoặc các bề mặt) được hiển thị hoặc người tiêu dùng có thể quan sát được
trong các điều kiện bán hàng thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66