TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11912:2017
ISO 20637:2015
THỨC
ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỰC PHẨM DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH
MYO-INOSITOL BẰNG SẮC KÝ LỎNG VÀ ĐO AMPE XUNG
Infant formula
and adult nutritionals - Determination of myo-inositol by liquid chromatography and pulsed
amperometry
Lời nói đầu
TCVN 11912:2017 hoàn toàn tương đương
với ISO 20637:2015;
TCVN 11912:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CÔNG THỨC
DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỰC
PHẨM DINH DƯỠNG
CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH MYO-INOSITOL BẰNG SẮC KÝ LỎNG VÀ ĐO
AMPE XUNG
Infant formula
and adult nutritionals - Determination of myo-inositol by liquid chromatography and pulsed
amperometry
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định myo-inositol (dạng tự do hoặc dạng tự do liên kết với
phosphatidylinositol) trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm
dinh dưỡng cho người lớn bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung có chuyển đổi cột.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Dinh dưỡng dành
cho người
lớn (adult nutritional)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant
formula)
Sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc
biệt đáp ứng được các nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ trong những tháng đầu đời đến
giai đoạn ăn thức ăn bổ sung thích hợp.
[Nguồn TCVN 7218:2008 (Codex Stan
72-1981)]
3 Nguyên tắc
Myo-inositol tự do và myo-inositol liên
kết phosphatidyl chiết được sử dụng hai quy trình chuẩn bị mẫu khác nhau.
Myo-inositol tự do được chiết ra khỏi mẫu bằng axit clohydric loãng và nước.
Phosphatidylinositol được chiết ra khỏi mẫu bằng clorofom và được tách ra khỏi các chất
béo khác bằng cột chiết pha rắn silica. Myo-inositol sau đó được giải phóng ra khỏi mạch chính
glycerol bằng axit clohydric và axit axetic đặc ở nhiệt độ 120 °C. Phương pháp
sắc ký ion sử dụng sự kết hợp của hai cột trao đổi ion khác nhau có chuyển cột
và detector đo ampe xung (PAD). Nồng độ myo-inositol tính được bằng cách so sánh với nồng
độ đã biết của các chất ngoại chuẩn.
4 Thuốc thử và vật liệu
thử
Trong quá trình phân tích, sử dụng thuốc
thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng được là nước cất hoặc nước đã loại
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Hóa chất và
dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Cloroform, có độ tinh khiết
cao, dùng cho phân tích HPLC.
4.1.3 Dietyl ete
khan,
dùng cho phân tích HPLC.
4.1.4 Drierite (chất hút ẩm), canxi sulfat
khan, 8 mesh.
4.1.5 Heli, loại zero hoặc
tương đương.
4.1.6 Hexan, dùng cho phân tích HPLC.
4.1.7 Axit
clohydric,
đặc (36% đến 38%).
4.1.8 Axit
metaphosphoric.
4.1.9 Metanol, dùng cho phân
tích HPLC.
4.1.10 Myo-inositol, chất chuẩn đầu
của lô hàng chính thức, được bảo quản khô. Độ tinh khiết được ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.12 Natri hydroxit, 50% (khối lượng),
dạng carbonat thấp.
4.2 Chuẩn bị dung
dịch thuốc thử và dung dịch chuẩn
4.2.1 Yêu cầu chung
Tất cả các dung dịch được chuẩn bị ở quy
mô phù hợp với thực hành phòng thí nghiệm tốt. Các dung dịch có thể được bảo quản
trong tủ lạnh hoặc ở
nhiệt độ phòng, đựng trong vật chứa trơ, kín khí, trừ khi có quy định khác.
4.2.2 Dung dịch chuẩn
gốc myo-inositol, khoảng 2 000 mg/l.
Cân chính xác 0,100 g myo-inositol và
chuyển định lượng sang bình định mức 50 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn
kỹ. Bảo quản trong tủ lạnh, dung dịch này sử dụng được trong 3 tháng.
4.2.3 Dung dịch chuẩn
trung gian myo-inositol, khoảng 200 mg/l.
Pha loãng 10,0 ml dung dịch myo-inositol
gốc (4.2.2) bằng nước đến 100 ml và trộn kỹ. Loại bỏ dung dịch sau khi sử dụng.
4.2.4 Chuẩn bị các dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng các lượng: 2,0 ml, 1 ml và 0,5
ml dung dịch chuẩn trung gian myo-inositol (4.2.3) bằng nước đến 100 ml đựng
trong các bình định mức riêng. Pha loãng 0,5 ml dung dịch chuẩn trung gian
myoinositol (4.2.3) bằng nước đến 200 ml. Dung dịch này sử dụng được trong 2 tuần.
4.2.4.2 Dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn myo-inositol nồng độ thấp, khoảng 0,2 mg/l và 0,05 mg/l.
Pha loãng các lượng: 4 ml và 1 ml dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn myo-inositol 0,5 mg/l bằng nước đến 10 ml đựng trong các bình
định mức riêng. Dung dịch này sử dụng được trong 2 tuần.
4.2.5 Dung dịch axit
clohydric, 0,5%
Cho 1,25 ml axit clohydric đặc vào khoảng
200 ml nước đựng trong bình định mức 250 ml. Thêm nước đến vạch và trộn kỹ.
Dung dịch này sử dụng được trong 6 tháng.
4.2.6 Dung dịch
natri clorua,
1 mol/l
Hòa tan 5,8 g natri clorua và pha loãng bằng nước đến
100 ml. Dung dịch này sử dụng được trong 1 tháng.
4.2.7 Dung dịch
natri hydroxit, 0,12% hoặc 30 mmol (Bơm 1).
Cân nhanh 4,8 g ± 0,1 g natri hydroxit
50% cho vào bình định mức 2000 ml có chứa khoảng 1 900 ml nước. Điều quan trọng
là natri hydroxit không hấp thụ carbon dioxit từ không khí. Xoay bình để trộn kỹ.
Thêm nước đến vạch và trộn kỹ lại. Dung dịch này sử dụng được trong 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân nhanh 160 g ± 3 g natri hydroxit 50%
cho vào bình định mức 2000 ml có chứa khoảng 1900 ml nước. Điều quan trọng là
natri hydroxit không hấp thụ carbon dioxit từ không khí. Xoay bình để trộn kỹ. Thêm nước đến
vạch và trộn kỹ lại. Dung dịch này sử dụng được trong 1 tháng.
4.2.9 Axit
metaphosphoric, 6%
Cân 6,0 g axit metaphosphoric cho vào
bình định mức 100 ml. Hòa tan và thêm nước đến vạch và trộn kỹ lại. Bảo quản
trong tủ lạnh. Dung dịch
này sử dụng được trong 1 tuần.
4.2.10 Dung dịch chiết
phosphatidylinositol, chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.2.10.1 Cloroform:metanol
(2:1).
Trộn 60 ml cloroform với 30 ml metanol.
4.2.10.2 Hexan:dietyl
ete (80:20).
Trộn 80 ml hexan với 20 ml dietyl ete.
4.2.10.3 Hexan:dietyl
ete (50:50).
Trộn 50 ml hexan với 50 ml dietyl ete.
4.2.10.4 Metanol:cloroform:nước
(75:15:10).
Trộn 75 ml metanol, 15 ml cloroform và 10 ml nước.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cân phân tích, có thể cân được
ít nhất 0,000 1 g.
5.2 Máy ly tâm.
5.3 Bình hút ẩm.
5.4 Bộ làm bay hơi
nitơ,
có nồi cách thủy hoặc dụng cụ tương đương.
5.5 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 120 °C.
5.6 Máy đo pH, do được pH 4 và
7 dung dịch đệm.
5.7 Đĩa xoay, nhiều vị trí
có các thanh khuấy.
5.8 Ống hút chân
không.
5.9 Máy trộn
vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Cột, Dionex CarboPac1)
MA1 (4 mm x 250 mm) P/N,
44066, MA1 (4 mm x 50 mm) P/N
44067 và PA1 (4 mm x 50 mm) P/N
43096 hoặc tương đương.
5.12 Cốc có mỏ, các loại dung
tích khác nhau.
5.13 Ống ly tâm, dung tích 50
ml, có nắp phủ
polytetrafluoroetylen (PTFE).
5.14 Bộ lọc xyranh, polyamid, cỡ lỗ
0,45 μm và 0,2 μm.
5.15 Giấy lọc, Whatman 2V1) hoặc tương
đương.
5.16 Bình nón, dung tích 50
ml hoặc 125 ml hoặc tương đương.
5.17 Bình định mức,
các
loại dung tích khác nhau.
5.18 Phễu, thích hợp để sử
dụng với giấy lọc.
5.19 Pipet định mức, các loại dung
tích khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21 Xyranh, dung tích 1 ml
dùng một lần và dung tích 25 ml bằng thủy tinh kín khí có kim bằng thép không gỉ
100 mm (4 in).
6 Cách tiến hành
6.1
Myo-inositol tự do
6.1.1 Chuẩn bị mẫu
thử
6.1.1.1 Yêu cầu chung
Các mẫu đã chuẩn bị được bảo quản ổn định
ở nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C trong các vật chứa kín có thể bền đến 5 ngày. Sau 5
ngày các mẫu phải được chuẩn bị lại. Trộn kỹ các mẫu lỏng để đảm bảo độ đồng nhất. Nếu
mẫu bột chưa biết về độ đồng nhất, thì coi như mẫu không đồng nhất và chuẩn bị
các mẫu dạng bột không đồng nhất hỗn hợp khô theo 6.1.1.3.
6.1.1.2 Mẫu dạng lỏng
Đối với các mẫu dạng lỏng ăn liền, cân
chính xác từ 0,5 g ± 0,05 g đến 5 g ± 0,5 g sản phẩm cho vào bình định mức 100
ml và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,000 1 g.
6.1.1.3 Mẫu dạng bột hỗn
hợp khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.4 Mẫu dạng bột hỗn
hợp ướt
Đối với các mẫu dạng bột đồng nhất hỗn hợp ướt, cân chính
xác từ 0,25 g đến 1,5 g sản phẩm cho vào bình định mức 100 ml và ghi lại khối lượng chính
xác đến 0,000 1 g. Thêm khoảng 10 ml đến 15 ml nước vào bình định mức và xoay
hoặc khuấy bình đến khi bột hòa tan hoàn toàn.
6.1.2 Chiết
Thêm một lượng đủ axit clohydric 0,5%
(4.2.5) vào từng mẫu để chỉnh pH đến 4,5 ± 0,2 và xoay bình để trộn đều.
Để mẫu phản ứng với axit clohydric 0,5% trong ít
nhất 2 min sau đó pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn kỹ. Lọc mẫu qua giấy lọc
(5.15) vào bình nón 125 ml hoặc bình thủy tinh thích hợp.
CHÚ THÍCH: Mặc dù một số mẫu cho dịch lọc
đục nhưng dịch lọc
đó vẫn có thể sử dụng được.
Lọc một phần dịch lọc mẫu qua bộ lọc
xyranh 0,45 μm (5.14) vào bộ lấy mẫu tự động.
6.2
Myo-inosiltol liên kết như phosphatidylinositol
6.2.1 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu đã chuẩn bị được bảo quản ổn định
ở nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C trong các vật chứa kín có thể bền đến 5 ngày. Sau 5
ngày các mẫu phải được chuẩn bị lại. Trộn hoặc khuấy kỹ mẫu trước khi lấy mẫu.
Trộn kỹ các mẫu lỏng để đảm bảo độ đồng nhất. Nếu mẫu bột chưa biết về độ đồng
nhất, thì coi như không đồng nhất và chuẩn bị các mẫu dạng bột không đồng nhất/hỗn hợp khô theo
6.2.1.3.
6.2.1.2 Mẫu dạng lỏng
Đối với các mẫu dạng lỏng ăn liền, cân chính xác 4 g ± 0,4 g
sản phẩm cho vào ống ly tâm 50 ml và ghi
lại khối lượng chính xác đến 0,000 1 g.
6.2.1.3 Mẫu dạng bột hỗn
hợp khô
Đối với các mẫu dạng bột không đồng nhất/hỗn hợp khô, hoàn
nguyên sản phẩm theo hướng dẫn ghi trên nhãn. Cân chính xác 4 g ± 0,4 g sản phẩm
đã hoàn nguyên cho vào ống ly tâm 50 ml và ghi lại khối lượng chính xác đến
0,000 1 g.
6.2.1.4 Mẫu dạng bột hỗn
hợp ướt
Đối với các mẫu dạng bột đồng nhất hỗn hợp
ướt, cân chính xác 1 g ± 0,1 g sản phẩm cho vào ống ly tâm 50 ml và ghi lại khối
lượng chính xác đến 0,000 1 g. Thêm 4 ml nước vào ống ly tâm và trộn kỹ.
6.2.2 Chiết
Thực hiện trong tủ hút, thêm 10 ml
metanol vào mỗi mẫu và xoay bình ít nhất 20 min hoặc dùng máy lắc vortex ít nhất
1 min và để yên mẫu ít nhất 20 min. Thêm 20 ml cloroform và xoay ít nhất 5 min
hoặc lắc vortex ít nhất 1 min và để yên mẫu ít nhất 5 min. Nếu tạo thành các mảng
lớn thì bổ sung cloroform, đậy nắp ống và lắc kỹ ít nhất 1 min để trộn kỹ mẫu.
Thêm 5 ml axit metaphosphoric 6% (4.2.9) và 1 ml dung dịch NaCI 1 mol/l (4.2.6)
và trộn kỹ. Ly tâm cho đến khi tách lớp. Dùng xyranh bằng thủy tinh kín khí
dung tích 25 ml có kim bằng thép không gỉ (5.21), chuyển lớp cloroform phía dưới sang một ống
ly tâm 50 ml sạch và cho bay hơi cloroform bằng nitơ trong nồi cách thủy ở 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện trong tủ hút, ổn định cột SPE 1 g
silica (5.20) với 6 ml hexan. Hòa tan lượng còn lại trên đáy ống ly tâm trong hỗn
hợp cloroform:metanol (2:1).
Chuyển định lượng phần đã hòa tan sang cột SPE silica đã ổn định. Tráng ống ly
tâm 50 ml bằng 3 ml hỗn hợp hexan:dietyl ete (80:20), sau đó chuyển sang cột
SPE. Loại bỏ dịch rửa giải. Tráng ống ly tâm 50 ml bằng 3 ml hỗn hợp
hexan:dietyl ete (50:50), sau đó chuyển sang cột SPE. Thu lấy dịch rửa giải vào ống
ly tâm sạch dung tích 50 ml. Tráng ống ly tâm 50 ml bằng 4 ml metanol sau đó
chuyển sang cột SPE. Thu lấy dịch rửa giải vào cùng một ống ly tâm 50 ml trước
đó. Tráng rửa ống ly tâm bằng 4 ml hỗn hợp metanol:cloroform:nước (75:15:10) và
chuyển sang cột SPE. Thu lấy dịch rửa giải vào cùng một ống ly tâm 50 ml trước đó. Làm bay hơi dịch rửa giải
thu được ra khỏi cột SPE bằng nitơ trong nồi cách thủy ở 60 °C.
6.2.4 Thủy phân
Thực hiện trong tủ hút, bổ sung 40 µl
axit axetic băng (4.1.1) và 2 ml axit clohydric đặc (4.1.7) vào phần còn lại trên
đáy ống ly tâm từ bước làm sạch mẫu. Đậy chặt nắp ống. Gia nhiệt trong tủ sấy ở
120 °C
trong
2 h. Để nguội. Thêm khoảng 10 ml nước và xoay ống để trộn kỹ. Thêm 1,25 ml
natri hydroxit 50% (khối lượng) (4.1.12). Chuyển mẫu sang bình định mức 50 ml
và pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc phần dịch lọc mẫu qua bộ lọc xyranh 0,45 µm
vào lọ lấy mẫu tự động.
6.3 Phân tích
bằng HPLC
6.3.1 Điều kiện hoạt
động của thiết bị
Giới hạn áp suất của Bơm 1:
13 790 kPa (2 000 psi)
Pha động của Bơm 1:
0,12% (30 mmol/l) NaOH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40 ml/min
Giới hạn áp suất của Bơm 2:
13 790 kPa (2 000 psi)
Pha động của Bơm 2:
4% (1 mol/l) NaOH
Tốc độ dòng của Bơm 2:
0,40 ml/min
Thể tích bơm:
20 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 min đến 13 min
Thời gian chạy:
25 min
Thời gian của van chuyển:
0,00 min
Cấu hình 1
xem Hình 1
1,50 min
Cấu hình 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,50 min
Cấu hình 1
xem Hình 1

CHÚ DẪN:
1 Bơm 1
2 Cột bảo vệ
PA1
3 Bơm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cột bảo vệ
MA1 và cột phân tích
6 Detector điện
hóa
Hình 1 - Cấu
hình van chuyển 1

CHÚ DẪN:
1 Bơm 1
2 Cột bảo vệ
PA1
3 Bơm 2
4 Phần thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Detector điện
hóa
Hình 2 - Cấu
hình van chuyển 2
6.3.2 Cài đặt PAD có
điện cực bằng vàng
Dải analog: 1 μC
Chương trình detector: Dionex ICS 3000
hoặc ICS 50003)
0,0 s
+0,10 V
0,20 s
+0,10 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,10 V
0,41 s
-2,00 V
0,42 s
-2,00 V
0,43 s
+0,60 V
0,44 s
-0,10 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10 V
Thời gian tích phân: 0,20 s đến 0,40
s.
Ví dụ sắc ký đồ chuẩn điển hình được nêu
trong Phụ lục A.
6.3.3 Khởi động thiết bị
Chuẩn bị các pha động. Nếu cần, thổi khí
heli các pha động và/hoặc điều áp các bể pha động. Làm sạch và làm bóng điện cực
làm việc bằng vàng. Bật detector và bơm pha động khắp cột ở tốc độ dòng 0,40
ml/min trong ít nhất 30 min để cân bằng hệ thống, nếu cần. Kiểm tra độ ổn định của
detector trước khi bắt đầu phân tích. Bơm 20 μl dung dịch chuẩn có nồng độ cao
nhất ít nhất 5 lần và ghi lại diện tích hoặc chiều cao pic. Nếu hệ thống đã cân
bằng, thì độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của diện tích hoặc chiều cao pic của ba lần bơm sau
cùng cần ≤
2,0%.
6.3.4 Phân tích chất
chuẩn và mẫu
Khi hệ thống đã cân bằng, bơm một chất
chuẩn của mỗi nồng độ (4.2.4 và 4.2.5). Sau khi bơm xong dãy chất chuẩn, có thể
bơm các mẫu kiểm soát và mẫu thử trước khi bơm dãy chất chuẩn khác.
6.3.5 Tắt hệ thống
Sau khi phân tích xong tất cả các mẫu chuẩn và mẫu
thử, bơm 20 μl nước để làm sạch kim và ống của bộ lấy mẫu tự động. Bảo quản cột
phân tích trong pha động [natri hydroxit 0,12% (30 mmol/l)]. Tắt cuvet điện
hóa. Dùng nước thổi sạch đầu bơm để loại hết natri hydroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu
chung
Trước khi tính nồng độ myo-inositol
trong mẫu, so sánh các pic myo-inositol của chất chuẩn với các pic myo-inositol
của mẫu thử và khẳng định rằng không có các hợp chất gây nhiễu và các diện tích
hoặc chiều cao pic myo-inositol của mẫu nằm trong dải diện tích hoặc chiều cao
pic myo-inositol của chất chuẩn. Không thể tính được nồng độ myo-inositol nếu có mặt các chất
gây nhiễu hoặc nếu tách kém. Thời gian lưu của myo-inositol cần nằm trong khoảng
từ 11 min đến 13 min phụ thuộc vào cột phân tích cụ thể.
7.2 Nồng độ
các chất chuẩn hiệu chuẩn
Tính nồng độ các chất chuẩn hiệu chuẩn theo
Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Cw là nồng độ của dung dịch
chất chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
m là khối lượng chất chuẩn
myo-inositol đã cân, tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/10 là độ pha loãng của chất chuẩn
trung gian (10 ml đến 100 ml);
A1 là lượng dung
dịch chuẩn trung gian sử dụng được, tính bằng mililit (ml) (xem 4.2.4.1);
V1 là thể tích
pha loãng của chất chuẩn hiệu chuẩn nồng độ cao, tính bằng mililit (ml)
(4.2.4.1);
A2 là lượng dung
dịch chuẩn trung gian sử dụng được, tính bằng mililit (ml) (xem 4.2.4.2), nếu
áp dụng;
V2 là thể tích pha loãng của
chất chuẩn hiệu chuẩn nồng độ thấp, tính bằng mililit (ml) (xem 4.2.4.2), nếu
áp dụng;
p là độ tinh khiết của
chất chuẩn đầu ghi trên nhãn hoặc được xác định bằng thực nghiệm, tính bằng
miligam trên miiigam (mg/mg).
7.3 Dựng đường
chuẩn
Đối với mỗi nồng độ chất chuẩn hiệu chuẩn,
tính trung bình diện tích hoặc chiều cao pic từ ít nhất hai dãy chất chuẩn liên
tiếp. Dựng đường chuẩn bằng cách dựng
tính tuyến tính bình phương nhỏ nhất (hồi quy) các nồng độ so với diện tích hoặc
chiều cao trung bình của pic.
7.4 Tính
myo-inositol tự do hoặc myo-inositol tự do và liên kết có trong mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ myo-inositol tự do trong mẫu
đã chuẩn bị được ngoại suy từ đường chuẩn trong 7.3. Từ nồng độ của mẫu pha
loãng đã chuẩn bị, có thể tính nồng độ myo-inositol tự do có trong mẫu theo
Công thức (2):

(2)
Trong đó
Cf là nồng độ
myo-inositol tự do trong mẫu sản phẩm, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
Cd là nồng độ
myo-inositol trong mẫu đã chuẩn bị, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
100 là thể tích pha loãng, tính bằng
mililit (ml);
ms là khối lượng mẫu thử,
tính bằng gam (g).
7.4.2 Tính
myo-inositol liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Trong đó:
Cb là nồng độ myo-inositol
liên kết trong mẫu sản phẩm, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
Cd là nồng độ
myo-inositol trong mẫu đã chuẩn bị, tính bằng miligam trên lít mg/l;
50 là thể tích pha loãng, tính bằng
mililit (ml).
ms là khối lượng mẫu thử,
tính bằng gam.
7.4.3 Tính tổng
myo-inositol tự do và liên kết
Tính nồng độ của myo-inositol tự do và liên kết
trong mẫu đã chuẩn bị theo Công thức (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó: CT là nồng
độ của myo-inositol tự do và liên kết trong mẫu sản phẩm tính bằng miligam trên
kilogam (mg/kg).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ

CHÚ DẪN:
X là thời gian, tính bằng phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 myo-inositol
Hình A.1 - Ví dụ
về sắc ký đồ của chất chuẩn điển hình

CHÚ DẪN:
X là thời gian, tính bằng phút;
Y là đơn vị tùy chọn
1 myo-inositol
Hình A.2 - Ví dụ
về sắc ký đồ của chất chuẩn SRM 1849a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các dữ liệu nêu trong các Bảng B.1, B.2 và B.3 thu được
từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm và đã được công bố năm 2015 141 phù hợp với
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và AOAC-IUPAC đối với quy trình nghiên cứu cộng tác để
đánh giá độ chụm đặc trưng của phương pháp phân tích[5]. Phương pháp
này đã được đánh giá định lượng myo-inositol tự do và liên kết từ
phosphatidylinositol trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm
dinh dưỡng cho người lớn. Độ lặp lại đã được xác định từ các phép phân tích lặp lại
hai lần thực hiện
trong nhiều ngày. Độ chính xác đã xác định được từ các thực nghiệm độ thu hồi
thêm chuẩn (myo-inositol tự do và myo-inositol liên kết từ
phosphatidylinositol). Các giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng được phân
tích bằng công cụ đã được phân tích thống kê từ các lần bơm các chất chuẩn ở mức
nồng độ thấp và các mẫu thêm chuẩn với các myo-inositol tự do nồng độ thấp.
Nghiên cứu đã được thực hiện dựa trên các yêu cầu nêu trong tài liệu tham khảo
[6],
Bảng B.1 -
Myo-inositol tự do
Dạng mẫu
Số phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
Tổng số xác định
lặp lại được chấp nhận
Giá trị trung
bình
(mg/100
g RTF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR
Cv,r
Cv,R
Trị số HorRata
NIST SRM 1849a
10
0
22
412b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
2,75
2,77
0,43
Bột đậu nành công thức dành cho trẻ
sơ sinh
10
0
22
4,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,305
3,03
7,26
0,80
Sữa bột công thức dành cho trẻ sơ sinh
10
0
20
4,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,232
3,95
5,43
0,60
Sữa công thức RTF dành cho trẻ sơ sinh
9
0
20
7,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,207
1,33
2,89
0,34
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh
dạng bột từ sữa đã thủy phân một
phần
10
0
22
3,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,412
0,97
11,4
1,22
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột
từ đậu tương đã thủy
phân từng phần
10
0
22
3,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,389
2,92
12,61
1,32
Thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ
nhỏ
10
0
22
5,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,246
3,61
4,81
0,54
Thức ăn dạng bột dành cho trẻ sơ sinh
10
0
22
5,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,318
4,45
6,24
0,71
Sữa công thức RTF dành cho trẻ sơ sinh,
không bổ sung vi chất
9
0
20
3,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,091 0
1,84
2,87
0,30
a Trị số HorRat, theo Tài liệu tham khảo
[7]
b Kết quả tính bằng mg/kg bột.
RTF: Dùng ngay.
Bảng B.2-
Myo-inositol liên kết như phosphatidylinositol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
Tổng số xác định
lặp lại được chấp nhận
Giá trị trung
bình
(mg/100
g RTF)
Sr
SR
Cv,r
Cv,R
Trị số HorRata
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
9,51b
1,82
2,62
18,7
26,8
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
2,10
0,150
0,501
6,94
23,2
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
18
0,667
0,026 1
0,172
3,92
25,9
2,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
18
0,348
0,030 1
0,090 9
8,36
25,2
1,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
0,214
0,010 3
0,057 6
4,72
26,4
1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
1,64
0,093 6
0,358
5,53
21,1
2,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
0,328
0,023 4
0,087 8
6,89
25,8
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0
20
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
18
0,305
0,024 4
0,085 0
7,71
26,9
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Kết quả tính bằng mg/kg bột.
RTF: Dùng ngay.
Bảng B.3-
Myo-inositol tự do cộng với myo-inositol liên kết như phosphatidylinositol
Dạng mẫu
Số phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
Tổng số xác định
lặp lại được chấp nhận
Giá trị trung
bình
(mg/100
g RTF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR
Cv,r
Cv,R
Trị số HorRata
NIST SRM 1849a
9
0
20
422b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
2,83
2,83
0,44
Bột đậu nành công thức dành cho trẻ
sơ sinh
9
0
20
6,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,446
2,32
7,05
0,82
Sữa bột công thức dành cho trẻ sơ sinh
9
0
18
4,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,314
3,74
6,38
0,72
Sữa công thức RTF dành cho trẻ sơ sinh
8
0
18
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,218
1,41
2,90
0,35
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh
dạng bột từ sữa đã thủy phân một
phần
9
0
20
3,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,426
0,91
11,2
1,21
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột
từ đậu tương đã thủy
phân từng phần
9
0
20
4,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,357
3,22
7,55
0,84
Thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ
nhỏ
9
0
20
5,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,307
3,73
5,63
0,64
Thức ăn dạng bột dành cho trẻ sơ sinh
9
0
20
5,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,324
4,67
6,40
0.72
Sữa công thức RTF dành cho trẻ sơ sinh,
không bổ sung vi chất
8
0
18
3,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,128
1,90
3,70
0,39
a Trị số HorRat, theo Tài liệu tham khảo
[7]
b Kết quả tính bằng mg/kg bột.
RTF: Dùng ngay.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] J. AOAC Int. 2012, 95
p. 295
[3] 2011.18, Determination
of Myo-lnositol in Infant, Pediatric, and Adult Formulas by IC-PAD and Column
Switching: Collaborative Study
[4] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn.
[5] AOAC INTERNATIONAL AOAC
Official Methods Program, Associate Referee's Manual on Development, study,
Review, and Approval Process. Part IV AOAC Guidelines for Collaborative
Studies, 1995, pp. 23-51
[6] AOAC SMPR 2011.07,
standard Method Performance Requirements for Myo-inositol in infant formula and
Adult/Pediatric
Nutritional formula
[7] THOMPSON M. Recent
Trends in Inter-Laboratory Precision at ppb and sub-ppb Concentrations in
Relation to Fitness for Purpose Criteria in Proficiency Testing. Analyst
(Lond.). 2000,125 pp. 385-386