TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
9520:2017
ISO
20649:2015
THỨC
ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỰC PHẨM DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH
GROM, SELEN VÀ MOLYPDEN - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ KHỐI LƯỢNG PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN
(ICP-MS)
Infant formula
and adult nutritionals - Determination of chromium, selenium and molybdenum -
Inductively coupled plasma mass spectrometry (ICP-MS)
Lời nói đầu
TCVN 9520:2017 thay thế TCVN 9520:2012;
TCVN 9520:2017 hoàn toàn tương đương với
ISO 20649:2015;
TCVN 9520:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CÔNG THỨC
DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỰC PHẨM DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH
GROM, SELEN VÀ MOLYPDEN -
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ KHỐI LƯỢNG PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN (ICP-MS)
Infant formula
and adult nutritionals - Determination of chromium, selenium and molybdenum -
Inductively coupled plasma mass spectrometry (ICP-MS)
CẢNH BÁO - Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan
đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao
tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phổ khối lượng plasma
cảm ứng cao tần (ICP-MS) để xác định crom, selen và molypden trong thức ăn công
thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn. Phương
pháp này đã được đánh giá xác nhận bằng nghiên cứu liên phòng trên bảy nền mẫu
khác nhau.
2 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được đun nóng với axit
nitric trong hệ thống bình phân hủy kín bằng vi sóng ở nhiệt độ 200 °C. Dung dịch
mẫu thử đã phân hủy hoặc pha loãng thích hợp, được đưa vào thiết bị ICP-MS đã được
chuẩn hóa bằng axit phù hợp với dung dịch hiệu chuẩn. Dung dịch đệm ion hóa
(kali) được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng của nguyên tố dễ bị ion hóa (EIE),
metanol được thêm vào để ổn định hàm lượng carbon, germani và telua được dùng
làm chất nội chuẩn. Có thể kết hợp phân tích Cr/Mo/Se đồng thời với phép xác định
của tất cả hoặc bất kỳ nguyên tố nào sau đây: Na, K, P, Mg, Ca, Fe, Zn, Cu,
Mn. Không bổ sung dung dịch đệm ion hóa nếu các chất chuẩn hiệu chuẩn có chứa sẵn
Na, K, Mg và/hoặc Ca.
3 Thuốc thử và vật liệu
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác. Có thể sử dụng các loại
thuốc thử và các hóa chất tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Axit nitric
(HNO3) đậm đặc, nồng độ từ 65% đến 70%, không chứa các kim loại
dạng vết.
3.3 Hydro peroxit (H2O2),
30%.
3.4 Metanol, độ tinh khiết ≥
99,99% phù hợp với nền mẫu.
3.5 Dung dịch kali
trong axit nitric, nồng độ khối lượng ρ = 10 000 mg/l phù hợp với
nền mẫu.
Dung dịch kali có thể được thay thế bằng
các chất chuẩn đa nguyên tố có chứa kali, nếu cần xác định đồng thời các nguyên
tố chính.
3.6 Chất chuẩn
3.6.1 Dung dịch chuẩn
gốc đa nguyên tố Cr/Mo/Se trong axit nitric, ρCr = 2 mg/l, ρMo
= 2 mg/l và ρSe = 1 mg/l. Các chất chuẩn có độ tinh khiết cao™1)
hoặc tương đương.
3.6.2 Dung dịch chuẩn
gốc đa nguyên tố Ge/Te trong axit nitric, ρGe = 5 mg/l, ρTe = 5 mg/l. Các
chất chuẩn có độ tinh khiết cao™1) hoặc tương đương.
3.6.3 Chất chuẩn SRM
1849a
của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia (NIST), hoặc chất chuẩn thích hợp
khác để kiểm soát phép phân tích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn trung gian
từ các dung dịch chuẩn gốc thương mại có nồng độ crom, molypden và selen tương ứng
là 40 ng/ml, 40 ng/ml và 20 ng/ml. Có thể dùng dung dịch chuẩn gốc đa nguyên tố
hỗn hợp trong axit nitric. Chuẩn bị ba dung dịch chuẩn làm việc đa nguyên tố có
nồng độ crom, molypden tương ứng là 0,8 ng/ml, 4,0 ng/ml, 20 ng/ml và nồng độ
selen là 0,4 ng/ml, 2,0 ng/ml, 10 ng/ml và dung dịch trắng có các nồng độ chất
nội chuẩn germani và telua 50
ng/ml trong axit nitric. Germani được dùng làm chất nội chuẩn cho crom và
molypden, còn telua dùng cho selen.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Lò vi sóng
Lò vi sóng được thiết kế cho phòng thử
nghiệm sử dụng ở nhiệt độ từ 0 °C đến 300 °C, có hệ thống bình phân hủy kín và có
khả năng kiểm soát sự tăng nhiệt độ. Nên dùng bình chịu được áp suất tối đa vì
các nguyên liệu hữu cơ và muối carbonat nếu không có đủ thời gian để phân hủy thì sẽ tạo ra
áp suất lớn trong quá trình phân hủy. Tiến hành thông khí theo khuyến cáo của
nhà sản xuất.
CẢNH BÁO: Khi vận hành lò vi sóng có
dung dịch axit với áp suất cao thì phải dùng mặt nạ và quần áo bảo vệ thích hợp.
4.2 Máy đo phổ khối
lượng plasma cảm ứng (ICP-MS) có buồng va chạm phản ứng và nguồn
hydro và heli. Trong nghiên cứu cộng tác, năm kiểu thiết bị ICP-MS khác nhau từ
ba nhà sản xuất cho
hiệu năng tương đương.
4.3 Các dụng cụ bằng
chất dẻo và pipet. Các ống lấy mẫu
tự động/ống bằng chất dẻo dùng một lần
để đựng các dung dịch mẫu, các pipet định mức loại A để chuẩn bị dung dịch chuẩn,
micropipet 1 000 μl có thể chỉnh thể tích hoặc pipet 500 μl cố định thể tích để bổ sung các chất nội
chuẩn, cần được hiệu chuẩn trước khi sử dụng.
4.4 Cân phân tích, có thể đọc được
đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Đối với mẫu dạng bột, hoàn nguyên khoảng
25 g mẫu trong 200 ml nước cất ấm (60 °C). Cân chính xác khoảng 1,8 g phần mẫu thử
đã hoàn nguyên cho vào bình phân hủy. Mẫu đại diện này chứa khoảng 0,2 g mẫu bột
ban đầu. Cân 0,2 g SRM 1849a cho trực tiếp vào bình. Đối với mẫu dạng lỏng được chuẩn bị bằng
cách cân chính xác khoảng 1 g phần mẫu thử đã trộn, cho trực tiếp vào bình phân
hủy. Đối với việc phân hủy một bước (hai giai đoạn trong chương trình của lò vi
sóng), thêm 0,5 ml dung dịch nội chuẩn germani và telua nồng độ 5000 ng/ml dùng
micropipet đã hiệu chuẩn để chuyển với độ chính xác nhỏ nhất là 0,8%. Để tăng
hiệu quả của chất nội chuẩn và tăng độ chắc chắn của phương pháp này, không bổ
sung trực tiếp các chất nội chuẩn. Thêm 5 ml axit nitric không chứa kim loại dạng
vết, sau đó thêm 2 ml hydro peroxit vào bình phân hủy của lò vi sóng. Làm kín
bình theo hướng dẫn của nhà sản xuất và đặt vào lò vi sóng. Nâng nhiệt độ từ
nhiệt độ môi trường đến 180 °C trong 20 min, giữ nhiệt 20 min ở giai đoạn 1. Ở
giai đoạn 2, nhiệt độ của lò vi sóng tự động nâng đến 200 °C trong 20 min và giữ
nhiệt ở 20 min, xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các
thông số vận hành của lò vi sóng
Giai đoạn 1 - Phân
hủy mẫu
1
Công suất
100% (1600 W)
2
Thời gian
tăng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thời gian giữ
nhiệt
20 min
4
Nhiệt độ
180 °C
5
Làm mát
20 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Công suất
100% (1600 W)
2
Nâng nhiệt độ
20 min
3
Thời gian giữ
nhiệt
20 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
200 °C
5
Làm mát
20 min
Đối với lò vi sóng không có chương trình
gồm hai giai đoạn thì sẽ tiện lợi hơn nếu sử dụng chương trình phân hủy hai bước.
Thêm 0,5 ml dung dịch nội chuẩn germani và telua nồng độ 5000 ng/ml (dùng
micropipet đã hiệu chuẩn) và 5 ml axit nitric không chứa kim loại dạng vết. Không
bổ sung trực tiếp chất nội chuẩn. Cài đặt công suất thích hợp cho lò vi sóng và
số bình, nâng nhiệt độ từ nhiệt độ môi trường đến 200 °C trong 20 min. Giữ ở
nhiệt độ 200 °C trong 20 min. Làm nguội bình theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
khoảng 20 min. Mở từ từ bình chứa,
cho bay hơi khí nitơ dioxit có màu nâu.
CẢNH BÁO - Quá trình bay
hơi phải được tiến hành trong tủ hút vì nitơ dioxit rất độc.
Thêm 1 ml hydro peroxit và phân hủy lại
mẫu bằng cách nâng nhiệt độ từ nhiệt độ môi trường đến 180 °C trong 15 min. Giữ
ở 180 °C trong 15 min và làm nguội trong 20 min.
5.2 Chuẩn bị
dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Phép xác định
Bảng 2 đưa ra các thông số của thiết bị
điển hình đối với phép phân tích. Phân tích dung dịch thử bằng thiết bị ICP-MS
đã được chuẩn hóa bằng các dung dịch chuẩn đã biết. Germani được dùng làm chất
nội chuẩn cho cả crom và molypden (chế độ khí heli) và telua được dùng làm chất
nội chuẩn cho selen (chế độ khí hydro).
Nên dùng chế độ khí hydro để xác định Se ở
các nồng độ thấp trong thức ăn dành cho trẻ sơ sinh và tùy thuộc vào kiểu thiết
bị có thể không dễ dàng chuyển chế độ giữa khí heli và khí hydro. Trong trường
hợp này, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để chuyển đổi từ chế độ khí heli
sang chế độ hydro và tách riêng Se khỏi Cr và Mo. Cách khác, các thực nghiệm
riêng rẽ cho thấy rằng giới hạn định lượng thực tế (PLOQ) đối với Se là thấp
hơn hoặc bằng 10 ng/g khi
sử dụng khí phản ứng/va chạm thay thế. Một phòng thử nghiệm đã thực hiện thành
công nghiên cứu độ tái lập sử dụng khí heli và một phòng thử nghiệm khác sử dụng
khí amoniac.
Cứ sau 10 phần mẫu thử, phân tích dung dịch
chuẩn làm việc Cr và Mo nồng độ 4 ng/ml và Se nồng độ 2 ng/ml hoặc dung dịch kiểm
soát chất lượng phù hợp khác, để kiểm tra độ trôi và độ tuyến tính của thiết bị.
Kết quả phải nằm trong khoảng 4% nồng độ danh nghĩa của chất chuẩn. Phép thử trắng
(chạy một mẫu, nồng độ đo được phải nhỏ hơn một nửa nồng độ chất chuẩn hiệu chuẩn
thấp nhất), mẫu kép [phần trăm sai số tương đối (RPD) ≤ 10% đối với Cr, 7% đối với Se và
5% đối với Mo] và các chất chuẩn đã biết làm mẫu kiểm soát (kiểm tra độ thu hồi
trong giới hạn kiểm soát) là bắt buộc đối với quy trình thực hành phương pháp tốt.
Nếu bất kỳ mẫu kiểm soát nào không đạt chất lượng thì kết quả tính có thể không
đúng và cần được đánh giá khẳng định lại. Thứ tự của phép phân tích nên là các
chất chuẩn hiệu chuẩn, sau đó tráng rửa, kiểm tra mẫu trắng, kiểm tra chất chuẩn, mẫu kiểm
soát, mẫu thử, mẫu thử lặp lại (đến 10 mẫu) và cuối cùng kiểm tra chất chuẩn.
Bảng 2 - Các
thông số của thiết bị ICP-MS
Các điều kiện
vận hành điển hình
Công suất cao tần, W
1600
Thế điều hợp cao tần, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu lấy mẫu, mm
9
Thế tách một thấu kính, V
0
Khí mang, l/min
0,9
Khí phụ trợ, l/min
0,2
Đầu phun sương nhu động (thủy tinh đồng
tâm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ khoang phun, °C
2
Giao diện hình côn
Ni
Tốc độ dòng khí heli của cột, ml/min
4,5
Tốc độ dòng khí hydro của cột, ml/min
4,2
Tốc độ bơm nhu động, s-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất phân tích/chất nội chuẩn/loại khí
52Cr, 95Mo/
72Ge chế độ He 78Se/130Te chế độ H2
a Ví dụ về sản
phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không
ấn định phải sử
dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
6 Tính kết quả
Các tỷ lệ đáp ứng của chất phân tích so
với chất nội chuẩn đo được trong các chất chuẩn hiệu chuẩn và độ dốc của đường
chuẩn với giao điểm được tính tự động bởi phần mềm sử dụng phép phân tích hiệu
chính hồi quy tuyến
tính bình phương nhỏ nhất không trọng lượng, để thu được đường tuyến tính thích
hợp nhất. Các tỷ lệ đáp ứng của chất phân tích so với chất nội chuẩn được đo
trong các dung dịch mẫu và tính nồng độ dung dịch chất phân tích nhân với hệ số
pha loãng thích hợp để có được nồng độ cuối cùng của chất phân tích trong sản
phẩm.
7 Đánh giá xác nhận
phương pháp
7.1 Độ tuyến tính
Tất cả đường chuẩn được xây dựng bằng
cách sử dụng phép phân tích hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất không trọng
lượng và các giá trị hệ số tương quan (r) được tính cho từng đường chuẩn. Mỗi
đường chuẩn được xây dựng bằng bốn dung dịch chuẩn đa nguyên tố, bao gồm cả
dung dịch chuẩn trắng, cần lưu ý rằng tất cả các nồng độ phân tích trong mẫu phải
nằm trong dải tuyến
tính của đường chuẩn và trên giới hạn tuyến tính thấp hơn đã được thiết lập.
7.2 Giới hạn định
lượng (LOQ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Chuẩn hóa nền
mẫu bằng metanol
Sự có mặt của carbon (hợp chất hữu cơ)
trong dung dịch phân tích làm tăng tín hiệu của selen trong quá trình phân tích
bằng ICP-MS (xem Tài liệu tham khảo [3], [4], [5]). Để xác định nồng độ tối ưu
của metanol (nguồn carbon), cần bổ sung các nồng độ metanol khác nhau vào cả
các chất chuẩn hiệu chỉnh và mẫu phân
hủy, để tăng tín hiệu của Se.
7.4 Ảnh hưởng của các
nguyên tố dễ ion hóa (EIE)
Nhiều sản phẩm dinh dưỡng chứa mức EIE đáng kể như
canxi, natri, kali, megie. Do đó, cả dung dịch mẫu trắng và dung dịch chứa
crom, molypden nồng độ 4 ng/ml và selen nồng độ 2 ng/ml có và không có EIE được
phân tích để xác định bất kỳ sự thay đổi nào về nồng độ các chất phân tích.
7.5 Độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu của phương pháp là khả năng
để đo chính xác chất phân tích khi có mặt các thành phần khác trong nền mẫu mà
có thể làm nhiễu phổ. Để chứng minh độ
đặc hiệu của phương pháp thì dung dịch trắng không phân hủy được thêm chuẩn bằng các dung dịch đa
nguyên tố ở các nồng độ đại diện cho các sản phẩm dinh dưỡng trong các mẫu để
phân tích ICP-MS. Sử dụng loại khí hydro đặc trưng cho selen và khí heli đặc
trưng cho crom và molypden.
7.6 Độ chính xác
Độ chính xác đã được chứng minh bằng
cách phân tích ba chất chuẩn (SRM) của NIST trong hai ngày độc lập, việc đo độ
thu hồi thêm chuẩn của 10 sản phẩm dinh dưỡng vào ba ngày khác nhau và so sánh
các kết quả đối với 10 sản phẩm dinh dưỡng thu được bằng phương pháp này với
các kết quả thu được bằng các phương
pháp đo phổ huỳnh quang nguyên tử (AFS) và phương pháp đánh giá xác nhận nội bộ
ICP-AES khác. Các mức thêm chuẩn của chất phân tích được bổ sung vào sản phẩm nằm
trong dải từ 50% đến 200% các nồng độ chất phân tích có trong từng sản phẩm.
7.7 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Độ chặt chẽ và
độ chắc chắn
Để xác định độ chặt chẽ và độ chắc chắn
của phương pháp, các mẫu kiểm soát phòng thử nghiệm đã được hai người phân tích
trong 10 ngày khác nhau. Đồng thời các mẫu SRM 1849 của NIST đã được phân tích
lặp lại ba lần với các lượng mẫu khác nhau và với các chất nội chuẩn khác nhau.
7.9 Độ tái lập
Tám phòng thử nghiệm đã thực hiện phép thử
liên phòng với phương pháp này trên bảy mẫu được cung cấp ở dạng các mẫu kép mù (tổng số
14 mẫu được phân tích cộng với mẫu kiểm soát SRM 1849a không mã hóa). Có bốn nước
tham gia và năm kiểu thiết bị
ICP-MS của ba hãng. Các kết quả cho thấy RSDR trung bình là 9,3% đối
với Cr, 5,3% đối với Mo và 6,5% đối với Se, với trị số HorRat trung bình 0,35
cho tất cả ba chất phân tích và mẫu.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các dữ liệu trong Bảng A.1 thu được từ một
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm và đã được công bố năm 2015 [6], thực hiện
theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[7] và Nguyên tắc
hài hòa AOAC-IUPAC đối với các quy trình nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để
đánh giá các đặc tính độ chụm của phương pháp phân tích [8]. Phương pháp đã cho
thấy thực hiện thành công qua tám phòng thử nghiệm, bảy lần trên hai mẫu và năm
kiểu thiết bị ICP-MS khác nhau. Tám phòng thử nghiệm chuẩn đã tham gia trong
nghiên cứu này, mặc dù đối với một số chất phân tích trong một số nền mẫu, có thể
ít hơn tám kết quả vì loại trừ ngoại
lệ (ba nền mẫu có Cr với bảy phòng thử nghiệm, hai nền mẫu có Mo, bảy phòng thử
nghiệm và một nền mẫu có Se với tất cả tám phòng thử nghiệm báo cáo lại ít nhất một kết quả lặp
lại cho tất cả các nền mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm đối với Cr, Mo và Se
Mẫu
1a
2b
3c
4d
5e
6f
7g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom (PLOQ = 20 ng/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
48
140
130
30
24
< 20
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
2,1
7,0
5,5
3,8
< PLOQ
4,4
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,%
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
8,1
9,2
13,4
< PLOQ
9,3
Trị số HorRat
0,57
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,48
0,67
< PLOQ
0,46
Molypden (PLOQ = 20
ng/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả trung bình (ng/g)
33
63
190
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,%
1,0
1,6
1,2
1,0
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
1,9
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,%
7,9
3,1
3,8
3,0
4,6
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
Trị số HorRat
0,42
0,18
0,19
0,14
0,24
0,38
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Selen (PLOQ = 10 ng/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
30
133
93
24
23
27
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,9
4,7
2,3
3,8
6,4
2,4
4,5
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,%
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
8,1
7,3
9,3
2,5
6,5
Trị số HorRat
0,31
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,37
0,46
0,13
0,32
a Protein sữa
dành cho người lớn, b bột dành cho người lớn có hàm lượng chất
béo thấp,
c RTF dành cho
người lớn có hàm lượng chất béo cao, d RTF dinh dưỡng dành cho người
lớn có hàm lượng protein cao, e bột công thức dành cho trẻ nhỏ, f thức ăn công
thức dành cho trẻ sơ sinh, g sữa bột dành
cho trẻ sơ sinh,
h nồng độ mẫu dựa
trên chất nền cơ bản (25 g bột đã pha loãng + 200 ml nước).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] AOAC INTERNATIONAL Official Method
2011.19 Determination of Chromium, Selenium, and Molybdenum in Infant Formula
and Adult Nutritional Products by Inductively Coupled Plasma - Mass
Spectrometry (ICP-MS) First Action 2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] KRALJ P., & VERBER M.
Investigations into Nonspectroscopic Effects of Organic Compounds in
Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry. Acta Chim. Slov. 2003, 50 pp.
633-644
[4] GAMMELGAARD B., & JONS O.Determination of
selenium in urine by inductively coupled plasma mass spectrometry:
interferences and optimization. J. Anal. At. Spectrom. 1999, 14 pp.
867-874
[5] Feldmann I., Jakubowski N., Thomas C., Stuewer D. (1999)
Fresenius’ J. Anal. Chem. 365, 415- 421 J. AOAC Int. 95, 588(2012), AOAC SMPR
2011.009, J. AOAC lnt. 95, 297(2012)
[6] OMA 2011.19, Determination of
Chromium, Selenium, and Molybdenum in Infant Formula and Adult Nutritional
Products - Inductively Coupled Plasma-Mass Spectrometry: Collaborative Study
[7] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[8] AOAC INTERNATIONAL AOAC Official
Methods Program, Associate Referee's Manul on development Study, Review, an
Approval Process. Part IV AOAC Guidelines for Collaborative Studies, 1995,
pp. 23-51