TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11671:2016
THỨC
ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN -
XÁC ĐỊNH VITAMIN D2 VÀ VITAMIN D3 - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG-PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI
LẦN (LC-MS/MS)
Infant
formula and adult nutritionals - Determination of vitamin D2 and D3 - Liquid
chromatographic with tandem mass spectroscopy method (LC-MS/MS)
Lời nói đầu
TCVN 11671:2016 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 2011.13, Vitamins D2 and D3 in
infant formula and adult nutritionals. LC-MS/MS;
TCVN 11671:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CÔNG
THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN
PHẨM DINH DƯỠNG
DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH
VITAMIN D2 VÀ VITAMIN D3 - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG-PHỔ KHỐI LƯỢNG
HAI LẦN (LC-MS/MS)
Infant
formula and adult nutritionals - Determination of vitamin D2 and D3 - Liquid
chromatographic with tandem mass spectroscopy method (LC-MS/MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định tổng vitamin D2 và vitamin D3 trong thức ăn công
thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn bằng sắc ký
lỏng-phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS).
2 Nguyên tắc
Cân trực tiếp mẫu thử vào ống ly tâm bằng
thủy tinh 50 ml và bổ sung chất nội chuẩn được ghi nhãn đồng vị ổn định. Mẫu được
xà phòng hóa bằng kali hydroxit trong 30 min ở 75°C để phá vỡ nền
mẫu và để dễ cho việc chiết chất phân tích. Thu lấy vitamin D chiết được bằng
dung môi ete-pentan và làm khô dưới dòng nitơ. Chất chiết khô này được hoàn
nguyên và được lọc trước khi phân tích. Vitamin D được tách khỏi các hợp chất
gây nhiễu sử dụng sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC) và được định lượng bằng máy đo
phổ khối lượng hai lần. Xà phòng hóa ở nhiệt độ cao cho phép việc chuẩn bị mẫu
kết thúc trong không quá 3 h. Thời gian phân tích của thiết bị là 12 min/mẫu.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất có điện trở suất ≥ 18 Mohm x cm hoặc nước
có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung môi
3.1.1 Pentan, loại dùng
cho HPLC.
3.1.2 Dietyl ete, khan.
3.1.3 Axetonitril, loại dùng
cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5 Metanol, loại dùng
cho HPLC (để chuẩn bị mẫu).
3.1.6 Metanol, loại dùng
cho LC-MS (để chuẩn bị pha động LC-MS/MS).
3.1.7 Natri
L-ascorbat,
tinh thể, độ tinh khiết ≥ 98 %.
3.2 Dung dịch
kali hydroxit,
dung dịch 45 % (khối lượng/thể tích).
3.3 Pha động
3.3.1 Pha động A, dung dịch
amoni format
2
mM trong nước
Chuyển định lượng 126 mg ± 5 mg amoni
format độ tinh khiết 99,0 % vào bình định mức 1 ℓ (4.16), thêm khoảng 5 ml nước
để hòa tan và thêm nước đến vạch.
3.3.2 Pha động B, dung dịch
amoni format 2 mM trong metanol
Chuyển định lượng 126 mg ± 5 mg amoni
format độ tinh khiết 99,0 % vào bình định mức 1 ℓ (4.16), thêm
khoảng 5 ml nước để hòa tan và thêm metanol (3.1.5) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Chất chuẩn
3.4.1 Vitamin D3, khoảng 40
000 lU/mg.
3.4.2 Vitamin D3
đã trideuteri hóa, độ tinh khiết ≥ 97 % và tỷ lệ đồng vị ổn định > 97
%.
3.4.3 Vitamin D2, khoảng 40
000 IU/mg.
3.4.4 Vitamin D2
đã trideuteri hóa, độ tinh khiết ≥ 98,0 % và tỷ lệ đồng vị ổn định > 97
%.
3.5 Dung dịch chuẩn
3.5.1 Dung dịch
chuẩn gốc vitamin D3 (khoảng 48 000 ng/ml)
Dùng cân (4.12) cân 24 mg ± 1 mg
vitamin D3 cho vào bình định mức 500 ml (4.16). Hòa tan và thêm iso-octan (3.1.4)
đến vạch.
Lấy một phần dung dịch cho vào lọ thủy
tinh có nắp vặn Teflon (4.18). Bảo quản ở dưới - 10°C. Dung dịch
đã chuẩn bị bền
trong 8 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân (4.12) cân 24 mg ± 1 mg
vitamin D2 cho vào bình định mức 500 ml (4.16). Hòa tan và thêm
iso-octan (3.1.4) đến vạch.
Lấy một phần dung dịch cho vào lọ thủy
tinh có nắp vặn Teflon (4.17). Bảo quản ở dưới - 10°C. Dung dịch đã chuẩn
bị bền trong 8 tuần.
3.5.3 Dung dịch chuẩn
trung gian hỗn hợp vitamin D2/D3 (ISTD, khoảng 540
ng/ml)
Cho khoảng 25 ml metanol (3.1.6) cho
vào bình định mức 50 ml (4.16). Chuyển 560 μl từng dung dịch chuẩn gốc (3.5.1)
và (3.5.2) vào bình. Thêm metanol (3.1.6) đến 50 ml.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn mới hàng
ngày. Dung dịch đã chuẩn bị bền trong 48 h.
3.5.4 Vitamin D2/D3
đã trideuteri hóa, dung dịch nội chuẩn được ghi nhãn đồng vị ổn định
(SIIS;
khoảng
5 000 ng/ml)
Dung dịch đã chuẩn bị được chuyển vào
các lọ riêng rẽ và được đậy kín. Bảo quản ở - 70°C. Dung dịch có thể được sử dụng cho đến khi
quan sát thấy rõ sự suy giảm chất lượng của dung dịch.
Chuyển định lượng toàn bộ lượng chứa
trong từng ống ampul có vitamin D2 và vitamin D3 đã
trideuteri hóa (1 mg) vào bình định mức 200 ml (4.16), sử dụng metanol (3.1.6)
để pha loãng các dung dịch chuẩn và để làm ướt bình. Hòa tan lượng chứa của các
ống ampul đã được chuyển hết vào bình bằng metanol đến 200 ml.
3.5.5 Dung dịch
chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thể
tích yêu cầu đối với dung dịch chuẩn làm việc
Dung dịch
chuẩn làm việc
Thể tích ISTD
(3.5.3),
μl
Thể tích
SIIS (3.5.4), μl
Thể tích
metanol,
μl
Thể tích nước,
μl
Thể tích cuối
cùng, μl
WS1
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1780
100
2
WS2
90
75
1740
100
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
75
1680
100
2
WS4
500
75
1326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
WS5
1000
75
825
100
2
3.6 Nguồn nitơ, độ tinh khiết
≥ 99,7 % để làm bay hơi chất chiết dung môi.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Cột, ví dụ:
Waters HSST1), kích thước 2,1 mm x 150 mm, cỡ hạt
1,7 μm hoặc tương đương.
4.2 Máy sắc ký lỏng, ví dụ:
Waters Acquity UPLC Binary Solvent Manager1), có thể hoạt động được
ở 130 421 kPa (15 000 psi).
4.3 Detector, ví dụ: Waters
Quattro Premier XE/Xevo1), quang phổ khối mạch bốn cực hoặc tương
đương.
4.4 Bộ bơm mẫu.
4.5 Bộ sinh khí
nitơ.
4.6 Hệ thống
phân tích dữ liệu.
4.7 Ống ly tâm, bằng thủy
tinh, dung tích 50 ml có nắp vặn Teflon.
4.8 Máy ly tâm.
4.9 Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ 75°C ± 2°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Bộ bay bơi.
4.12 Cân, có thể đọc
chính xác đến 0,001 g.
4.13 Bộ lọc
xyranh,
bằng PTFE, cỡ lỗ 0,45 μm.
4.14 Pipet, có thể phân
phối các thể tích 100 μl, 250 μl và 1 000 μl, có thể điều chỉnh được lượng cần
phân phối.
4.15 Đầu tip pipet.
4.16 Bình định mức, dung tích
50 ml, 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1 ℓ.
4.17 Lọ thủy tinh, có nắp vặn
Teflon.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Cân chính xác lượng mẫu yêu cầu cho
vào ống ly tâm 50
ml (4.7) (xem Bảng 2)
Bảng 2 - Khối
lượng mẫu gần đúng
Loại mẫu
Khối lượng g
Để dùng ngay
12
Sản phẩm dạng đặca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng bộtb
12
a Mẫu dạng bột
được hoàn nguyên bằng cách cân 25 g mẫu cho vào 200 g nước phòng thử nghiệm
và trộn kỹ để tạo hỗn hợp đồng nhất trước khi lấy mẫu để phân tích.
b Sản phẩm dạng
đặc được pha loãng với nước theo tỷ lệ 1:1 sau đó cân và cho vào ống mẫu.
Thêm 75 μl dung dịch nội chuẩn được
ghi nhãn đồng vị ổn định (SIIS)
(3.5.4) và trộn trong máy trộn Vortex (4.10) trong 10 s.
6.2 Xà phòng hóa
Cho khoảng 0,4 mg ± 0,1 g natri
L-ascorbat (3.1.7) và trộn trong máy trộn Vortex (4.10) tối thiểu 10 s. Thêm 6
ml ± 0,3 ml metanol (3.1.5) và trộn 15 s.
Thêm 4 ml ± 0,3 ml dung dịch kali
hydroxit 45 % (3.2) và trộn ngay trong máy trộn tối thiểu 20 s để trộn kỹ hỗn hợp.
Đặt ống (4.7) trong nồi cách thủy
(4.9) đã gia nhiệt trước ở nhiệt độ 75°C ± 2°C trong ít nhất
30 min, cứ 10 min đến 20 min lại trộn 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chiết lỏng-lỏng
Cho 5 ml ± 0,3 ml axetonitril (3.1.3)
vào mỗi ống, đậy nắp và trộn ở tốc độ vừa phải ít nhất 5 s.
Thêm 22 ml ± 1 ml dung môi chiết
dietyl ete-pentan (3.3.3) và lắc ngang 20 lần. Đảo chiều ống mỗi lần lắc.
Ly tâm trong máy ly tâm (4.8) ở tốc độ vừa
phải (khoảng 300 g trong 1,5 min) để hỗn hợp tách lớp hoàn toàn.
Gạn lớp dietyl ete-pentan trong và
chuyển lớp trên cùng vào ống ly tâm hình côn 50 ml (4.7), để lại vài mililit hỗn
hợp dietyl ete-pentan.
Cho bay hơi đến khô lớp dietyl ete-pentan
trong nồi cách thủy (4.9) ở nhiệt độ 40°C ± 4°C, thổi dòng khí nitơ từ bộ sinh khí nitơ
(4.5) lên phía trên mẫu.
Lấy ống ly tâm khỏi nồi cách thủy,
ngay khi kết thúc quá trình bay hơi. Quan sát dịch chiết khi thấy xuất hiện
màng trắng hoặc vàng, cần đảm bảo dịch chiết khô hoàn toàn trước khi hoàn
nguyên.
Hoàn nguyên ngay bằng 1,9 ml metanol
(3.1.5) và trộn trong 10 s hoặc cho đến khi chất rắn hòa tan.
Thêm 100 μl nước và trộn
trên máy trộn Vortex (4.10) thêm 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các điều kiện
vận hành thiết bị
Các điều kiện vận hành thiết bị dưới
đây được coi là thích hợp.
6.4.1 Các điều kiện
sắc ký
Xem Bảng 3 về các điều kiện sắc ký của
máy Waters Acquity UPLC (4.2).
Bảng 3 - Các
điều kiện sắc ký của máy Waters Acquity UPLC
Thông số
thiết bị
Điều kiện
Pha động A
Dung dịch
amoni format 2 mM trong nước (3.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
amoni format 2 mM trong metanol (3.3.2)
Tốc độ dòng
500 μl/min
Tốc độ dòng trong MS
500 μl/min
Cột
Xem 4.1
Nhiệt độ cột
60°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20μl
Loại bơm
Đầy vòng
bơm
Giới hạn không khí của mẫu côn
Tự động
Giới hạn không khí của mẫu cuối cùng
Tự động
Nhiệt độ của mẫu
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi rửa
yếu
Nước
Thể tích rửa
yếu
1000 μl
Dung môi rửa
mạnh
Metanol
Thể tích rửa mạnh
600 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian,
min
Chi tiết
gradient
% A
% B
Đường chuẩn
0,0
10
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
10
90
6
6,0
0
100
7
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
6
8,5
10
90
6
12,0
10
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Điều kiện của
máy đo phổ khối lượng
Xem Bảng 4 và Bảng 5 về các điều kiện
vận hành của máy Waters Quattro Premier XE/Xevo (4.3).
Bảng 4 - Các
điều kiện vận hành của máy Waters Quattro Premier XE/Xevo
Thông số
thiết bị
Cài đặt
Kiểu ion hóa
APCI+
Điện hóa
5,0 μA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Nhiệt độ nguồn
130°C
Nhiệt độ khử solvat hóa
500°C
Dòng khí khử solvat hóa
1100 l/h
Dòng khí côn
50 l/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
~ 2,0 e-5
Áp suất cột xung đột
~ 2,0 e-3
Nguồn khối lượng thấp 1
10,0
Nguồn khối lượng thấp 2
10,0
Năng lượng ion 1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5
Năng lượng va chạm
15
Nối mạng đầu ra
1
Nguồn khối lượng cao 1
10
Nguồn khối lượng cao 2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Hệ số nhân
710
Bảng 5 - Các
thông số phân tích khối lượng của máy Waters Quattro Premier XE/Xevo
Chất phân
tích
Thời gian
lưu điển hình, min
lon phân tử
lon tạo
thành
Thời gian
trễ,
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
va chạm
Vitamin D3
5,3
385,5
259,2
0,080
20
15
2H3-vitamin
D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
388,5
259,2
0,080
20
15
Vitamin D2
5,1
397,5
69,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
2H3-vitamin
D2
5,1
400,5
69,1
0,080
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đánh giá, xác nhận sự cân bằng
của hệ thống UPLC, bơm dung dịch chuẩn làm việc (WS1 đến WS5) (xem 3.3.5) sau
đó bơm thuốc thử trắng, mẫu kiểm soát và dịch chiết mẫu (6.3).
Bơm dung dịch chuẩn làm việc định kỳ 5
h sau khi phân tích dịch chiết mẫu (ví dụ: 25 mẫu có chu trình thời gian phân
tích là 12 min), bơm sau khi phân tích dịch chiết mẫu cuối cùng.
CHÚ THÍCH Đường chuẩn phải có hệ
số tương quan r2 > 0,990. Các phần dư của đường chuẩn phải nhỏ
hơn 15 % đối với WS1 và nhỏ hơn 10 % đối với WS2 đến WS5.
7 Tính và biểu thị kết
quả
7.1 Tính nồng độ
của dung dịch chuẩn làm việc
Tính nồng độ vitamin D, X0, trong dung
dịch chuẩn làm việc (3.5.5), biểu thị bằng miligam trên mililit (mg/ml) theo
Công thức (1):
(1)
Trong đó:
V0 là thể tích
dung dịch chuẩn gốc vitamin D sử dụng để chuẩn bị dung dịch chuẩn trung gian hỗn
hợp vitamin D2/D3 (ISTD) (3.5.3), tính bằng mililit (ml)
(Ở đây V0 = 0,560 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là dung tích bình định mức,
tính bằng mililit (ml) (Ở đây V2 = 50 ml);
V3 là thể tích cuối cùng của dung
dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị (V3 = 2 ml);
W là khối lượng vitamin D đã
dùng để tạo dung dịch chuẩn gốc, tính bằng miligam (mg);
VISTD là thể tích dung dịch
chuẩn trung gian
hỗn hợp vitamin D2/D3 (ISTD) (3.5.3) đã dùng (xem Bảng
1), tính bằng mililit (ml).
1 000 là các hệ số chuyển đổi miligam
sang microgam hoặc microgam sang nanogam.
7.2 Tính đường
chuẩn và lượng vitamin D trong mẫu thử
Sử dụng chiều cao pic đối với cả
vitamin D và vitamin D đã trideuteri hóa đối với từng mức dung dịch chuẩn làm
việc để tập hợp một đường hồi quy tuyến tính.
Tính sự hồi quy bằng cách dựng tỷ lệ
đáp ứng chiều cao pic đối với từng dung dịch chuẩn làm việc so với nồng độ
vitamin D.
Tỷ lệ đáp ứng được xác định là tỷ lệ
chiều cao pic vitamin D chia cho chiều cao pic vitamin D đã trideuteri hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng vitamin D, X,
trong mẫu thử, biểu thị bằng microgam trên kilogam (μg/kg), theo Công thức 2:
(2)
Trong đó:
C là nồng độ vitamin D xác định được từ
đường chuẩn, tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
V là thể tích của
metanol đã dùng để hoàn nguyên
dịch chiết, tính bằng mililit (ml);
S là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
(g).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc
được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
e) kết quả thử thu được.
1) Waters HSST, Waters
Acquity UPLC Binary Solvent Manager và Waters Quattro Premier XE/Xevo là ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm
tương tự có thể được sử dụng nếu cho các kết quả tương đương.