TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10641:2014
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, ĐỒNG, SẮT, MAGIE, MANGAN, PHOSPHO, KALI, NATRI VÀ KẼM
TRONG THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ
PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN
Foodstuffs -
Determination of calcium, copper, iron, magnesium, manganese, phosphorus,
potassium, sodium, and zinc in infant formula -
Inductively coupled plasma emission spectroscopic method
Lời nói đầu
TCVN 10641:2014 được xây dựng dựa trên
cơ sở AOAC 984.27 Calcium, copper,
iron, magnesium, manganese, phosphorus, potassium, sodium, and zinc in infant formula.
Inductively coupled plasma emission spectroscopic method,
TCVN 10641:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, ĐỒNG, SẮT, MAGIE, MANGAN, PHOSPHO, KALI, NATRI VÀ KẼM
TRONG THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ
PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này không thể đưa ra tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và
xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magie, mangan, phospho, kali, natri và kẽm
trong thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh bằng đo phổ
phát xạ plasma cảm ứng cao tần.
2. Nguyên tắc
Phần mẫu thử
được phân hủy trong hỗn hợp
axit nitric/axit percloric (HNO3/HClO4) và các
nguyên tố được xác định bằng đo phổ phát xạ plasma cảm ứng cao tần.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ
khi có quy định khác và sử dụng nước đã loại ion hoặc nước có chất lượng tương
đương.
3.1. Axit
pecloric (HClO4), được cất hai lần1).
3.2. Axit
percloric, dung dịch 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Axit
nitric
(HNO3) đặc, nồng độ từ 69 % đến 71 %.
3.4. Axit
nitric,
dung dịch 10 %.
3.5. Axit
clohydric (HCI) đặc, nồng độ từ 36,5 % đến 38,0 %.
3.6. Axit
clohydric, dung dịch 5 M.
3.7. Axit
clohydric, dung dịch 1 M.
3.8. Dung dịch
chuẩn gốc, nồng độ 1 000 μg/ml
3.8.1. Dung dịch
chuẩn gốc canxi
Cho 2,4973 g canxi cacbonat (CaCO3) vào bình định
mức 1 lít (4.7) có chứa 300 ml nước,
thêm 10 ml axit clohydric (3.5). Sau khi cacbonic (CO2) được giải
phóng, pha loãng dung dịch bằng nước đến 1 lit.
3.8.2. Dung dịch chuẩn gốc
đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3. Dung dịch
chuẩn gốc sắt
Hòa tan 1,000 g dây sắt trong 20 ml dung dịch
axit clohydric 5 M (3.6), pha loãng bằng nước đến 1 lít.
3.8.4. Dung dịch
chuẩn gốc kali
Hòa tan 1,9067 g kali clorua (KCl) trong nước
và pha loãng bằng nước đến 1 lít.
3.8.5. Dung dịch
chuẩn gốc magie
Hòa tan 1,000 g magie (Mg) trong 50 ml
dung dịch axit clohydric 1 M (3.7) và pha loãng bằng nước đến 1 lít.
3.8.6. Dung dịch
chuẩn gốc mangan
Hòa tan 1,000 g mangan (Mn) trong 10 ml
axit clohydric (3.5) cùng với 1 ml axit nitric (3.3) và pha loãng bằng nước đến 1 lit.
3.8.7. Dung dịch
chuẩn gốc natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.8. Dung dịch
chuẩn gốc phospho
Hòa tan 4,263 g amoni hydrophosphat
[(NH4)2HPO4] trong nước và pha loãng bằng nước đến 1
lít.
3.8.9. Dung dịch
chuẩn gốc kẽm
Hòa tan 1,000 g kẽm (Zn) trong 10 ml
axit clohydric (3.5) và pha loãng bằng nước đến 1 lít
Có thể sử dụng các chất chuẩn đã được
chứng nhận có bán sẵn trên thị trường thay cho các nguyên tố trên.
3.9. Dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn
Sử dụng các dung dịch
chuẩn gốc (3.8) để chuẩn bị các dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn tương ứng, có nồng độ
canxi, kali, natri 200 pg/ml, nồng độ phospho 100 pg/ml, nồng độ sắt 10 pg/ml
và nồng độ đồng, mangan,
magie, kẽm 5 μg/ml
(xem Bảng 1).
Sử dụng axit percloric để chuẩn bị sao
cho tất cả các dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn có nồng độ axit percloric 20 %, xấp xỉ nồng độ axit percloric
có trong mẫu thử đã phân hủy và pha loãng.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1. Máy đo
phổ phát xạ plasma cảm ứng cao tần (ICP-ES), kiểu 975 Plasma
Atom Com2) hoặc loại tương đương, có thể xác định
tuần tự hoặc đồng thời Ca, Cu, Fe, K, Mg, Mn, Na, P và Zn.
Bơm nhu đông Minipuls 23) hoặc
tương đương được sử dụng để dẫn vào ống phun sương dòng chéo bằng thủy tinh.
Các thông số vận hành khuyến cáo như
sau:
- thời gian làm nóng: 30 min;
- thời gian tiếp xúc: 5 s;
- chu kỳ tích hợp: 1 chu
kỳ (2 lần tiếp xúc trực tiếp, 1 lần tiếp xúc gián tiếp);
- công suất trực tiếp: 1,1 KW;
- công suất phản xạ: < 5 W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ sâu hút mẫu: 16 mm trên ống
nạp (được tối ưu hóa đối với
Mn);
- bước sóng: xem Bảng 1.
4.2. Bộ gia
nhiệt,
kiểm soát được nhiệt độ và lọc hơi axit, Labconno 603014) hoặc loại
tương đương.
4.3. Máy lắc
cơ học.
4.4. Bình
Kjeldahl, dung tích 100 ml.
4.5. Viên
bi thủy tinh trợ sôi.
4.6. Bể nước đá.
4.7. Bình định mức, dung tích
50 ml, 1 lít.
4.8. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phân hủy mẫu
Dùng máy lắc (4.3), lắc mạnh vật chứa
mẫu để thu được mẫu đồng nhất. Chuyển 15,0 ml mẫu pha sẵn (10 0 ml nếu mẫu ở dạng đặc 1,5
g nếu mẫu ở dạng bột)
vào bình Kjeldahl
(4.4). Thêm 30 ml hỗn hợp axit nitric (3.3) và axit percloric (3.1) (HNO3·HCIO4,
tỉ lệ thể tích
2:1) vào bình cùng với 3 hoặc 4 viên bi thủy tinh trợ sôi (4.5), để mẫu qua
đêm. Thực hiện hai phép thử trắng thuốc thử theo cùng quy trình thực hiện với phần
mẫu thử.
Trước khi bắt đầu phân hủy mẫu, chuẩn bị bể nước đá
(4.6) thích hợp để làm nguội bình
Kjeldahl. Đặt từng bình Kjeldahl
trên bộ gia nhiệt (4.2) ở nhiệt độ thấp
để bắt đầu phân hủy. Mỗi Khi dung dịch trong bình Kjeldahl bắt đầu sôi, khói
màu cam-đỏ của nitơ dioxit (NO2) bốc lên. Tiếp
tục gia nhiệt nhẹ cho đến khi axit nitric và nước bay ra hết và mẫu được giữ
trong axit percloric, ở thời điểm
này xuất hiện phản ứng sủi bong bóng
giữa mẫu và axit percloric. Để bình trên
bộ gia nhiệt nguội và thỉnh thoảng gia
nhiệt để tiếp tục phân hủy. Điều quan trọng là phản ứng giữa mẫu thử và
axit percloric không được quá nhanh, vì sẽ xảy ra
cháy. Nếu mẫu thử cháy, đặt ngay bình Kjeldahl vào bể nước đá (4.6) để dừng phân hủy.
Thêm 1 ml axit nitric (3.3) và gia nhiệt nhẹ.
Sau khi kết thúc phản ứng của phần mẫu
thử với axit percloric (xác định qua việc ngừng phản ứng sủi bọt giữa mẫu thử
và axit percloric), tăng nhiệt độ lên cao
trong khoảng 2 min. Tránh đun mẫu thử đến khô vì có thể gây nổ. Lấy bình Kjeldahl
ra khỏi bộ gia nhiệt và để nguội.
Chuyển từng phần mẫu thử đã
phân hủy vào bình định mức
dung tích 50 ml (4.7) và pha
loãng bằng nước đến vạch. Sau khi pha
loãng, có thể xuất hiện
một ít kết tủa (đặc biệt là với mẫu thử có hàm lượng muối cao). Kết tủa được hòa tan nếu lắc
và được để qua đêm. Hàm lượng axit percloric trong phần mẫu thử khoảng 20 %.
5.2. Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn
máy đo phổ phát xạ ICP (4.1), sử dụng các dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (3.9) theo
Bảng 1. Các
dung dịch chuẩn hiệu chuẩn này có thể được sử dụng làm các dung dịch chuẩn đơn
lẻ (nghĩa là một
dung dịch chuẩn cho một nguyên tố) hoặc hỗn
hợp dung dịch chuẩn chứa hai hoặc nhiều hơn hai nguyên tố. Các dung dịch chuẩn
đơn lẻ hay hỗn hợp các dung dịch chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn phụ thuộc vào
các yêu cầu của phần mềm máy tính của hệ thống ICP.
Bảng 1 - Các
thông số hoạt động đối với máy đo phổ phát xạ ICP
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm
Hiệu chính
nềna
Dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn (3.9),
μg/ml
Thấp
Cao
Ca
317,9
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Cu
324,7
H
0
5
Fe
259,9
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
K
766,5
N
0
200
Mg
383,2
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Mn
257,6
N
0
5
Na
589,0
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
P
214,9
N
0
100
Zn
213,8
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
a H nâng cao; N:
không hiệu chỉnh.
5.3. Phép
xác định
Sau khi kết thúc hiệu chuẩn thiết bị
(xem 5.2) thì phân tích
các mẫu thử, khuyến cáo sử dụng các thông
số theo 4.1 và Bảng 1, để có nồng
độ từng nguyên tố trong mỗi dung dịch thử
đã pha loãng, biểu thị theo microgam trên mililit.
Cứ sau mười mẫu phân tích, cần kiểm
tra hiệu chuẩn thiết bị bằng cách phân
tích các dung dịch chuẩn hiệu chuẩn. Nếu
phân tích lại các dung dịch chuẩn hiệu
chuẩn cho thấy thiết bị chệch ra ngoài dải hiệu chuẩn (> 3 % các giá trị gốc),
thì các thiết bị
phải được hiệu chuẩn lại.
6. Tính kết quả
Tính hàm lượng các nguyên tố cần phân
tích trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên mililit (đối với mẫu thử dạng lỏng hoặc
dạng đặc) hoặc biểu thị bằng microgam trên gam (đối
với mẫu thử dạng bột), theo công thức sau:
X = A x 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là thể tích (đối với mẫu thử dạng lỏng hoặc dạng đặc) hoặc khối lượng (đối
với mẫu thử dạng bột) của phần mẫu thử, tính bằng mililit (ml) hoặc
gam (g);
V là thể
tích của dung dịch thử đã pha loãng, tính bằng mililit (trong trường hợp này, V
= 50 ml).
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) kết
quả thử nghiệm thu được;
e) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh
hưởng
đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Jarrell-Ash Corp.. 27 Forge Pkwy, PO
Box 9101, Franklin, MA 02038-9101, USA là ví
dụ về nhà cung cấp sản phẩm
trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho kết quả tương đương.
3) Gilson
Medical Electronics, PO Box 27, 3000 W Beltline Highway, Middleton, Wl 53562.
USA là ví dụ về nhà cung cấp sản phẩm trên thị trường. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Labconno 60301 của labconno, 8811 Prospect,
Kansas City. MO 64132, USA là ví dụ về
sản phẩm thương mại có bán trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.