TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 13769
: 2023
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH ANTIMON TRONG TỔ YẾN - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ KHỐI LƯỢNG PLASMA CẢM
ỨNG CAO TẦN (ICP-MS)
Food -
Determination of Antimony in bird nest - Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry
(ICP-MS) method
Lời nói đầu
TCVN 13769:2023 do Trung tâm Kiểm tra
vệ sinh thú y Trung ương II - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH ANTIMON TRONG TỔ YẾN - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ KHỐI LƯỢNG PLASMA CẢM ỨNG
CAO TẦN (ICP-MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không đề cập được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác
định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng antimon (Sb) trong tổ yến bằng phương pháp đo phổ
khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS).
Giới hạn định lượng (LOQ) của phương
pháp là 0,05 mg/kg (50 μg/kg).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy (thủy phân)
ở nhiệt độ cao bằng axit nitric đậm đặc và hydro peroxit trong lò vi sóng ở nhiệt
độ 180 °C. Sử dụng máy đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) để xác
định hàm tượng antimon.
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit nitric
(HNO3) 65 %, loại dùng cho ICP-MS.
4.2 Axit nitric (HNO3) 1 %, pha loãng
15,4 ml HNO3 65 % (4.1) với nước cất siêu sạch và định mức đến vạch
1000 ml.
4.3 Hydro
peroxit (H2O2) 30 %, tinh khiết dùng cho
phân tích.
4.4 Nước cất siêu
sạch,
điện trở suất đạt từ
18,2 MΩ.cm,
4.5 Dung dịch
chuẩn antimon (Sb)
4.5.1 Dung dịch
antimon (Sb) gốc, nồng độ
1000 mg/l, loại dùng
cho ICP-MS.
4.5.2 Dung dịch chuẩn trung gian
antimon (C0), nồng độ 10 mg/l.
Từ dung dịch chuẩn gốc (4.5.1), chuẩn
bị dung dịch chuẩn trung gian có nồng độ Sb tương ứng 10 mg/l.
Dùng micropipet hút 100 μl dung dịch
Sb gốc (4.5.1), cho vào bình định mức 10 ml (5.8), làm đầy tới vạch bằng
HNO3
1
% (4.2). Dung dịch này được bảo quản ở 0°C đến 4 °C hạn
sử dụng trong thời gian 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ dung dịch chuẩn trung gian (4.5.2),
chuẩn bị dung dịch chuẩn trung gian có nồng độ Sb tương ứng 1 mg/l.
Dùng micropipet hút 1000 μl dung dịch
chuẩn trung gian Sb 10 mg/l (4.5.2) cho vào bình định mức 10 ml (5.8), làm đầy
tới vạch bằng HNO3 1 % (4.2). Dung dịch này được bảo quản ở 0°C đến 4 °C hạn
sử dụng trong thời gian 1 tháng.
4.5.4 Dung dịch
chuẩn làm việc antimon
Từ dung dịch chuẩn trung gian (4.5.2),
chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc có
nồng độ Sb tương ứng 1 μg/l, 2 μg/l, 5 μg/l, 10 μg/l, 20 μg/l.
Dùng micropipet hút 10 μl, 20 μl, 50 μl, 100 μl, 200 μl của dung dịch
chuẩn trung gian Sb 10 mg/l (4.5.2) vào 5 bình định mức 100 ml (5.8) từ bình số
2 đến bình số 6, làm đầy tới vạch bằng HNO3 1% (4.2) để được dãy chuẩn
làm việc có nồng độ như bảng sau:
Số thứ tự bình định mức
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Thể tích chuẩn trung gian C0 10 mg/l
(4.5.2) (μl)
0
10
20
50
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
5
10
20
Dung dịch này sử dụng trong ngày.
4.6 Dung dịch nội chuẩn luteti (Lu)
4.6.1 Dung dịch
luteti (Lu) gốc, nồng độ 1000 mg/l, loại dùng cho ICP-MS, sử dụng làm chất
nội chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ dung dịch chuẩn gốc (4.6.1), chuẩn
bị dung dịch chuẩn trung gian có nồng độ Lu tương ứng 10 mg/l.
Dùng micropipet hút 100 μl dung dịch
Lu gốc (4.6.1), cho vào bình định mức 10 ml (5.8), làm đầy tới vạch bằng HNO3
1 % (4.2). Dung dịch này được bảo quản ở 0°C đến 4 °C hạn
sử dụng trong thời gian 6 tháng.
4.6.3 Dung dịch nội
chuẩn làm việc
Từ dung dịch chuẩn trung gian (4.6.2),
chuẩn bị dung dịch nội chuẩn làm việc có nồng độ Lu tương ứng 5 μg/l.
Dung dịch nội chuẩn Lu 5 μg/l: Dùng
micropipet hút 50 μl dung dịch
chuẩn trung gian Lu 10 mg/l (4.6.2) vào bình định mức 100 ml (5.8), làm đầy đến
vạch bằng HNO3 1 % (4.2).
4.7 Dung dịch tối ưu hóa (Tuning
solution),
loại dùng cho ICP-MS.
Sử dụng dung dịch tối ưu hóa để kiểm
tra và tối ưu hóa trong suốt quá trình cài đặt ICP-MS,
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các dung dịch
do nhà sản xuất thiết bị ICP-MS khuyến cáo.
4.8 Khí Argon, độ tinh khiết
tối thiểu 99,99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Hệ thống máy
đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS), máy đo phổ khối lượng
có plasma agon cảm ứng làm việc
trong giải khối lượng từ 5 amu đến 240 amu.
5.2 Hệ thống phá
mẫu vi sóng dùng
cho phân tích kim loại nặng.
5.3 Bể siêu âm.
5.4 Cân phân tích, độ chính
xác đến 0,1 mg.
5.5 Máy xay mẫu.
5.6 Tủ hút khí độc.
5.7 Micropipet: 0,1 pl đến
10
μl; 10 μl đến 100 μl; 100 μl đến 1000 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Tủ lạnh, dải nhiệt độ
0 °C đến 4 °C.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Mẫu phòng thử nghiệm nhận
được phải là mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển và bảo
quản.
7 Chuẩn bị mẫu
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị tối thiểu một lượng
khoảng 20 g, bảo quản ở nhiệt độ phòng (20°C đến 25 °C).
7.2 Chuẩn bị mẫu
trắng
Mẫu trắng là mẫu tổ yến không có chứa
antimon, tiến
hành theo quy trình phân tích.
7.3 Chuẩn bị mẫu
kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Xử lý mẫu
- Đồng nhất mẫu, cân 0,5 g ± 0,005 g mẫu cho
vào ống phá mẫu;
- Thêm 2 ml HNO3 65 % (4.1) + 0,5 ml
H2O2 30 % (4.3), tiến hành trong tủ hút (5.6);
- Đậy kín nắp, để yên mẫu khoảng 15 min, cho
vào hệ thống phá mẫu vi sóng (5.2);
- Chu trình cài đặt hệ thống phá mẫu vi sóng:
phân hủy mẫu ở nhiệt độ 180 °C, gia nhiệt trong thời gian 10 min, thời gian
phân hủy mẫu 10 min và thời gian làm nguội ít nhất 30 min;
- Chuyển toàn bộ dung dịch mẫu trong ống phá mẫu
vào bình định mức 50 ml (5.8), tiến hành trong tủ hút (5.6);
- Định mức đến vạch bằng HNO3 1 %
(4.2), tiến hành trong tủ hút (5.6);
- Phân tích bằng máy đo phổ khối lượng plasma cảm
ứng cao tần (ICP-MS) (5.1) để xác định hàm lượng Sb có trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Cài đặt thiết
bị ICP-MS
Các thông số sau đây được coi
là thích hợp:
- Chế độ phân tích: Phân tích định lượng;
- Khối phổ: Khối lượng của nguyên tố antimon có
nguyên tử khối là đồng vị 121;
Khối lượng của nguyên tố luteti có
nguyên tử khối là đồng vị 175;
- Số lần lặp lại: 3;
- Số điểm cài đặt: 1 điểm (1 point);
- Thời gian hút mẫu vào: 45 s;
- Thời gian hút mẫu ổn định: 20 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu các phép đo thông thường, cần
chạy quy trình cài đặt sau: Làm ấm thiết bị ICP-MS ở phương thức chạy toàn bộ
20 min đến 30 min. Kiểm tra độ phân giải, hiệu chuẩn, độ nhạy và độ ổn định của
hệ thống sử dụng dung dịch tối ưu hóa (4.7) thích hợp.
8.2.2 Trình tự bơm mẫu
- Bơm dung môi rửa hệ thống bằng HNO3 1 % (4.2);
- Bơm các dung dịch dựng đường chuẩn (4.5.4);
- Bơm mẫu trắng;
- Bơm mẫu kiểm soát;
- Bơm mẫu thử.
Nội chuẩn Lu 5 μg/ml được
thêm vào cả dung dịch chuẩn và mẫu trong quá trình chạy máy thông qua bơm nhu động.
8.3 Xây dựng
đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y = ax + b (1)
Trong đó:
y là tín hiệu
chất phân tích;
x là nồng độ
tương ứng của chất chuẩn;
a và b là hệ số
trong phương trình tuyến tính.
9 Tính toán và biểu
thị kết quả
Hàm lượng antimon trong mẫu, (X) tính
bằng microgam trên kilogam (μg/kg) được tính theo công thức sau:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là hàm lượng
antimon trong mẫu, tính bằng microgam trên kilogam (μg/kg);
X0 là nồng độ chất phân tích trong dung dịch Mẫu
thử tính theo phương trình đường chuẩn (8.3), được tính toán tự động bằng hệ thống
ICP-MS, tính bằng microgam trên lít (μg/l);
X1 là nồng độ chất phân tích trong dung dịch mẫu
trắng tính theo phương trình đường chuẩn
(8.3), được tính toán tự động bằng hệ thống ICP-MS, tính bằng microgam trên lít
(μg/l);
V là thể tích
cuối cùng của mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha
loãng mẫu khi đo (nếu không pha loãng F = 1);
m là khối lượng
mẫu thử, tính bằng gam (g).
Kết quả được biểu thị đến hai chữ số
thập phân sau dấu phẩy.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu có;
- Ngày lấy mẫu (nếu biết);
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- Ngày kết thúc thử nghiệm;
- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng
tới kết quả thử nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm thu được, đơn vị biểu thị kết quả.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Qui trình nội bộ VS2/TD-03-05 của
Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương II về "Hướng dẫn xác định
antimon (Sb) trong mẫu yến sào bằng phương pháp quang phổ nguồn plasma cảm ứng cao tần
kết nối khối phổ ICP-MS”, 2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] AOAC Internal. Appendix F:
Guidelines for standard Method Performance Requirements, Publish 2016.
[4] TCVN 9525:2018 (EN 13805:2014), Thực
phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Phân hủy mẫu bằng áp lực.
[5] TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009),
Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định Asen, Cadimi, Thủy ngân và Chỉ
bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp
lực.
[6] Thẩm định phương pháp trong phân
tích hóa học và vi sinh - Trần Cao Sơn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội,
2010.