TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7088:2015
CAC/GL
2-1985, SỬA ĐỔI 2013 VÀ SOÁT XÉT 2015
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on
nutrition labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088:2015 thay thế TCVN
7088:2008;
TCVN 7088:2015 hoàn toàn tương đương với
CAC/GL 2-1985, sửa đổi 2013 và soát xét 2015;
TCVN 7088:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của hướng dẫn ghi nhãn dinh
dưỡng
Để đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng có hiệu quả
trong việc:
• Cung cấp những thông tin chính xác về
thực phẩm để khách hàng có sự lựa chọn một cách hợp lý, phù hợp với nhu cầu của
họ;
• Cung cấp phương tiện truyền tải
thông tin về thành phần dinh
dưỡng của thực phẩm trên nhãn;
• Khuyến khích cách thức sử dụng hợp
lý các nguyên tắc thực hành dinh dưỡng lành mạnh trong việc xây dựng công thức
phối chế thực phẩm, từ đó mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đồng;
• Cung cấp các thông tin dinh
dưỡng bổ sung trên nhãn.
Để đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng
không mô tả một sản phẩm hoặc đưa ra
những thông tin về sản phẩm đó một cách sai lệch, không cần thiết, gây hiểu nhầm
hoặc lừa dối khách hàng
dưới bất kỳ hình thức nào.
Để đảm bảo rằng tất cả những
thông báo dinh dưỡng đều được
ghi nhãn đúng.
Nguyên tắc ghi nhãn dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin dinh dưỡng được ghi
nhãn phải vì mục đích cung cấp cho khách hàng những chi tiết thích hợp về các
thành phần dinh dưỡng của thực phẩm và các thành phần dinh dưỡng được coi là
quan trọng. Thông tin dinh dưỡng phải chuyển tải những thông tin định lượng về
các thành phần dinh dưỡng có trong sản phẩm, nhưng không được làm cho khách
hàng tin rằng tồn tại một tỷ lệ chính xác về lượng các thành phần dinh dưỡng mà mỗi cá
nhân nên ăn để duy trì sức khỏe. Sự mô tả lượng chính xác hơn cho từng
cá nhân là không hợp
lý, vì không có
cách nào để dùng kiến thức về yêu cầu dinh dưỡng cho mỗi
cá nhân để ghi nhãn.
B Thông tin
dinh dưỡng bổ sung
Nội dung của thông tin dinh dưỡng bổ
sung sẽ thay đổi tùy theo từng nhóm đối tượng.
C Ghi nhãn dinh dưỡng
Việc ghi nhãn dinh dưỡng
không được hàm ý rằng thực phẩm được ghi nhãn dinh dưỡng có mọi ưu thế về dinh
dưỡng so với thực phẩm đó khi không được ghi nhãn như vậy.
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN
DINH DƯỠNG
Guidelines on
nutrition labelling
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tiêu chuẩn
này áp dụng để ghi nhãn dinh dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm
dùng cho mục đích ăn kiêng đặc biệt, có thể có thêm các điều khoản quy định cụ
thể, chi tiết hơn.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition
labelling)
Sự mô tả nhằm thông tin cho khách hàng
các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
2.2
Nội dung ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition
labelling component):
a) công bố chất dinh dưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Công bố dinh dưỡng (nutrition
declaration)
Bản công bố đã được chuẩn hóa hoặc bảng liệt kê
các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
2.4
Thông báo dinh dưỡng (nutrition
claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý
hoặc hàm ý rằng một thực
phẩm có các đặc tính dinh dưỡng
cụ thể bao gồm nhưng không hạn chế giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất
béo, cacbohydrat cũng như hàm lượng vitamin và khoáng chất. Các nội dung dưới
đây không cấu thành thông báo dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong bảng
liệt kê các thành phần;
b) việc đề cập đến các chất dinh dưỡng
như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) công bố định tính hoặc định lượng về
các chất dinh dưỡng hoặc các thành phần dinh dưỡng nhất định trên nhãn, nếu có
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất dinh dưỡng (nutrient)
Chất được ăn uống bình thường như là một thành phần
của thực phẩm mà:
a) cung cấp năng lượng;
hoặc
b) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát
triển và duy trì sự sống; hoặc
c) thiếu chất đó sẽ gây ra những biến
đổi đặc trưng về sinh lý hoặc sinh hóa.
2.6
Giá trị dinh dưỡng
tham chiếu (NRV) (nutrient reference values)1
Một bộ các giá trị bằng số được dựa
trên các dữ liệu khoa học dùng cho mục đích ghi nhãn dinh dưỡng
và các công bố có liên quan, gồm hai loại giá trị dinh dưỡng tham chiếu
sau đây:
Giá trị dinh dưỡng tham
chiếu - các yêu cầu (NRV-R) (nutrient reference values
- requirement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu - bệnh
không lây nhiễm (NRV-NCD) (nutrient reference values -
noncommunicable disease)
Các giá trị dinh dưỡng
tham chiếu được dựa vào các mức dinh dưỡng liên quan đến việc giảm nguy cơ các bệnh
không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn uống không bao gồm các bệnh thiếu dinh
dưỡng hoặc rối loạn về dinh dưỡng.
2.7
Đường (sugars)
Tất cả đường đơn hoặc đường đôi có
trong thực phẩm.
2.8
Xơ thực phẩm (dietary
fibre)
Các polyme2
cacbohydrat có mười hoặc nhiều hơn các đơn vị3 monome, không bị thủy phân
bởi các enzym nội
sinh trong ruột non của người và thuộc các nhóm sau:
- polyme cacbohydrat ăn được có mặt tự
nhiên trong thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các polyme cacbohydrat tổng hợp cho
thấy có tác dụng sinh lý có lợi cho sức khỏe, đã được chứng minh và được cơ
quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.
2.9
Axit béo không bão hòa đa
(polyunsaturated fatty acid)
Các axit béo có các liên kết đôi được
xen kẽ bởi nhóm
metylen cấu hình cis-cis.
2.10
Axit béo trans4 (trans fatty acid)
Đối với mục đích của tiêu chuẩn ghi
nhãn dinh dưỡng và các tiêu chuẩn, hướng dẫn có liên quan khác, các axit béo
trans được định nghĩa là tất cả các đồng phân hình học của các axit béo không
bão hòa đơn và các axit béo không bão hòa đa không liên hợp, bị gián đoạn bởi ít nhất một
nhóm metylen, các liên kết đôi cacbon-cacbon với cấu hình trans.
3 Công bố chất dinh
dưỡng
3.1 Áp dụng công
bố chất dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Việc công bố
dinh dưỡng đối với các loại thực phẩm bao gói sẵn là bắt buộc. Một số thực phẩm
có thể được miễn công bố, ví dụ ít
dinh dưỡng hoặc lượng thực phẩm không đáng kể hoặc bao gói nhỏ.
3.2 Liệt kê các
chất dinh dưỡng
3.2.1 Khi công bố
dinh dưỡng thì các nội dung bắt buộc như sau:
3.2.1.1 Giá trị năng lượng và
3.2.1.2 Hàm lượng
protein, cacbohydrat tiêu hóa
được (nghĩa là cacbohydrat
không chứa xơ thực phẩm), chất béo, chất béo bão hòa, natri5, đường tổng
số; và
3.2.1.3 Bất kỳ hàm lượng
chất dinh dưỡng nào đã có thông báo dinh dưỡng, và
3.2.1.4 Hàm lượng chất
dinh dưỡng khác được coi là có liên quan đến việc duy trì tình
trạng dinh
dưỡng
tốt, theo quy định hiện hành hoặc các hướng dẫn6 ăn kiêng, nếu yêu cầu.
3.2.2 Khi công bố
tự nguyện một chất dinh dưỡng
cụ thể, ngoài những quy định được liệt
kê trong
3.2.1,
thì quy định hiện hành có thể yêu cầu công bố bắt buộc của bất cứ hàm lượng chất dinh dưỡng
khác được coi là có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.
3.2.3 Khi thông
báo một thành phần dinh dưỡng cụ thể hoặc là liên quan đến sức khỏe thì công bố về hàm
lượng của bất kỳ chất dinh dưỡng khác có liên quan đến việc duy trì tình
trạng dinh dưỡng tốt theo yêu cầu quy định hiện hành hoặc các hướng dẫn ăn kiêng
trở thành bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Nếu trên thực
phẩm có thông báo về hàm lượng và/hoặc loại axit béo hoặc lượng cholesterol, thì phải công bố
hàm lượng axit béo bão hòa, axit béo không bão hòa đơn, axit béo không bão hòa
đa và cholesterol, hàm lượng axit béo trans cũng có thể phải công bố theo quy định,
ngoài ra phải theo 3.2.1 và 3.4.7.
3.2.6 Ngoài những
công bố bắt buộc theo quy định trong 3.2.1, 3.2.3 và 3.2.4, có thể liệt kê các
vitamin và chất khoáng phù hợp với những tiêu chí sau đây:
3.2.6.1 Chỉ cần liệt
kê những vitamin và chất khoáng mà liều sử dụng khuyến cáo đã được thiết lập
và/hoặc đó là các chất quan trọng về mặt dinh dưỡng thì phải công bố.
3.2.6.2 Khi việc
công bố dinh dưỡng
được áp dụng, các vitamin và chất khoáng với hàm lượng nhỏ hơn 5 % giá
trị dinh dưỡng tham chiếu hoặc theo hướng dẫn chính thức của cơ quan
có thẩm quyền đối với 100 g hoặc 100 ml hoặc theo khẩu phần sử dụng thì không phải
công bố trên nhãn.
3.2.7 Nếu sản phẩm
là đối tượng ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn, thì các điều khoản về
công bố dinh dưỡng ở trong các
tiêu chuẩn đó cần được ưu tiên nhưng không được mâu thuẫn với các điều khoản
quy định trong 3.2.1 đến 3.2.6 của tiêu chuẩn này.
3.3 Tính toán
các chất dinh dưỡng
3.3.1 Tính giá trị
năng lượng
Giá trị năng lượng được liệt kê cần được
tính theo các hệ số chuyển đổi dưới đây:
Cacbohydrat 4 kcal/g
tương đương 17 kJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo 9 kcal/g tương đương
37 kJ
Etanol 7 kcal/g tương đương
29 kJ
Axit hữu cơ 3 kcal/g
tương đương 13kJ
3.3.2 Tính hàm lượng
protein
Hàm lượng protein đã liệt kê được
tính theo công
thức sau đây:
Hàm lượng protein = Hàm lượng nitơ tổng
số theo phương pháp Kjeldahl x 6,25
Tùy từng trường hợp cụ thể, sẽ có các
hệ số hiệu chỉnh khác nhau được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng hoặc trong
phương pháp phân tích áp dụng
cho thực phẩm đó.
3.4 Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng
3.4.1 Hàm lượng chất
dinh dưỡng khi công bố phải thể hiện bằng con số. Tuy nhiên, không loại trừ các
hình thức trình bày bổ sung khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Thông tin về
hàm lượng protein, cacbohydrat và chất béo có trong thực phẩm phải được biểu diễn
bằng số g có trong 100 g hoặc trên 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói, nếu
bao gói đó chỉ chứa một thành phần. Ngoài ra, cũng có thể tính theo khẩu phần sử
dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần khi số phần sử dụng có trong bao
gói đó được công bố.
3.4.4 Thông tin định lượng về
hàm lượng vitamin và chất khoáng phải được biểu thị bằng các đơn vị đo lường
và/hoặc biểu thị theo tỷ lệ phần trăm của giá trị dinh dưỡng tham chiếu
trên 100 g hoặc trên 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa
một thành phần. Ngoài ra, cũng có thể tính theo khẩu phần sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi
khẩu phần khi số
phần sử dụng có trong bao gói đó được công bố.
Ngoài ra, thông tin về protein và dinh
dưỡng cũng có thể biểu thị theo phần trăm của NRV khi NRV đã được thiết lập.
Các NRV dưới đây dành cho dân số nói
chung được xác định là những
trẻ trên 36 tháng. Chúng được sử dụng cho mục đích ghi nhãn để giúp người tiêu dùng lựa
chọn để có một chế độ ăn uống lành mạnh.
Gồm có hai loại NRV: Giá trị dinh dưỡng
tham chiếu - Các yêu cầu (NRV-R) và giá trị dinh dưỡng tham chiếu - bệnh không lây nhiễm
(NRV-NCD).7
3.4.4.1 NRV-R
Các vitamin
Vitamin A (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin D (mg)
5**
Vitamin C (mg)
100
Vitamin K (mg)
60
Các vitamin
Thiamin (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riboflavin (mg)
1,2
Niacin (mg NE)
15**
Vitamin B6 (mg)
1,3
Folate (mg DFE)
400
Vitamin B12 (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pantothenate (mg)
5
Biotin (mg)
30
Chất khoáng
Calcium (mg)
1,000
Magie (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt (mg)
14
Kẽm (mg)**
11 [hấp thụ thức ăn 30 %; thức ăn hỗn
hợp và thức ăn dùng cho chế độ ăn kiêng, không tính đến các
loại hạt ngũ cốc chưa tinh chế hoặc hạt ngũ cốc có tỷ lệ chiết xuất cao
(> 90 %) bột]
14 (hấp thụ thức ăn 22 %; thức ăn từ
ngũ cốc, với > 50 % năng lượng từ hạt ngũ cốc hoặc các loại đậu và một lượng
không đáng kể protein động
vật được ăn vào)
Iốt (mg)
150
Đồng
Các giá trị sẽ được thiết lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Mangan (mg)
3
Molybden (mg)
45
Chất khác
Protein (g)
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi đối với niacin và
folat tương đương
Vitamin
Thức ăn tương đương
Niacin
1 mg đương lượng niacin (NE) =
1 mg niacin
60 mg tryptophan
Folat
1 mg đương lượng folat
(DFE) =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6 mg axit folic bổ
sung vào thức ăn hoặc như chất bổ sung vào thực phẩm
0,5 mg axit folic bổ sung vào dạ
dày rỗng
Các hệ số chuyển đổi đối với
vitamin tương đương trong Bảng sẽ hỗ trợ cung cấp thông tin cho các cơ quan có
thẩm quyền để xác định việc
áp dụng NRV.
3.4.4.2 NRV-NCD
Mức ăn vào không được vượt quá:
Axit béo bão hòa 20 g8,9
Natri 2 000 mg10
Mức ăn vào đạt được:
Kali 3 500 mg10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6 Hàm lượng
cacbohydrat dễ hấp thụ phải được ghi nhãn là "cacbohydrat". Nếu công bố các
loại cacbohydrat, thì việc công bố phải được ghi ngay sau hàm lượng cacbohydrat
tổng số theo mẫu sau:
"cacbohydrat...
g, trong đó đường .... g"
Điều này có thể được ghi: "x".... g
Trong đó "x” là tên cụ thể của
thành phần bất kỳ cacbohydrat khác.
3.4.7 Khi công bố
hàm lượng và/hoặc loại axit béo hoặc lượng cholesterol, thì công bố này
phải đưa ra ngay sau công bố tổng chất béo theo 3.4.3.
Có thể sử dụng mẫu ghi nhãn như sau:
Tổng chất béo
… g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit béo bão hòa
… g
axit béo dạng trans
… g
axit béo chưa bão hòa đơn
… g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
… g
Cholesterol
... mg
3.5 Dung sai cho
phép và sự phù hợp
3.5.1 Cần thiết lập
các giới hạn dung
sai cho phép liên quan đến sức khỏe cộng đồng, hạn sử dụng, độ chính xác của
các phương pháp phân tích, sự thay đổi trong quá trình chế biến, tính không ổn
định vốn có và sự biến đổi của chất dinh dưỡng trong sản phẩm và việc chất dinh
dưỡng được bổ
sung vào sản phẩm hay có mặt
tự nhiên trong sản phẩm.
3.5.2 Các giá trị
dùng để công bố dinh dưỡng phải là các giá trị khối lượng trung
bình của các giá trị đặc trưng thu được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại
diện cho sản phẩm cần ghi nhãn.
3.5.3 Trong các trường hợp,
khi sản phẩm đã có tiêu chuẩn thì các yêu cầu về dung sai cho phép công bố dinh
dưỡng được thiết lập phải ưu tiên theo tiêu chuẩn đó.
4 Nguyên tắc và tiêu
chí ghi nhãn dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi việc ghi nhãn dinh dưỡng áp dụng bắt
buộc hay tự nguyện, thì cần áp dụng
các nguyên tắc của 8.1.1, 8.1.2, 8.1.3 và 8.2 trong TCVN 7087:2013 (CODEX
STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Các nội
dung trong 8.1.1, 8.1.2 và 8.1.3 cần được áp dụng cho việc ghi nhãn dinh dưỡng
bổ sung.
4.2 Quy định cụ
thể về cách thể hiện
4.2.1 Những khuyến
cáo này liên quan đến cách trình bày cụ thể để làm tăng tính rõ ràng của việc
ghi nhãn dinh dưỡng. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền có thể xác định những biện
pháp thể hiện thông tin dinh dưỡng bổ sung có tính đến cách tiếp cận và vấn đề
thực tế và dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng.
4.2.2 Định dạng:
Hàm lượng dinh dưỡng cần được
công bố bằng số, dưới dạng bảng. Trường hợp không có đủ khoảng trống để định dạng
bảng, thì việc công bố chất dinh dưỡng có thể được trình bày theo dạng hàng
ngang.
4.2.3 Các chất dinh
dưỡng cần được công bố theo thứ tự
cụ thể do các cơ
quan có thẩm quyền quy định
và phải nhất quán trên sản phẩm thực phẩm.
4.2.4 Font chữ: kiểu
font, kiểu chữ và cỡ chữ tối thiểu cũng như việc sử dụng chỉ số trên và chỉ số
dưới phải do các cơ quan có thẩm quyền quy định để đảm bảo việc nhãn dinh dưỡng được rõ ràng.
4.2.5 Sự tương phản: sự tương
phản đáng kể nên được duy trì giữa chữ viết và nền sao cho thông tin về dinh dưỡng được
rõ ràng.
4.2.6 Thể hiện chữ số:
việc thể hiện chữ số về hàm lượng dinh dưỡng cần phải phù hợp với quy định tại 3.4.
5 Thông tin dinh dưỡng
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Việc sử dụng
thông tin dinh dưỡng bổ sung ghi trên nhãn là không bắt buộc và chỉ để bổ sung thêm
nhưng không thể thay thế việc công bố chất dinh dưỡng, trừ khi nhóm đối tượng
tiêu dùng có tỷ lệ mù chữ cao và/hoặc kém hiểu biết về dinh dưỡng. Với những đối
tượng này, có thể sử dụng các biểu
tượng của các nhóm thực phẩm hoặc sự trình bày bằng màu sắc hay hình ảnh để thể hiện
những thông tin dinh dưỡng bổ sung mà không cần công bố dinh dưỡng.
5.3 Thông tin
dinh dưỡng bổ sung ghi trên nhãn phải đi kèm với những chương trình phổ biến kiến
thức để tăng cường sự hiểu biết cho người tiêu dùng và để người tiêu dùng có được những
thông tin đó.
Phụ lục A
(Quy định)
Các nguyên tắc chung để thiết lập giá trị
dinh dưỡng tham chiếu cho dân số nói chung
A.1 Giới thiệu
Những nguyên tắc áp dụng đối với việc thiết
lập các giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV) đối với dân số nói chung được xác định
là trẻ trên 36 tháng. Những giá trị này có thể được sử dụng để giúp cho người
tiêu dùng:
1) ước tính sự phân bố các sản phẩm
đơn lẻ một cách tương đối để có một chế độ ăn uống lành mạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chính phủ khuyến khích sử dụng các
NRV, hoặc cách khác, thì xem xét sự phù hợp của các nguyên tắc chung dưới đây
bao gồm cả các mức chứng cứ cần thiết và các yếu tố bổ sung cụ
thể cho một quốc gia hoặc khu vực trong việc thiết lập giá trị tham chiếu đối với mục
đích ghi nhãn. Ví dụ, ở cấp quốc gia, các giá trị về thể trọng đối với dân số
nói chung có thể được thiết lập bằng các giá trị tham chiếu, dựa trên khoa học
về lượng ăn vào hàng ngày của từng nhóm tuổi theo giới tính và tỷ lệ của mỗi nhóm. Ngoài ra,
có thể thiết lập giá trị tham chiếu về việc ghi nhãn thực phẩm có tính đến các
yếu tố đặc thù mà ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng, cách sử
dụng, hoặc các nhu cầu.
A.2 Định nghĩa
A.2.1
Giá trị tham chiếu ăn vào hàng ngày (Daily
Intake Reference Values)
được sử dụng trong tiêu chuẩn này là
các giá trị dinh dưỡng tham chiếu ăn vào do FAO/WHO cung cấp hoặc các cơ quan
khoa học khác có thẩm quyền công
nhận có thể xem xét thiết lập NRV dựa trên nguyên tắc và tiêu chí trong Điều 3.
Các giá trị này có thể được biểu thị theo các cách khác nhau (ví dụ, giá trị
đơn lẻ hoặc dải giá trị) và áp dụng cho dân số nói chung hoặc cho một nhóm người
(ví dụ, các khuyến cáo đối với một độ tuổi cụ thể).
A.2.2
Mức dinh dưỡng riêng lẻ 98 (INL98) (Individual
Nutrient Level 98)11
Giá trị tham chiếu của lượng ăn vào
hàng ngày được ước tính để đáp ứng các yêu cầu về dinh dưỡng của 98 % người khỏe
mạnh trong một giai đoạn cụ thể và trong nhóm giới tính cụ thể.
A.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tối đa của lượng ăn vào thường
xuyên từ tất cả các nguồn dinh dưỡng hoặc chất có liên quan được
đánh giá là không có khả năng làm hưởng đến sức khỏe con người.
A.2.4
Phạm vi phân bố dinh dưỡng vĩ mô có thể
chấp nhận được (AMDR) (Acceptable Macronutrient Distribution
Range)
Phạm vi lượng ăn vào cho một nguồn
năng lượng cụ thể liên quan đến việc giảm nguy cơ bệnh không liên quan đến chế
độ ăn uống trong khi cung cấp đầy đủ những chất dinh dưỡng cơ bản. Chất dinh dưỡng vĩ mô thường
được biểu thị bằng phần trăm năng lượng đưa vào.
A.3 Nguyên tắc
chung để thiết
lập NRV
A.3.1 Chọn các nguồn
dữ liệu thích hợp để thiết lập NRV
A.3.1.1 Các giá trị
tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày có liên quan do FAO/WHO cung cấp dựa trên
đánh giá khoa học gần đây được coi là nguồn chính trong việc thiết lập
NRV.
A.3.1.2 Các giá trị
tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày có liên quan phản ánh quan điểm độc lập gần
đây của khoa học, từ các cơ quan khoa học có thẩm quyền đã được công
nhận khác với FAO/WHO cũng có thể được xem xét. Ưu tiên cao hơn dành cho các
giá trị mà bằng chứng đã được đánh giá thông qua quan điểm hệ thống.
A.3.1.3 Các giá trị
tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày cần phản ánh các khuyến cáo ăn vào đối với
dân số nói chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1 Chọn các chất
dinh dưỡng và cơ sở thích hợp đối với NRV-R
A.3.2.1.1 NRV-R cần được
dựa vào mức dinh dưỡng riêng lẻ 98 (INL98). Trong trường hợp không thiết
lập được INL98 cho một chất
dinh dưỡng đối với một phân nhóm dinh dưỡng cụ thể, thì có thể xem xét
sử dụng giá trị tham chiếu khác hoặc các phạm vi do các cơ quan khoa học có thẩm
quyền công nhận thiết lập. Nguồn gốc của các giá trị này cần được xem xét theo
từng trường hợp cụ thể.
A.3.2.1.2 NRV-R chung
cần được xác định bằng cách tính giá trị trung bình đối với một nhóm người được
chọn trên 36 tháng tuổi. NRV-R do Ủy ban Codex đưa ra là dựa trên dải tuổi áp dụng rộng
nhất đối với mỗi nam giới và nữ giới trưởng thành.
A.3.2.1.3 Để thiết lập
NRV-R này, cần loại trừ các giá trị dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
A.3.2.2 Chọn các
chất dinh dưỡng và cơ sở sử
dụng thích hợp đối với NRV-NCD
A.3.2.2.1 Cần xem xét
các tiêu chí sau đây khi chọn các chất dinh dưỡng để thiết lập NRV-NCD:
- Bằng chứng khoa học thuyết phục có liên quan 13/
bằng chứng khoa học đã được chấp nhận chung14 hoặc mức so sánh bằng
chứng phân loại theo cấp15 đối với mối quan hệ giữa chất dinh dưỡng
và nguy cơ bệnh không lây nhiễm, bao gồm cả dấu chứng sinh học đã được đánh giá
xác nhận đối với các nguy cơ bệnh tật, cho ít nhất một nhóm dân số chính (ví dụ:
người lớn).
- Tầm quan trọng đối với sức khỏe cộng
đồng của nguy cơ bệnh dinh dưỡng không lây nhiễm.
A.3.2.2.2 Bằng chứng
khoa học có liên
quan đã được xem xét đối với các giá trị tham chiếu đối với lượng ăn vào hàng ngày phải sẵn
có để xác định NRV-NCD là có thể áp dụng cho dân số nói chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.2.4 Để áp dụng
thực tế trong việc ghi nhãn dinh dưỡng, NRV-NCD đơn lẻ dùng cho dân số nói
chung cần được thiết lập cho mỗi chất dinh dưỡng đáp ứng các nguyên tắc và tiêu
chí trong Phụ lục này.
A.2.2.2.5 NRV-NCD dùng
cho dân số nói chung nên được xác định từ các giá trị tham chiếu lượng ăn vào
hàng ngày đối với dân số nói chung hoặc người lớn, hoặc nếu theo giới tính là
trung bình của nam giới
trưởng thành và nữ
giới trưởng thành.
A.3.2.2.6 Trường hợp
tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày dựa trên phần trăm năng lượng đưa vào, thì
các NRV-NCD đơn lẻ nên biểu thị bằng gam hoặc miligam dựa trên lượng ăn vào
tham chiếu của các dân số nói chung là 8370 kJ/2000 kcal.
Cơ quan có thẩm quyền có thể sử dụng
NRV-NCD dựa vào năng lượng đưa vào tham chiếu là 8370 kJ/2000 kcal,
hoặc có thể lấy được các giá trị tham chiếu để ghi nhãn dinh dưỡng dựa vào năng
lượng đưa vào tham chiếu mà xem xét các yếu tố cụ thể cho sản phẩm.
A.3.3 Xem xét
các giá trị tham chiếu lượng ăn vào
hàng ngày đối với các mức trên
Việc thiết lập NRVs nói chung cần tính
đến giá trị tham chiếu lượng ăn vào hàng ngày đối với các mức do FAO/WHO hoặc
các tổ chức khoa học có thẩm quyền đã được công nhận khác thiết lập (Ví dụ mức ăn
vào cao hơn, dải phân bố thành phần dinh dưỡng có thể chấp nhận được).
1 Xem thêm các Phụ lục đối với nguyên tắc chung về việc thiết lập các giá trị dinh dưỡng chuẩn.
2 Khi có
nguồn gốc từ thực vật, thì chất xơ có thể
bao gồm các phân đoạn của lignin và/hoặc các hợp chất khác kết hợp với
polysaccharides trong thành tế bào thực vật. Các hợp chất này cũng có thể đo được bằng phương pháp phân tích nào đó đối với
chất xơ. Tuy nhiên, các hợp chất như vậy không được bao gồm trong định nghĩa của chất xơ nếu bị chiết tách ra rồi cho lại vào thực
phẩm.
3 Việc có nên bao gồm các cacbohydrat từ
3 đến 9 đơn
vị monome nên để cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định biểu thị tổng lượng natri trong muối tương
đương như "muối".
6 Các quốc gia có mức tiêu thụ các axit béo trans nên xem xét
việc công bố các axit trans trong ghi nhãn dinh dưỡng.
7 Nguyên tắc chung và các định nghĩa có liên quan được sử dụng trong việc thiết lập các NRV này được xác định trong các Phụ lục A.
8 Giá trị
này dựa vào năng lượng tham chiếu ăn vào 8370 kJ/2000 kcal.
9 Việc lựa chọn các chất dinh dưỡng này để thiết lập NRV là dựa vào
'bằng chứng thuyết phục" đối với mối quan hệ có nguy cơ về NCD như được xác định trong báo cáo Chế độ ăn uống,
dinh dưỡng và ngăn ngừa các bệnh mãn tính. Bộ báo cáo kỹ thuật 916 của WHO,
2003.
10 Việc lựa chọn các chất dinh dưỡng này để thiết lập NRV dựa
trên bằng chứng có chất lượng cao về mối quan hệ với dấu ấn
sinh học (biomarker) đối với nguy cơ NCD ở người như đã báo cáo trong Hướng dẫn của WHO năm 2012 về
natri và kali ăn vào của người lớn và trẻ em.
11 Có thể
sử dụng các thuật ngữ khác cho khái niệm này, ví dụ, khẩu phần dinh dưỡng khuyến cáo (RDA), khẩu phần dinh dưỡng khuyến cáo hàng ngày
(RDA), nhu cầu dinh dưỡng chuẩn (RNI) hay
nhu cầu chuẩn của dân số (PRI).
12 Các quốc gia khác nhau có thể sử dụng
các thuật ngữ khác cho khái niệm này.
13 Ở thời điểm này nguyên tắc của
hướng dẫn đang được soạn thảo, định nghĩa và tiêu chí
về "bằng chứng thuyết phục" từ
báo cáo của FAO / WHO đã được sử dụng
trong chế độ ăn kiêng, dinh dưỡng và
ngăn ngừa các bệnh mãn tính. Bộ báo cáo kỹ thuật của
WHO 96. WHO, 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Xem xét các hướng dẫn của WHO. Sổ tay phát triển hướng dẫn của WHO.
Geneva, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 2012 (http://apps.who.in/iris/bitstream/10665/75146/1/9789241548441_eng.pdf).