TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7088
: 2008
CAC/GL
2-2003
HƯỚNG
DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on
nutrition labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088 : 2008 thay thế TCVN 7088 : 2002;
TCVN 7088 : 2008 hoàn toàn tương đương với
CAC/GL 2-2003 (CAC/GL 2 ban hành năm 1985, được soát xét năm 1993 và được sửa
đổi bổ sung năm 2003).
TCVN 7088 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN
DINH DƯỠNG
Guidelines on
nutrition labelling
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức ghi nhãn
về dinh dưỡng cho thực phẩm.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh
dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho mục đích ăn
kiêng đặc biệt, có thể có thêm các điều khoản quy định cụ thể, chi tiết hơn.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
2.1. Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition
labelling)
Sự mô tả nhằm thông tin cho khách hàng các
đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) công bố chất dinh dưỡng;
b) thông tin về dinh dưỡng bổ sung.
2.3. Công bố dinh dưỡng (nutrition
declaration)
Thông báo đã được tiêu chuẩn hóa hoặc liệt kê
các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
2.4. Thông báo dinh dưỡng (nutrition claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc hàm
ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng riêng biệt bao gồm nhưng không
hạn chế giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo, cacbohydrat cũng như
hàm lượng vitamin và khoáng chất. Các nội dung dưới đây không cấu thành thông
báo dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong bảng liệt
kê các thành phần thực phẩm;
b) giải thích về các chất dinh dưỡng như một
phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) công bố định tính hoặc định lượng về các
chất dinh dưỡng hay các thành phần dinh dưỡng nhất định trên nhãn, nếu có quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất được ăn uống bình thường như là một
thành phần của thực phẩm mà:
a) cung cấp năng lượng; hoặc
b) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển
và duy trì sự sống; hoặc
c) thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc
trưng về sinh lý hoặc sinh hóa.
2.6. Đường (sugars)
Tất cả đường đơn hoặc đường đôi có trong thực
phẩm.
2.7. Xơ thực phẩm (dietary fibre)
Chất có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật
ăn được mà không bị thủy phân bởi các enzym nội sinh trong hệ tiêu hóa của con
người khi được xác định bằng phương pháp đã được chấp thuận.
2.8. Axit béo không no có nhiều nối đôi (polyunsaturated
fatty acids)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Công bố chất dinh
dưỡng
3.1.1. Áp dụng công bố chất dinh dưỡng
3.1.1. Bắt buộc công bố dinh dưỡng đối với các thực
phẩm đã thực hiện thông báo dinh dưỡng như đã nêu trong 2.4.
3.1.2. Đối với tất cả các loại thực phẩm khác, việc
công bố dinh dưỡng là tự nguyện.
3.2. Liệt kê các chất dinh dưỡng
3.2.1. Các nội dung bắt buộc khi công bố dinh dưỡng
như sau:
3.2.1.1. Giá trị năng lượng, và
3.2.1.2. Hàm lượng protein, cacbohydrat tiêu
hóa được (nghĩa là cacbohydrat không chứa xơ thực phẩm), chất béo, và
3.2.1.3. Bất kỳ hàm lượng chất dinh dưỡng nào
đã có thông báo dinh dưỡng, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Khi công bố tự nguyện một chất dinh dưỡng cụ
thể, ngoài những quy định được liệt kê trong 3.2.1, thì quy định hiện hành có
thể yêu cầu công bố bắt buộc của bất cứ hàm lượng chất dinh dưỡng khác được coi
là có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt
3.2.3. Khi thông báo một thành phần dinh dưỡng cụ
thể hoặc là liên quan đến sức khỏe thì công bố về hàm lượng của bất kỳ chất
dinh dưỡng khác có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt theo
yêu cầu quy định hiện hành hoặc các hướng dẫn ăn kiêng trở thành bắt buộc.
3.2.4. Khi thông báo liên quan đến hàm lượng
và/hoặc loại cacbohydrat, thì tổng lượng đường cần phải được liệt kê theo
3.2.1. Lượng tinh bột và/hoặc thành phần cacbohydrat khác cũng có thể được liệt
kê. Khi thông báo có liên quan đến hàm lượng chất xơ thì phải công bố hàm lượng
chất xơ có thể tiêu hóa.
3.2.5. Nếu trên thực phẩm có thông báo về hàm lượng
và/hoặc loại axit béo hoặc lượng cholesterol, thì phải công bố hàm lượng axit
béo bão hòa, axit béo chưa no, axit béo không no và các axit béo không no nhiều
nối đôi và cholesterol, hàm lượng trans axit béo cũng có thể phải công bố theo
quy định, ngoài ra phải theo 3.2.1 và 3.4.7.
3.2.6. Ngoài những công bố bắt buộc theo quy định
trong 3.2.1, 3.2.3 và 3.2.4, có thể liệt kê các vitamin và chất khoáng phù hợp
với những tiêu chí sau đây:
3.2.6.1. Chỉ cần liệt kê những vitamin và chất
khoáng mà liều sử dụng khuyến cáo đã được thiết lập và/hoặc đó là các chất quan
trọng về mặt dinh dưỡng đối với các quốc gia thì cần phải công bố.
3.2.6.2. Khi công bố dinh dưỡng được áp dụng,
các vitamin và chất khoáng với hàm lượng nhỏ hơn 5% giá trị dinh dưỡng chuẩn
hoặc theo hướng dẫn chính thức của cơ quan có thẩm quyền đối với 100 g hoặc 100
ml hoặc theo suất sử dụng thì không phải công bố trên nhãn.
3.2.7. Nếu sản phẩm là đối tượng ghi nhãn theo yêu
cầu của tiêu chuẩn, thì các điều khoản về công bố dinh dưỡng ở trong các tiêu
chuẩn đó cần được ưu tiên nhưng không được mâu thuẫn với các điều khoản quy
định trong 3.2.1 đến 3.2.6 của tiêu chuẩn này.
3.3. Tính toán các chất dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị năng lượng được liệt kê cần được tính
theo các hệ số chuyển đổi dưới đây:
Cacbohydrat 4
kcal/g – 17 KJ
Protein 4
kcal/g – 17 KJ
Chất béo 9
kcal/g – 37 KJ
Cồn (etanol) 7
kcal/g – 29 KJ
Axit hữu cơ 3
kcal/g – 13 KJ
3.3.2. Tính hàm lượng protein
Hàm lượng protein đã liệt kê được tính theo
công thức sau đây:
Hàm lượng protein = Hàm lượng nitơ tổng số
theo phương pháp Kjeldahl x 6,25 (Pr = N x 6,25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng
3.4.1. Hàm lượng chất dinh dưỡng khi công bố phải
thể hiện bằng con số. Tuy nhiên, không loại trừ các hình thức trình bày bổ sung
khác.
3.4.2. Thông tin về giá trị năng lượng phải được
biểu thị theo kJ hoặc kcal trên 100 g hoặc trên 100 ml thực phẩm hay trên mỗi
bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một thành phần. Ngoài ra, cũng có thể tính
theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi phần miễn là số phần sử dụng
có trong bao gói đó được công bố.
3.4.3. Thông tin về hàm lượng protein, cacbohydrat
và chất béo có trong thực phẩm phải được biểu diễn bằng số g có trong 100 g
hoặc trên 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một
thành phần. Ngoài ra, cũng có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc
theo mỗi phần miễn là số phần sử dụng có trong bao gói đó được công bố.
3.4.4. Thông tin định lượng về hàm lượng vitamin và
chất khoáng phải được biểu diễn bằng các đơn vị đo lường và/hoặc biểu diễn theo
tỷ lệ phần trăm của giá trị dinh dưỡng quy chuẩn trên 100 g hoặc trên 100 ml
thực phẩm hay trên mỗi bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một thành phần. Ngoài
ra, cũng có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi phần miễn
là số phần sử dụng có trong bao gói đó được công bố.
Ngoài ra, thông tin về protein cũng có thể
biểu thị theo phần trăm của giá trị dinh dưỡng chuẩn1.
Khi ghi nhãn, cần tham khảo các giá trị dinh
dưỡng chuẩn đã được chuẩn hóa và hài hòa ở cấp quốc tế dưới đây:
Protein (g) 50
Vitamin A (µg) 800
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin C (mg) 60
Thiamin (mg) 1,4
Vitamin B2 (mg) 1,6
Niaxin (mg) 18
3
Vitamin B6 (mg) 2
Axit folic (µg) 200
Vitamin B12 (µg) 1
Canxi (mg) 800
Magiê (mg) 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm (mg) 15
Iôt (µg) 150
3
Đồng sẽ
được quy định
Selen sẽ
được quy định
3.4.5. Nếu ghi nhãn theo suất sử dụng, có thể công
bố những thông tin quy định trong 3.4.2, 3.4.3 và 3.4.4 theo từng suất sử dụng
chỉ khi chúng được ghi trên nhãn được công bố theo mỗi khẩu phần miễn là số
khẩu phần có trong bao gói được công bố.
3.4.6. Hàm lượng cacbohydrat dễ hấp thụ phải được
ghi nhãn là “cacbohydrat”. Nếu công bố các loại cacbohyrat thì việc công bố
phải ngay sau công bố hàm lượng cacbohydrat tổng số theo mẫu sau:
“cacbohydrat… g, trong đó đường … g”
Hoặc sau hàm lượng cacbohydrat tổng số có thể
ghi: “x” … g
Trong đó “x” là tên cụ thể của bất kỳ thành
phần cacbohydrat khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng mẫu ghi nhãn như sau:
Tổng chất béo
… g
trong đó
axit béo no
… g
axit dạng trans
… g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ait béo chưa no nối đơn
… g
axit chưa no nhiều nối đôi
… g
Cholesterol
… mg
3.5. Dung sai cho phép và sự phù hợp
3.5.1. Giới hạn sai lệch cần được thiết lập dựa
trên mối quan tâm tới sức khỏe của cộng đồng, tuổi thọ, độ chính xác của các
phương pháp phân tích, sự thay đổi trong quá trình chế biến, tính không ổn định
vốn có và sự biến đổi của chất dinh dưỡng trong sản phẩm và đồng thời cũng phải
tùy thuộc vào việc chất dinh dưỡng được bổ sung vào sản phẩm hay có mặt một
cách tự nhiên trong sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Trong các trường hợp khi sản phẩm là đối
tượng của tiêu chuẩn thì các yêu cầu về độ sai lệch về công bố dinh dưỡng được
thiết lập phải ưu tiên theo tiêu chuẩn này.
4. Thông tin bổ sung
về dinh dưỡng
4.1. Thông tin bổ sung về dinh dưỡng nhằm tăng
cường sự hiểu biết của người tiêu dùng về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm và
giúp giải thích sự công bố dinh dưỡng. Có nhiều cách để trình bày các thông tin
bổ sung về dinh dưỡng để có thể phù hợp với yêu cầu ghi nhãn thực phẩm.
4.2. Việc sử dụng thông tin bổ sung về dinh dưỡng
ghi trên nhãn là không bắt buộc và chỉ để bổ sung thêm nhưng không thể thay thế
việc công bố chất dinh dưỡng, trừ khi nhóm đối tượng tiêu dùng có tỷ lệ mù chữ
cao và/hoặc kém hiểu biết về dinh dưỡng. Với những đối tượng này, có thể sử
dụng các biểu lượng của các nhóm thực phẩm hoặc sự trình bày bằng mầu sắc hay
hình ảnh để thể hiện những thông tin bổ sung về dinh dưỡng mà không cần công bố
dinh dưỡng.
4.3. Thông tin bổ sung về dinh dưỡng ghi trên
nhãn phải đi kèm với những chương trình phổ biến kiến thức để tăng cường sự
hiểu biết cho người tiêu dùng và để người tiêu dùng có được những thông tin đó.
5. Định kỳ xem xét
việc ghi nhãn dinh dưỡng
5.1. Phải định kỳ xem xét việc ghi nhãn dinh
dưỡng để duy trì danh mục các chất dinh dưỡng, nhằm chuyển tải được những thông
tin về thành phần thực phẩm, cập nhật và phù hợp với tình trạng thực tế của sức
khỏe cộng đồng về mặt dinh dưỡng.
5.2. Cần xem xét những thông tin không bắt buộc
được sử dụng trong phổ biến dinh dưỡng, bao gồm các nhóm thực phẩm, nhằm tăng
cường những kiến thức dinh dưỡng cho nhóm đối tượng mục tiêu.
5.3. Cần xem xét lại định nghĩa của đường trong
2.6, định nghĩa của xơ thực phẩm trong 2.7 và công bố về năng lượng trong 3.4.2
cho phù hợp với sự phát triển.