TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7086:2007
ISO
5738:2004
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG (PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN)
Milk and milk
products - Determination of copper content - Photometric method (Reference
method)
Lời nói đầu
TCVN 7086:2007 thay thế TCVN 7086:2002;
TCVN 7086:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
5738:2004/IDF 76:2004;
TCVN 7086:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk and milk
products - Determination of copper content - Photometric method (Reference
method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn đo
quang để xác định hàm lượng đồng trong sữa và sản phẩm sữa.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
a) sữa, sữa gầy và butter milk;
b) sữa cô và sữa đặc có đường;
c) sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy;
d) cream và bơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) kem lạnh;
g) phomat cứng, nửa cứng và phomat mềm ở từng
thời điểm khác nhau và phomat chế biến;
h) casein, caseinat và coprecipitat.
Tiêu chuẩn này thích hợp cho việc xác định
hàm lượng đồng trong các mẫu bơ và butterfat nhỏ hơn 0,05 mg/kg.
CHÚ THÍCH Chi tiết hơn, xem IDF 68 đối với butterfat.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thi
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 648:1977. Laboratory glassware - One-mark
pipettes (Dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thử nghiệm - Pipet một vạch).
ISO 835-1:1981. Laboratory glassware -
Graduated pipettes - Part 1: General requirements (Dụng cụ thủy tinh dùng trong
phòng thử nghiệm - Pipet chia độ - Phần 1: Các yêu cầu chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. hàm lượng đồng (copper content)
phần khối lượng của các chất xác định được
theo qui trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng đồng được biểu thị bằng
miligam trên kilogam.
4. Nguyên tắc
Chất hữu cơ có trong mẫu thử được thủy phân
bằng hỗn hợp của axit nitric và axit sulfuric (đối với váng sữa, bơ và butterfat
thì phải loại bỏ chất béo trước khi thủy phân). Dung dịch này được trung hòa
bằng dung dịch amoniac sau đó tạo phức đồng thành muối của axit dietyl
dithiocacbamic. Muối đồng (II) được chiết bằng amyl axetat. Độ hấp thụ của dung
dịch màu vàng được đo bằng cách đo quang.
Sự có mặt của bismut và/hoặc telu làm cản trở
việc xác định đồng. Xem cách kiểm tra sự có mặt của chúng và phương pháp loại
bỏ như qui định trong 8.6.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và
không chứa đồng, ngoại trừ các dung dịch chuẩn đồng (II) sunfat (5.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Etanol (CH3CH2OH),
khoảng 96 % phần thể tích.
Chưng cất trong thiết bị chưng cất không chứa
đồng, nếu cần.
5.3. Ete dietyl [(C2H5)2O].
Chưng cất trong thiết bị chưng cất không chứa
đồng, nếu cần.
5.4. Xăng nhẹ (ete dầu hỏa), có
dải sôi trong khoảng từ 40 °C đến 60 °C.
Chưng cất trong thiết bị chưng cất không chứa
đồng, nếu cần.
5.5. Axit nitric, đậm đặc, r20(HNO3) =
1,42 g/ml.
Chưng cất trong thiết bị chưng cất không chứa
đồng. Loại bỏ 50 ml đầu tiên.
5.6. Axit sulturic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Axit sulfuric, loãng, c(H2SO4)
= 0,5 mol/l.
5.7. Dung dịch hydro peroxit, r20(H2O2)
= 1,099 g/ml đến 1,103 g/ml.
5.8. Dung dịch amoniac, đậm đặc, r20(NH3) =
0,91 g/ml.
Làm sạch dung dịch amoniac bằng cách chưng
cất chân không trong thiết bị chưng cất không chứa đồng, nếu cần.
5.9. Dung dịch EDTA/xitrat
Hòa tan trong nước 400 g amoni xitrat [(NH4)3C6H5O7]
và 100 g muối dinatri EDTA ngậm 2 phân tử nước [muối dinatri ngậm 2 phân tử
nước của axit (etylendinitrilo)-tetraaxetic] (Na2C10H14N2O8.2H2O)
vào trong bình định mức một vạch 1 000 ml (6.12). Thêm nước cho đến vạch.
Nếu cần làm sạch dung dịch EDTA/xitrat theo
cách sau:
Cho 3 giọt dung dịch phenonphtalein (5.13)
vào dung dịch EDTA/xitrat. Sau đó thêm đủ lượng dung dịch amoniac (5.8) cho đến
khi dung dịch giữ được màu hồng nhạt. Thêm tiếp 10 mg natri dietyl
dithiocacbamat (5.10). Làm ấm dung dịch trên nồi cách thủy (6.5) đặt ở 60 °C
trong Khoảng 10 phút để muối natri dietyl dithiocacbamat tan hết hoàn toàn. Để
nguội đến nhiệt độ môi trường.
Chiết dung dịch EDTA/xitrat năm lần trong
phễu chiết 2 lít bằng 15 ml dung dịch amyl axetat (5.11). Lặp lại toàn bộ qui
trình làm sạch cho đến khi phần 15 ml amyl axetat cuối cùng còn lại không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 400 mg natri dietyl dithiocacbamat
ngậm 3 phân tử nước [(C2H5)2NCSSNa.3H2O]
trong 90 ml nước (5.1) đựng trong bình định mức một vạch 100 ml (6.12). Pha
loãng bằng dung dịch amoni hydroxit (5.8) cho đến vạch.
Bảo quản dung dịch nơi tối trong tủ lạnh (0
°C đến 8 °C). Hàng tuần làm mới lại dung dịch.
5.11. Amyl axetat
Làm khô 1 lít amyl axetat trên 15 g natri
sunfat khan trong 24 giờ. Chung cất trong thiết bị không chứa đồng. Thu lấy
dịch cất trong khoảng nhiệt độ từ 136 °C đến 140 °C.
Có thể thay amyl axetat bằng xylen đã được
chưng cất trong thiết bị không chứa đồng.
5.12. Dung dịch chuẩn đồng (II) sunfat.
5.12.1. Dung dịch đồng gốc
Hòa tan trong nước 196,5 mg đồng (II) sunfat
ngậm 5 phân tử nước (CuSO4.5H2O) đựng trong bình định mức
một vạch 1 000 ml (6.12). Cẩn thận thêm 5 ml dung dịch axit sulfuric loãng
(5.6.2) và lắc đều. Pha loãng bằng nước (5.1) đến vạch.
5.12.2. Dung dịch làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng pipet một vạch (6.11) cho 10 ml dung
dịch đồng gốc (5.12.1) vào 5 ml dung dịch axit sulfuric loãng (5.6.2) trước đó
đã được cho vào bình định mức một vạch 500 ml (6.12) và lắc đều. Pha loãng bằng
nước đến vạch mức.
CHÚ THÍCH 1 ml dung dịch đồng làm việc chứa 1
µg Cu.
5.13. Dung dịch phenolphtalein
Hòa tan 1 g phenolphtalein trong 100 ml
etanol 90 % (phần thể tích).
5.14 Dung dịch kali xyanua (KCN), với 5 % phần
khối lượng KCN.
CẢNH BÁO - Chú ý để đảm bảo an toàn, vì KCN
là chất dộc. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập thao tác thực hành an
toàn sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các hạn chế qui định trước khi sử
dụng.
5.15. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1
mol/l.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Dụng cụ thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
6.3. Dụng cụ nghiền hoặc xay xát thích hợp
6.4. Sàng, cỡ lỗ danh định 0,5 mm, làm bằng vật
liệu không chứa đồng.
6.5. Nồi cách thủy, duy trì ở nhiệt độ ở
20 °C ± 2 °C; 40 °C ± 2 °C, từ 45 °C ± 2 °C, 60 °C ± 2 °C, từ 30 °C đến 60 °C,
từ 40 °C đến 60 °C, từ 60 °C đến 65 °C và từ 80 °C đến 90 °C.
6.6. Đầu đốt nhỏ bằng ga.
6.7. Bình thủy phân (bình Kjeldahl) có
nút thủy tinh mài, được chia độ ở phần dưới cách cổ bình 50 ml.
6.8. Bi thủy tinh, được ngâm trong axit
nitric 10 % (khối lượng), như đối với dụng cụ thủy tinh (6.1).
6.9. Ống đong chia độ, dung tích 5 ml và 25
ml.
6.10. Pipet chia độ, dung tích 5 ml và 25
ml, được chia độ 0,1 ml, phù hợp với loại A của ISO 835-1 : 1981.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml,
500 ml vả 1 000ml.
6.13. Máy đo quang phổ, thích hợp để đo độ
hấp thụ ở bước sóng 436 nm, được trang bị các cuvet có chiều dài đường quang 10
mm.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình
bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Trong suốt quá trình lấy mẫu chú ý để tránh
nhiễm bẩn đồng. Bảo quản các bình lấy mẫu bằng thủy tinh trong dung dịch axit
nitric 10 % (phần khối lượng).
Bảo quản mẫu sao cho tránh được sự giảm chất
lượng và thay đổi thành phần.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Sữa và sữa gầy
Đưa mẫu thử về nhiệt độ 20 °C trên nồi cách thủy
(6.5) và trộn thật cẩn thận. Nếu trường hợp chất béo trong mẫu sữa phân tán
không đồng đều, thi làm ấm mẫu từ từ trên nồi cách thủy (6.5) đặt ở 40 °C trong
khi vẫn trộn nhẹ bằng cách đảo chiều. Sau đó làm nguội nhanh trên nồi cách thủy
(6.5) khác để ở 20 °C
8.1.2. Buttermilk
Loại bỏ hết những hạt bơ, nếu cần. Đưa mẫu về
nhiệt độ 20 °C trên nồi cách thủy (6.5). Trộn kỹ ngay trước khi cân (xem
8.2.1).
8.1.3. Váng sữa
Đưa mẫu về nhiệt độ 20 °C trên nồi cách thủy
(6.5). Trộn hoặc khuấy đều nhưng không quá mạnh để tránh tạo bọt hoặc đánh kem.
Nếu mẫu quá đặc, hoặc nếu chất béo không phân tán đồng đều, thi làm nóng từ từ trên
nồi cách thủy (6.5) đặt ở 40 °C để trộn được dễ dàng. Làm nguội mẫu nhanh trên
nồi cách thủy (6.5) khác đặt ở 20 °C.
CHÚ THÍCH Nếu trộn mẫu chưa đều hoặc nếu mẫu
có biểu hiện tạo bọt rõ rệt hoặc có những dấu hiệu không bình thường khác thì
có thể sẽ không cho kết quả chính xác.
8.1.4. Sữa cô
Lắc và lật ngược vật chứa mẫu thử. Mở vật
chứa, rót từ từ sữa vào trong vật chứa khác bằng thủy tinh có nắp đậy kín. Cẩn
thận vét hết tất cả chất béo hoặc thành phần khác dính trên thành vật chứa đầu
tiên cho vào mẫu. Khuấy mạnh và đậy nắp vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu chất béo tách riêng, thì có thể
không cho kết quả chính xác.
8.1.5. Sửa đặc có đường
Mở vật chứa và dùng thìa hoặc dao trộn đều sữa,
trộn kỹ từ trên xuống dưới sao cho các lớp sữa ở dưới đáy và ở trên được trộn
lẫn với nhau, cẩn thận lấy hết tất cả sữa bám ở thành vật chứa và đáy vật chứa
cho vào mẫu thử.
Chuyển hết mẫu thử sang vật chứa thứ hai bằng
thủy tinh có nắp đậy kín. Đậy nắp lại. Làm nóng vật chứa đã được đậy kín trên nồi
cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 30 °C đến 40 °C. Làm nguội trên một nồi cách thủy
(6.5) khác đặt ở 20 °C. Khuấy đều mẫu trong vật chứa. Trộn cho đến khi tất cả
là một khối đồng nhất và đậy vật chứa lại.
Trong trường hợp ống có thể gấp lại được, thì
mở ống và chuyển lượng chứa bên trong sang vật chứa bằng thủy tinh. Cắt mở ống
và chuyển hết tất cả phần còn bám vào thành trong của ống sang vật chứa.
8.1.6. Sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy
Chuyển sữa bột vào vật chứa có nắp đậy kín,
có dung tích lớn gấp hai lần thể tích sữa bột. Đậy ngay vật chứa lại. Trộn đều
sữa bột bằng cách lặp lại việc lắc và lật ngược vật chứa.
8.1.7. Bơ
8.1.7.1. Nếu mẫu thử đã đồng nhất, thì làm mát
mẫu đến 4 °C ± 2 °C trước khi cân để chuyển mẫu được dễ dàng sang bình thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi trộn, làm nguội mẫu trên nồi cách thủy
(6.5) đến khoảng 20 °C (hoặc cho đến khi hơi cứng). Ngay sau khi làm nguội, mở
vật chứa mẫu và khuấy nhanh không quá 10 giây bằng thìa hoặc dao trộn. Tiến
hành như trong 8.1.7.1.
8.1.8. Butterfat
Trước khi cân, làm ấm mẫu thử trên nồi cách
thủy (6.5) đặt ở 40 °C. Giữ ở nhiệt độ này trong 5 phút và trộn nhẹ.
8.1.9. Kem lạnh
Đối với mẫu lấy trong các gói nhỏ, thì tháo
bỏ bao bì và cho mẫu vào trong vật chứa có nắp đậy kín. Đối với mẫu lấy từ khối
lớn hoặc lấy từ bao gói lớn, thì giữ nguyên chúng trong vật chứa mẫu. Trong cả
hai trường hợp, làm tan chảy mẫu bằng cách đặt vật chứa mẫu vào nồi cách thủy
(6.5) đặt ở 45 °C trong thời gian vừa đủ để làm mẫu trở thành dạng lỏng. Lắc để
trộn đều mẫu. Làm nguội mẫu trên một nồi cách thủy (6.5) khác đặt ở 20 °C vẫn
tiếp tục trộn cho đến khi nguội hẳn.
8.1.10. Phomat và phomat chế biến
Cắt bỏ vỏ hoặc lớp bề mặt bị mốc khỏi mẫu thử
sao cho mẫu thu được đúng mẫu đại diện của loại phomat thông thường tiêu thụ.
Dùng các dụng phù hợp (6.3) để nghiền hoặc xay mẫu. Trộn nhanh toàn bộ cả khối đã
nghiền hoặc xay nhỏ, và nếu có thể nên nghiền hoặc xay lại sau đó trộn đều.
Nếu mẫu thử không thể nghiền hoặc xay (ví dụ:
phomat mềm), thì trộn kỹ mẫu. Chuyển ngay phần mẫu thử đã xử lý, hoặc một phần
đại diện của mẫu sang vật chứa có nắp đậy kín.
Sau khi nghiền xong phải tiến hành phân tích
mẫu, càng nhanh càng tốt. Khi mẫu phomat đã xay hoặc đã nghiền cho thấy sự phát
triển của nấm mốc không được như mong đợi hoặc bắt đầu suy giảm chất lượng thì không
phân tích mẫu đó. Rửa sạch dụng cụ sau mỗi lần nghiền hoặc xay mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.11.1. Nếu phần lớn mẫu đã mịn lọt hết qua
sàng (6.4), thì có thể được dùng ngay mà không phải nghiền. Chuyển khoảng 50 g
mẫu thử đã nhận được cho vào bình chứa có nắp đậy kín khí, có dung tích lớn gấp
đôi thể tích mẫu.
Đậy ngay nắp bình chứa. Trộn kỹ mẫu bằng cách
lắc và đảo chiều bình chứa mẫu.
8.1.11.2. Nếu phần lớn mẫu thử không đủ nhỏ để
lọt hết hoặc gần hết qua sàng (6.4), thì nghiền tiếp khoảng 50 g mẫu thử cho
đến khi lọt hết qua sàng. Chuyển hết mẫu thử sang bình chứa. Tiến hành theo
8.1.11.1.
8.2. Cân và xử lý sơ bộ phần mẫu thử
8.2.1. Sữa, sữa gầy và butter milk
Cân 20 g mẫu thử (8.1.1 và 8.1.2), chính xác
đến 10 mg, cho vào bình thủy phân (6.7). Thêm 3 ml axit nitric (5.5) và 2,5 ml
axit sulfuric đậm đặc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
8.2.2. Sữa cô
Cân 8 g mẫu thử (8.1.4), chính xác đến 10 mg
cho vào bình thủy phân (6.7). Thêm 10 ml nước (5.1) và 2,5 ml axit sulfuric đậm
đặc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
8.2.3. Sữa đặc có đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4. Sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy
Cân 2 g mẫu thử (8.1.6), chính xác đến 1 mg
cho vào bình thủy phân (6.7). Cho 5 ml nước (5.1) và trộn đều. Sau đó thêm 3 ml
axit nitric (5.5) và 2,5 ml axit sulfuric đậm đặc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
8.2.5. Cream, bơ và butterfat
Cân 20 g mẫu thử (8.1.3, 8.1.7 và 8.1.8)
chính xác đến 10 mg cho vào bình thủy phân (6.7). Trong trường hợp váng sữa
hoặc bơ thì thêm 8 ml axit nitric (5.5), còn trường hợp butterfat thì thêm 4 ml
nước (5.1) và 8 ml axit nitric (5.5). Đun nóng bình trong nồi cách thủy (6.5) ở
80 °C đến 90 °C trong 1 giờ. Cứ 3 phút lắc kỹ bình một lần để rửa chất béo bằng
axit nitric (5.5). Làm nguội trên nồi cách thủy (6.5) khác, đặt ở 40 °C và dùng
pipet loại bỏ lớp chất béo càng nhiều càng tốt.
Thêm 15 ml ete dầu hỏa (5.4). Khuấy kỹ và
dùng pipet loại bỏ dung môi càng nhiều càng tốt. Lặp lại hai lần, nỗi lần dùng
15 ml ete dầu hoả (5.4) mới. Loại bỏ phần ete dầu hỏa còn lại bằng cách đun
nóng nhẹ trên nồi cách thủy (6.5) ỏ nhiệt độ từ 80 °C đến 90 °C. Làm nguội đến
nhiệt độ phòng. Thêm 2,5 ml axit sulfuric đậm đặc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
8.2.6. Kem lạnh, phomat và chế biến phomat
Cân 3 g mẫu thử (8.1.9, 8.1.10). chính xác
đến 1 mg cho vào bình thủy phân (6.7). Thêm 3 ml axit nitric (5.5) và 2,5 ml axit
sulfuric đậm đăc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
8.2.7. Casein, caseinat và coprecipitat
Cân 1 g mẫu thử (8.1.11) chính xác đến 1 mg,
cho vào bình thủy phân (6,7). Thêm 5 ml nước (5.1), 3 ml axit nitric (5.5) và
2,5 ml axit sulfuric đậm đặc (5.6.1). Tiếp tục theo 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Cho thêm ba viên bi thủy tinh (6.8)
vào lượng chứa trong bình thủy phân (8.2.1 đến 8.2.7). Thao tác trong tủ hốt
hoạt động tốt, đặt bình ở tư thế nghiêng và làm nóng bằng đầu đốt nhỏ (6.6) để
đốt. Giám sát chiều cao của ngọn lửa để hạn chế tạo bọt trong bình. Cho phép
bọt dâng cao đến cổ bình nhưng không để bọt tràn ra ngoài. Giữ cho hỗn hợp sôi
nhẹ. Tránh để quá nhiệt từng phần.
Tiến hành phép thử trắng (xem 8.5) đồng thời
với việc xác định.
8.3.2. Khi dung dịch đã chuyển sang màu nâu,
thêm cẩn thận từ 3 giọt đến 5 giọt axit nitric (5.5). Lắc mạnh dung dịch càng
nhanh càng tốt. Tiếp tục đun và thêm axit nitric, mỗi lần từ 5 giọt đến 20
giọt, thỉnh thoảng khuấy để lấy hết các chất bám ở thành bình. Tiếp tục cho đến
khi hỗn hợp còn lại không màu sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng.
8.3.3. Thêm cẩn thận 2 ml nước (5.1) và 1 ml
dung dịch hydro peroxit (5.7). Khuấy và đun tiếp cho đến khi có khói trắng. Nếu
dung dịch chuyển thành màu vàng, thì thêm tiếp 0,5 ml dung dịch hydro peroxit.
Tiếp tục đun thêm 45 phút tính từ khi có khói trắng bốc lên. Làm nguội đến
nhiệt độ phòng và thêm nước cho đến khi tổng thể tích khoảng 25 ml.
8.3.4. Cho 5 ml dung dịch EDTA/xitrat (5.9)
và 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (5.13). Thêm dung dịch amoniac (5.8), thỉnh
thoảng khuấy cho đến khi hỗn hợp còn lại màu đỏ nhạt .
8.4. Hiện màu
Trong suốt quá trình hiện màu và xác định
bằng phương pháp đo quang, phải tránh tiếp xúc ánh sáng mạnh hơn độ rọi 150 Ix
(ánh nắng dịu ban ngày). Trong khi khuấy, thêm 5 ml dung dịch natri dietyl
dithiocacbamat (5.10). Thêm nước đến vạch 50 ml và dùng pipet lấy 4 ml amyl
axetat (5.11) cho vào trong dung dịch. Đậy nắp bình và trộn. Đun nóng bình đậy
kín 10 phút trên nồi cách thủy (6.5) đặt ở 60 °C đến 65 °C. Sau đó lắc mạnh bình
trong 1 phút và liên tục lật ngược bình, đảm bảo rằng nút đậy vẫn nguyên vị
trí. Làm nguội nhanh bình còn đậy nắp dưới vòi nước chảy ít nhất 10 phút.
Trong trường hợp dùng xylen thay cho amyl
axetat, thì lắc bình trong 2 phút.
Loại màu đục trong lớp amyl axetat bằng cách
cẩn thận nghiêng bình từ tư thế thẳng đứng sang tư thế nằm ngang, vài lần. Cẩn
thận tiếp tục nghiêng bình nếu vẫn còn đục. Giữ bình 1 giờ ở nơi tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trắng đối với thuốc thử
đồng thời với phép xác định, bằng cách dùng tất cả các thuốc thử và 20 ml nước
(5.1) thay cho phần mẫu thử. Trong suốt quá trình thủy phân, dùng cùng một
lượng axit nitric (5.5) và dung dịch hydro peroxit (5.7) như đã dùng để thủy
phân phần mẫu thử.
8.6. Đo quang
Dùng pipet lấy lớp amyl axetat (lớp phía
trên) cho vào cuvet 10 mm của dụng cụ đo quang phổ (6.13). Đo độ hấp thụ của
lớp amyl axetat của dung dịch thử (8.4) và của dung dịch trắng thuốc thử (8.5)
dựa vào nước ở bước sóng 436 nm. Lấy giá trị của dung dịch thử trừ đi giá trị
dung dịch trắng thuốc thử.
Giá trị độ hấp thụ của mẫu thử trắng phải
tương ứng nhỏ hơn 0,4 pg Cu/50 ml. Nếu giá trị mẫu thử trắng cao hơn, thì phải
kiểm tra lại tất cả các thuốc thử.
Bitmut và telu có thể được coi như không có
mặt, nếu như lớp amyl axetat trở nên không màu sau khi lắc với dung dịch kali
xyanua (5.14). Mặt khác, chúng có thể loại được bằng cách rửa lớp amyl axetat
với dung dịch natri hydroxit (5.15).
8.7. Số lần xác định
Thực hiện các phép xác định, kể cả phép thử
trắng (8.5), mỗi loại hai lần.
8.8. Đường chuẩn
8.8.1 Dùng pipet lấy 0 ml (mẫu trắng); 0,5 ml, 1
ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml và 6 ml dung dịch làm việc chuẩn đồng (II) sunfat (5.12.2)
cho vào một dãy bảy bình thủy phân (6.7). Pha loãng bằng nước (5.1) đến khoảng
25 ml. Thêm 2,5 ml axit sulfuric đậm đặc (5.6.1) và lắc đều. Thêm 5 ml dung
dịch EDTA/xitrat và 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (5.13) và lắc đều lại. Thêm
dung dịch amoniac (5.8), trong khi thỉnh thoảng vẫn khuấy cho đến khi hỗn hợp
còn lại màu đỏ nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.3. Dùng pipet lấy từng lớp amyl axetat (lớp
phía trên) cho vào cuvet 10 mm của dụng cụ đo quang phổ (6.13). Đo độ hấp thụ
của lớp amyl axetat dựa vào nước ở bước sóng 436 nm. Lấy giá trị tìm được của
các dung dịch trừ đi giá trị thử trắng.
8.8.4. Dựng đồ thị của các độ hấp thụ này dựa
vào hàm lượng đồng được thêm vào.
8.8.5. Hàng tháng phải kiểm tra đường chuẩn.
9. Tính và biểu thị
kết quả
9.1. Phương pháp tính
Hàm lượng đồng của mẫu, w, được biểu
thị bằng miligam trên kilogam, tính theo công thức:

trong đó
m1 là khối lượng của
phần mẫu thử (xem 8.2), tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các yêu cầu về độ lặp lại (xem 10.2) thỏa
mãn, thì lấy kết quả trung bình số học của các giá trị thu được.
9.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến ba chữ số thập phân. Đối
với sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy và casein, caseinat và coprecipitat thì
biểu thị đến hai chữ số thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm được đưa ra trong phụ lục A. Các giá trị thu được này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị
trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá các giá
trị đưa ra trong Bảng A.1.
10.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới
kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được và nếu độ lặp
lại được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
KẾT QUẢ THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đã được
thực hiện và kết quả đã được công bố (chi tiết, xem [5]).
Các kết quả thu được từ phân tích thống kê
phù hợp với TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) và TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994) cho các dữ liệu về độ chụm được đưa ra trong bảng A.1.
Bàng A.1 - Các kết
quả phân tích liên phòng thử nghiệm
Tên sản phẩm
Hàm lượng (phần
khối lượng)
mg/kg
Giới hạn lặp lại
mg/kg
Giới hạn tái lập
mg/kg
Sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
0,010
Sữa gầy
0,03
0,004
0,010
Buttermilk
0,03
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cream
0,03
0,004
0,020
Bơ
0,04
0,004
0,020
Butterfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
0,020
Sữa bột nguyên chất
0,30
0,05
0,10
Sữa bột gầy
0,80
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa cô
0,06
0,008
0,020
Sữa đặc có đường
0,06
0,008
0,020
Kem lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,060
Phomat và phomat chế biến
0,20
0,030
0,060
Casein, caseinat và coprecipitat
1,8
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] IDF 68, Anhydrous milkfat, anhydrous
butteroil or anhydrous buttertat, butteroil and butterfat, ghee (compositional
standards).
[2] TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa -
Hướng dẫn lấy mẫu.
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lập lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] GRIEPINK, B., COLINET, E., GONSKA, H. and
MUNTAU, H. The certification of contents (mass fraction) of Cd, Cu, Fe, Hg and
Pb in one natural sample of skim milk powder (BCR 63) and in two spiked samples
of skim milk powder (BCR 150 and 151). Report EUR 9251 EN, 1984.